tiểu luận kim loại nặng trong nước sinh hoạt tác hại, phương pháp xác định và ngưỡng cho phép - Pdf 15



Tiểu luận
KIM LOẠI NẶNG TRONG NƯỚC SINH
HOẠT: TÁC HẠI, PHƯƠNG PHÁP
XÁC ĐỊNH VÀ NGƯỠNG CHO PHÉP Nhóm 5 - TTA. K19 Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Trang 1

XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG VÀ NGƯỠNG CHO PHÉP CỦA MỘT SỐ KIM
Chuyên đề LOẠI NẶNG TRONG NƯỚC SINH HOẠT. TÁC HẠI CỦA CHÚNG ĐỐI VỚI
S
ỨC KHỎE
CON NGƯ
ỜI

A – ĐẶT VẤN ĐỀ


Nhóm 5 - TTA. K19 Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Trang 2

XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG VÀ NGƯỠNG CHO PHÉP CỦA MỘT SỐ KIM
Chuyên đề LOẠI NẶNG TRONG NƯỚC SINH HOẠT. TÁC HẠI CỦA CHÚNG ĐỐI VỚI
S
ỨC KHỎE
CON NGƯ
ỜI

nhiều ý nghĩa trong khoa học và thực tiễn.
Có rất nhiều đối tượng kim loại nặng tồn dư trong nước sinh hoạt làm ảnh
hưởng tới sức khỏe và đời sống con người. Do điều kiện và khả năng có hạn vì vậy
trong chuyên đề này, chúng em xin đi sâu tìm hiểu ba đối tượng chính có ảnh
hưởng nghiêm trọng nhất đến môi trường và sức khỏe con người đó là: Asen (As),
Chì (Pb) và Thủy ngân (Hg). Nhóm 5 - TTA. K19 Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Trang 3

XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG VÀ NGƯỠNG CHO PHÉP CỦA MỘT SỐ KIM
Chuyên đề LOẠI NẶNG TRONG NƯỚC SINH HOẠT. TÁC HẠI CỦA CHÚNG ĐỐI VỚI
S
ỨC KHỎE
CON NGƯ
ỜI

B – NỘI DUNG

cơ hay hữu cơ trong môi trường thích hợp khi được chiếu bởi chùm sáng. Phương
trình định lượng của phép đo là:

Nhóm 5 - TTA. K19 Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Trang 4

XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG VÀ NGƯỠNG CHO PHÉP CỦA MỘT SỐ KIM
Chuyên đề LOẠI NẶNG TRONG NƯỚC SINH HOẠT. TÁC HẠI CỦA CHÚNG ĐỐI VỚI
S
ỨC KHỎE
CON NGƯ
ỜI

A= KxC
A: Độ hấp thụ quang.
K: Hằng số thực nghiệm.
C: Nồng độ nguyên tố phân tích.
Phương pháp này cho phép xác định nồng độ chất ở khoảng 10
-5
- 10
-7
M và
là một trong những phương pháp được sử dụng khá phổ biến để xác định hàm
lượng các kim loại vì nó đơn giản và rất tiện lợi.
 Phương pháp phổ phát xạ nguyên tử (AES).
Khi ở điều kiện thường, nguyên tử không phát và không thu năng lượng
nhưng nếu bị kích thích thì các điện tử hoá trị sẽ nhận năng lượng chuyển lên trạng
thái có năng lượng cao hơn (trạng thái kích thích). Trạng thái này không bền,
chúng có xu hướng giải phóng năng lượng để trở về trạng thái ban đầu bền vững
dưới dạng các bức xạ. Chính các bức xạ này gọi là phổ phát xạ của nguyên tử.

