nghiên cứu khả năng hấp phụ niken trong nước của xơ dừa biến tính bằng phương pháp trắc quang phân tử uv- vis với thuốc thử dimetylglioxim - Pdf 14

1

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG HẤP PHỤ NIKEN TRONG NƢỚC
CỦA XƠ DỪA BIẾN TÍNH BẰNG PHƢƠNG PHÁP TRẮC
QUANG UV-VIS VỚI THUỐC THỬ DIMETYLGLIOXIM
SVTH: Lê Thị Ngọc Dung
Lớp 08chp, Khoa Hóa, Trường Đại học Sư pham, Đại học Đà Nẵng
GVHD: Ths. Nguyễn Thị Hường
Khoa Hóa, Trường Đại học Sư pham, Đại học Đà Nẵng

2

Mở đầu
Ô nhiễm môi trường nước hiện nay là một vấn đề được toàn xã hội quan
tâm. Nước không chỉ là phương tiện của nhiều hoạt động đời sống mà còn là
một thành tố thiết yếu tạo nên cơ thể con người. Có thể khẳng định rằng nếu
thiếu nước sạch con người không thể tồn tại. Ngoài tác động trực tiếp đến chất
lượng sống của con người, sự xuống cấp nghiêm trọng của nguồn nước cả về
số lượng lẫn chất lượng còn kéo theo những hệ lụy nghiêm trọng đến hệ sinh
thái tồn tại trong nguồn nước như thực vật, động vật và cả hệ vi sinh vật. Ở
Việt Nam đang tồn tại một thực trạng đó là nước thải ở hầu hết các cơ sở sản
xuất chỉ được xử lí sơ bộ thậm chí thải trực tiếp ra môi trường. Hậu quả là môi
trường nước kể cả nước mặt và nước ngầm ở nhiều khu vực đang bị ô nhiễm
nghiêm trọng. Vì vậy, bên cạnh việc nâng cao ý thức của con người, siết chặt
công tác quản lí môi trường thì việc tìm ra phương pháp nhằm loại bỏ các ion
kim loại nặng, các hợp chất hữu cơ độc hại ra khỏi môi trường nước có ý nghĩa
hết sức to lớn.
Cùng với sự gia tăng các hoạt động công nghiệp là việc sản sinh các chất
thải nguy hại, tác động tiêu cực trực tiếp đến sức khỏe con người và hệ sinh
thái. Các hoạt động khai thác mỏ, công nghiệp thuộc da, công nghiệp điện tử,
mạ điện, lọc hóa dầu hay công nghệ dệt nhuộm… đã tạo ra các nguồn ô nhiễm


4

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Khái niệm môi trƣờng nƣớc và ô nhiễm nguồn nƣớc
1.1.1. Khái niệm môi trƣờng nƣớc
1.1.1. Khái niệm môi trƣờng nƣớc
Môi trường nước là một trong bốn thành phần cấu tạo môi trường, không
thể thiếu trong hệ sinh thái. Môi trường nước duy trì sự sống, sự trao đổi chất,
sự cân bằng sinh thái trên toàn cầu. Bản thân môi trường nước là dạng môi
trường đầy đủ có hai thành phần chính là nước và các chất tan, chất khí.
Môi trường nước bao gồm các dạng nước: nước ngọt, nước mặn, nước