Trong thực tế phân tích, hàm lượng các chất trong mẫu, đặc biệt là hàm
lượng các ion kim loại nặng, thường rất nhỏ, nằm dưới giới hạn phát hiện của các
công cụ phân tích. Vì vậy, trước khi xác định chúng cần phải tách và làm giàu.
Để tách và làm giàu các kim loại nặng trong nước thường dùng một số
phương pháp thông dụng như: phương pháp hoá học, phương pháp hoá lí hay
phương pháp sinh hoá. Dưới đây là một vài biện pháp chính để xử lí, thu hồi các ion
kim loại nặng đã được nghiên cứu, ứng dụng trên cơ sở các phương pháp hoá học.
2.3.1 Phương pháp cộng kết.
Cộng kết là phương pháp sử dụng các chất hữu cơ hay vô cơ đưa vào đối
tượng phân tích để cộng kết các nguyên tố khi hàm lượng của chúng rất nhỏ. Đây là
một trong những phương pháp hiệu quả để tách và làm giàu ion kim loại trong nước.
Bản chất của quá trình cộng kết cho đến nay mặc dù chưa được thống nhất
song có thể xem là sự hấp lưu và hấp phụ các ion cộng kết trên bề mặt các chất
cộng kết, tạo thành các dung dịch rắn giữa các cấu tử hay sự tạo thành các trung
tâm kết tinh. Ví dụ, có thể đưa vào nguồn nước một số chất như phèn nhôm, phèn
sắt để tạo thành các kết tủa keo của nhôm, sắt. Chính các kết tủa này sẽ hấp phụ
các ion khác, chất khác có mặt trong nước.
2.3.2 Phương pháp hấp phụ.
• Nguyên lý chung của phương pháp hấp phụ.
Hấp thụ có thể diễn ra ở bề mặt ranh giới giữa 2 pha lỏng và khí, lỏng và rắn
hay khí và rắn. Bản chất của quá trình hấp phụ là hình thành liên kết giữa các phân
tử chất bị hấp phụ với bề mặt chất hấp phụ. Hiện tượng hấp phụ được chia thành

Nhóm 5 - TTA. K19 Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Trang 6

XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG VÀ NGƯỠNG CHO PHÉP CỦA MỘT SỐ KIM
Chuyên đề LOẠI NẶNG TRONG NƯỚC SINH HOẠT. TÁC HẠI CỦA CHÚNG ĐỐI VỚI
S
ỨC KHỎE


Nhóm 5 - TTA. K19 Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Trang 7

XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG VÀ NGƯỠNG CHO PHÉP CỦA MỘT SỐ KIM
Chuyên đề LOẠI NẶNG TRONG NƯỚC SINH HOẠT. TÁC HẠI CỦA CHÚNG ĐỐI VỚI
S
ỨC KHỎE
CON NGƯ
ỜI

• Các phương trình hấp phụ
 Dung lượng hấp phụ q: số mg kim loại bị hấp phụ trên 1 gam vật liệu hấp
phụ ở thời điểm t
V
m
CC
q
ads
t0
t
×

= (1)
C0 và Ct là nồng độ kim loại trong pha lỏng ở thời điểm ban đầu và ở thời
điểm t (mg/l).
m
ads
: là lượng vật liệu hấp phụ (g).
V : thể tích dung dịch (lít).

c.k1
c.q.k
q
+
= (3)
Với k
L
=
d
asd
k
k
k
L
là hằng số Langmuir; q
m
là dung lượng
hấp phụ cực đại (mg/g); q
e
là dung lượng hấp phụ kim loại ở trạng thái cân bằng
(mg/g).
Biến đổi phương trình (3) ta thu được phương trình:

Nhóm 5 - TTA. K19 Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Trang 8

XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG VÀ NGƯỠNG CHO PHÉP CỦA MỘT SỐ KIM
Chuyên đề LOẠI NẶNG TRONG NƯỚC SINH HOẠT. TÁC HẠI CỦA CHÚNG ĐỐI VỚI
S
ỨC KHỎE

nguồn nước uống, thu hồi dung môi, xử lí tách loại các ion kim loại nặng trong
nước thải, hấp phụ các chất màu, các chất hữu cơ độc hại.
Hầu hết, các vật liệu cacbon đều xốp dễ thấm nước. Để mở rộng thêm cấu
trúc bề mặt, người ta thực hiện quá trình hoạt hoá than với hai giai đoạn:
Giai đoạn 1: Cung cấp lượng nhiệt lên tới 600
0
C trong sự thiếu không khí
gọi là giai đoạn than hoá.
Giai đoạn 2: Than hoạt tính này được hoạt hoá với hơi nước ở 10000C hoặc
được xử lý hoá học đối với axit hay muối axit.
 Một số vật liệu hấp phụ khác
* Sợi lignin cenlulo sau khi được oxi hoá để chuyển nhóm hydroxyl thành
nhóm cacboxyl trở thành một loại vật liệu hấp phụ tốt có khả năng tách loại các ion
Ni(II), Zn(II), Fe(II) từ dung dịch nước. Sự hấp phụ tuân theo mô hình Langmuir
với dung tích là 4.33mg Ni/g; 7.88mg Zn/g; 7.49mg Fe/g. Dung lượng hấp phụ
giảm khi pH giảm. Khả năng giải hấp và tái sử dụng cũng đã được nghiên cứu, cơ
chế hấp phụ là trao đổi ion.
* Sự tách loại các ion Pb (II), Ni (II), Cr (III), Cu (II) từ dung dịch nước bởi
khoáng pagorskite
đã được nghiên cứu. Với mô hình hấp phụ Langmuir có hệ số
tương quan R2 nằm trong khoảng 0.953 – 0.994. Dung lượng hấp phụ là 62.1

Nhóm 5 - TTA. K19 Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Trang 9

XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG VÀ NGƯỠNG CHO PHÉP CỦA MỘT SỐ KIM
Chuyên đề LOẠI NẶNG TRONG NƯỚC SINH HOẠT. TÁC HẠI CỦA CHÚNG ĐỐI VỚI
S
ỨC KHỎE
CON NGƯ

gi
ữa hai pha lỏng- rắn. Pha rắn có thể là các hạt silicagel xốp, các polime hữu cơ

Nhóm 5 - TTA. K19 Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Trang 10

XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG VÀ NGƯỠNG CHO PHÉP CỦA MỘT SỐ KIM
Chuyên đề LOẠI NẶNG TRONG NƯỚC SINH HOẠT. TÁC HẠI CỦA CHÚNG ĐỐI VỚI
S
ỨC KHỎE
CON NGƯ
ỜI

hoặc các loại nhựa trao đổi ion hay than hoạt tính. Quá trình chiết có thể thực hiện
ở điều kiện tĩnh hay điều kiện động. Các chất bị giữ lại trên pha rắn có thể được
tách ra bằng cách rửa giải với dung môi thích hợp. Thông thường thể tích cần thiết
để rửa giải hoàn toàn chất phân tích luôn nhỏ hơn rất nhiều so với thể tích của
dung dịch mẫu ban đầu, vì thế mà mẫu được làm giàu.
Các cơ chế chiết pha rắn
Về cơ bản thì SPE cũng giống với HPLC có các cơ chế chính, đó là: Cơ chế
hấp thụ pha thường, cơ chế hấp thụ pha đảo và cơ chế trao đổi ion. Tuy nhiên SPE
khác với HPLC là: Trong HPLC sự tách chất phân tích ra khỏi nhau trong hệ dòng
chảy liên tục của pha động còn SPE giữ chất phân tích lại trên pha rắn sau đó rửa
giải chất phân tích ra khỏi pha rắn với dung môi phù hợp. Các chất phân tích sẽ
được tách khỏi dung dịch ban đầu với nồng độ đậm đặc hơn và tinh khiết hơn.
3 Ngưỡng cho phép về hàm lượng một số kim loại nặng trong nước
sinh hoạt [8]
STTTên chỉ tiêu Ðơn vịGi
ới hạn tối đa
Hàm lượng nhôm mg/l 0,2

Về mặt hóa học Asen là một á kim, trong danh mục các hóa chất cần kiểm
soát được xếp cùng hàng với kim loại nặng. Asen thường nằm trong thuốc trừ sâu,
thuốc trừ nấm (fungicide) và thuốc trừ cỏ (herbicide). Trong các hợp chất có asen
thì hợp chất chứa As
+3
là độc nhất. As
+3
tác động vào nhóm –SH của men do vậy
ức chế hoạt động của men:

Men pyruvate dehydrogenaz trong chu trình acid citric tạo phức với As
+3

ngăn cản việc tạo ATP:

Nhóm 5 - TTA. K19 Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Trang 12

XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG VÀ NGƯỠNG CHO PHÉP CỦA MỘT SỐ KIM
Chuyên đề LOẠI NẶNG TRONG NƯỚC SINH HOẠT. TÁC HẠI CỦA CHÚNG ĐỐI VỚI
S
ỨC KHỎE
CON NGƯ
ỜI Vì As giống P về mặt hóa học, As can thiệp vào các quá trình sinh hóa có sự
tham gia của nguyên tố lân.
Trong việc tạo ATP bước tổng hợp 1,3 diphosphoglyxerate từ glyxeraldehyd
3 phosphat là rất quan trọng. Tuy nhiên khi có mặt (AsO


trong gan với các mức độ khác nhau, liều gây tử vong là 0,1g ( tính theo As
2
O
3
)
Từ lâu, Asen ở dạng hợp chất vô cơ đã được sử dụng làm chất độc (thạch
tín), một lượng lớn Asen loại này có thể gây chết người, mức độ nhiễm nhẹ hơn có
thể thương tổn các mô hay các hệ thống của cơ thể. Asen có thể gây 19 loại bệnh
khác nhau, trong đó có các bệnh nan y như ung thư da, phổi.
Sự nhiễm độc Asen được gọi là Asenicosis. Đó là một tai họa môi trường
đối với sức khỏe con người. Những biểu hiện của bệnh nhiễm độc Asen là chứng
sạm da (melanosis), dày biểu bì (kerarosis), từ đó dẫn đến hoại thư hay ung thư da,
viêm răng, khớp Hiên tại trên thế giới chưa có phương pháp hữu hiệu chữa bệnh
nhiễm độc Asen.
Asen ảnh hưởng đối với thực vật như một chất ngăn cản quá trình trao đổi
chất, làm giảm năng suất cây trồng. Tổ chức Y tế thế giới đã hạ thấp nồng độ giới
hạn cho phép của Asen trong nước cấp uống trực tiếp xuống 10 µg/l. USEPA và
cộng đồng châu Âu cũng đã đề xuất hướng tới đạt tiêu chuẩn Asen trong nước cấp
uống trực tiếp là 2-20 µg/l.

Con đường xâm nhập chủ yếu của Asen vào cơ thể là qua con đường thức
ăn, ngoài ra còn một lượng nhỏ qua nước uống và không khí.
Hàm lượng As trong cơ thể người khoảng 0.08-0.2 ppm, tổng lượng As có
trong người bình thường khoảng 1,4 mg. As tập trung trong gan, thận, hồng cầu,
homoglobin và đặc biệt tập trung trong não, xương, da, phổi, tóc. Hiện nay người
ta có thể dựa vào hàm lượng As trong cơ thể con người để tìm hiểu hoàn cảnh và
môi trường sống, như hàm lượng As trong tóc nhóm dân cư khu vực nông thôn
trung bình là 0,4-1,7 ppm, khu vực thành phố công nghiệp 0,4-2,1 ppm, còn khu
vực ô nhiễm nặng 0,6-4,9 ppm.

3
AsO
4
. Thế oxy hóa khử, độ
pH của môi trường và lượng kaloit giàu Fe
3+
…, là những yếu tố quan trọng tác động
đến quá trình oxy hóa - khử các hợp chất As trong tự nhiên. Những yếu tố này có ý
nghĩa làm tăng hay giảm sự độc hại của các hợp chất As trong môi trường sống.

Hình 2.1. Sự methyl hóa Asenic bởi tế bào động vật có vú trong cơ chế giảm độc Asenic của tếbào.
Trong quá trình này có sự tham gia tích cực của các chất nhường gốc methyl.
As
+3
: Trong môi trường sinh thái, các dạng hợp chất As hoá trị 3 có độc tính
cao hơn hợp chất As có hoá trị 5. Môi trường khử là môi trường thuận lợi để cho
nhiều hợp chất As(V) chuyển sang As(III). Trong những hợp chất As thì H
3
AsO
3
độc hơn H

tr
ường hiện nay đối với sức khoẻ con người trên thế giới. Các biểu hiện đầu tiên
của chứng nhiễm độc Asen là chứng sạm da (melanosis), dầy biểu bì (keratosis) từ

Nhóm 5 - TTA. K19 Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Trang 15

XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG VÀ NGƯỠNG CHO PHÉP CỦA MỘT SỐ KIM
Chuyên đề LOẠI NẶNG TRONG NƯỚC SINH HOẠT. TÁC HẠI CỦA CHÚNG ĐỐI VỚI
S
ỨC KHỎE
CON NGƯ
ỜI

đó dẫn đến hoại da hay ung thư da. Hiện chưa có phương pháp hữu hiệu chữa bệnh
nhiễm độc Asen.
Nhiễm độc Asen thường qua đường hô hấp và tiêu hoá dẫn đến các thương
tổn da như tăng hay giảm màu của da, tăng sừng hoá, ung thư da và phổi, ung thư
bàng quang, ung thư thận, ung thư ruột Ngoài ra, Asen còn có thể gây các bệnh
khác như: to chướng gan, bệnh đái đường, bệnh sơ gan Khi cơ thể bị nhiễm độc
Asen, tuỳ theo mức độ và thời gian tiếp xúc sẽ biểu hiện những triệu chứng với
những tác hại khác nhau, chia ra làm hai loại sau:
Nhiễm độc cấp tính
 Qua đường tiêu hoá: Khi anhydrit Asenous hoặc chì Asenate vào cơ thể sẽ
biểu hiện các triệu chứng nhiễm độc như rối loạn tiêu hoá (đau bụng, nôn,
bỏng, khô miệng, tiêu chảy nhiều và cơ thể bị mất nước ). Bệnh cũng tương
tự như bệnh tả có thể dẫn tới tử vong từ 12-18 giờ. Trường hợp nếu còn
sống, nạn nhân có thể bị viêm da tróc vảy và viêm dây thần kinh ngoại vi.
Một tác động đặc trưng khi bị nhiễm độc Asen dạng hợp chất vô cơ qua
đường miệng là sự xuất hiện các vết màu đen và sáng trên da.

ra, có thể có các biểu hiện khác như tê đầu các chi, đau các chi, bước đi
khó khăn, suy nhược cơ (chủ yếu ở các cơ duỗi ngón tay và ngón chân).
 Nuốt phải hoặc hít thở Asen trong không khí một cách thường xuyên, liên
tiếp có thể dẫn tới các tổn thương, thoái hoá cơ gan, do đó dẫn tới xơ gan.
 Asen có thể tác động đến cơ tim.
 Ung thư da có thể xảy ra khi tiếp xúc với Asen như thường xuyên hít phải
Asen trong thời gian dài hoặc da liên tục tiếp xúc với Asen.
 Rối loạn toàn thân ở người tiếp xúc với Asen như gầy, chán ăn. Ngoài tác dụng
cục bộ trên cơ thể người tiếp xúc do tính chất ăn da của các hợp chất Asen, với
các triệu chứng như loét da gây đau đớn ở những vị trí tiếp xúc trong thời gian
dài hoặc loét niêm mạc mũi, có thể dẫn tới thủng vách ngăn mũi.

Một số hình ảnh biểu hiện các bệnh do nhiễm độc Asen gây ra Nhóm 5 - TTA. K19 Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Trang 17

XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG VÀ NGƯỠNG CHO PHÉP CỦA MỘT SỐ KIM
Chuyên đề LOẠI NẶNG TRONG NƯỚC SINH HOẠT. TÁC HẠI CỦA CHÚNG ĐỐI VỚI
S
ỨC KHỎE
CON NGƯ
ỜI

của động cơ đốt trong dùng xăng hay dầu có pha chì. Bùi thành phố, đô thị,
đường xá cao tốc rất giầu chì. Nồng độ chì ở các phố buôn bán sầm uất có thể
lên
đến 1 – 4 g/kg khí bụi

Nhóm 5 - TTA. K19 Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Trang 18

XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG VÀ NGƯỠNG CHO PHÉP CỦA MỘT SỐ KIM
Chuyên đề LOẠI NẶNG TRONG NƯỚC SINH HOẠT. TÁC HẠI CỦA CHÚNG ĐỐI VỚI
S
ỨC KHỎE
CON NGƯ
ỜI

Hiệu ứng hóa sinh quan trọng của chì là can thiệp vào việc tổng hợp
hemoglobin dẫn đến các bệnh về máu.
Chì ức chế nhiều loại men then chốt liên quan đến quá trình tổng hợp
hemoglobin. Do vậy làm cho các sản phẩm trung gian đó là acid delta levulinic.
Một pha quan trọng của việc tổng hợp hemoglobin là chuyển hóa delta amino
levulinic thành porphobilinogen.
Chì ức chế men amino levulinic dehydrat nên không thể chuyến hóa acid
delta amino levulinic thành porphobilinogen.
Cuối cùng chì ngăn cản việc dùng oxy và glucose vào việc sản xuất năng
lượng để duy trì cuộc sống.
Khi chì trong máu vượt quá 0.3ppm co thể sẽ thiếu máu do thiếu
hemoglobin.
Khi thiếu chì nhiều hơn 0.5 – 0.8ppm chức năng thận bị rối loạn và cuối
cùng ảnh hưởng đến thần kinh.
Do chì và canxin giống nhau về mặt hóa học nên chì có thẻ đổi chỗ cho

thương đến các tiểu động mạch và mao mạch não và phù não, tăng áp suất dịch não
tủy, thoái hóa các nơron thần kinh.
4.3 Thuỷ ngân – Hiệu ứng hóa sinh và tác hại
Là kim loại có mầu sáng bạc, dạng lỏng. Các muối tan trong nướclà clorua,
sunfat, nitrat, clorat.
4.3.1 Hiệu ứng hóa sinh [4. Tr 227]
Độc tính của thủy ngân phụ thuộc vào dạng hóa học của thủy ngân.
Thủy ngân nguyên tố hoàn toàn không độc, nếu chẳng may nuốt phải thì cơ
thể có thể thải ra ngoài.
Hơi thủy ngân thì lại độc nên phải bảo quản thủy ngân ở nơi thoáng mát, nếu
chẳng may thủy ngân bị đổ ra ngoài thì phải quét sạch càng nhanh càng tốt. Hơi
thủy ngân sau khi được hít vào cơ thể sẽ qua máu lan truyên lên não khiến cho hệ
thần kinh trung ương bị rối loạn.
Ion Hg
+
tạo thành hợp chất thủy ngân không tan với Clo dù dạ dày có khá
nhiều Clo thì Hg
+
cũng không độc.
Nhưng ion Hg
+2
lại rất độc do ion Hg
+2
có ái lực cao với lưu huỳnh, có thể
liên kết với các acid amin có chứa lưu huỳnh trong Protein làm nó không linh động
nữa nên rất độc. Hg
+2
cũng liên kết với Hemoglobin và albumin huyết thanhh là
những hợp chất hữu cơ chứa lưu huỳnh. Tuy vậy Hg
+2

Ngộ độc metyl thủy ngân, chromosom trong cơ thể phân ly và ức chế việc
phân chia tế bào.
4.3.2 Tác hại của thủy ngân với cơ thể sinh vật
Thuỷ ngân và hợp chất của nó thường rất độc đối với cơ thể sống. Thuỷ
ngân sẽ gây độc cho người khi nồng độ trong nước của chúng là 0,005 mg/l, với cá
là 0,008 mg/l.
Thuỷ ngân dễ bay hơi ở nhiệt độ thường, nếu hít phải sẽ rất độc. Trẻ em bị
ngộ độc thuỷ ngân sẽ bị phân liệt, co giật không chủ động. Trong nước, metyl thủy
ngân là dạng độc nhất, nó làm phân liệt nhiễm sắc thể và ngăn cản quá trình phân
chia tế bào.

Nhóm 5 - TTA. K19 Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Trang 21

XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG VÀ NGƯỠNG CHO PHÉP CỦA MỘT SỐ KIM
Chuyên đề LOẠI NẶNG TRONG NƯỚC SINH HOẠT. TÁC HẠI CỦA CHÚNG ĐỐI VỚI
S
ỨC KHỎE
CON NGƯ
ỜI

C - KẾT LUẬN
Như vậy, qua một số tìm hiểu có thể kết luận: Kim loại nặng là yếu tố gây
độc hại cao đối với môi trường và cơ thể sống nếu dư lượng của nó vượt quá
ngưỡng cho phép.
Trong những năm gần đây khi sự gia tăng dân số chưa có dấu hiệu dừng lại;
Quá trình đô thị hóa, sự hình thành các khu công nghiệp ngày càng gia tăng. Bên
cạnh đó ý thức bảo vệ môi trường của người dân, một bộ phận chủ các doanh
nghiệp và sự quản lý của các cơ quan chức năng về môi trường còn rất nhiều hạn
chế. Điều đó đã đặt môi trường sống nói chung và nước sinh hoạt nói riêng vào

ỨC KHỎE
CON NGƯ
ỜIÔ nhiễm con mương chảy qua khu dân cư phia sau khu CN Quang Minh-
V.Phúc. Nguồn Báo HN mới 30-5-2010

Công ty Tungkuang (Cẩm Giàng – Hải Dương) xả trực tiếp nước thải không
qua xử lý ra môi trường. Nguồn: bee.net.vn ngày 03-6-2010

Nhóm 5 - TTA. K19 Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Trang 24

XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG VÀ NGƯỠNG CHO PHÉP CỦA MỘT SỐ KIM
Chuyên đề LOẠI NẶNG TRONG NƯỚC SINH HOẠT. TÁC HẠI CỦA CHÚNG ĐỐI VỚI
S
ỨC KHỎE
CON NGƯ
ỜIRối loạn sắc tố da do nhiễm độc Asen

Nạn nhân của nhiễm dộc thủy ngân ở Minamata đầu những năm 1950.
Ảnh: W Eugnene Smith


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status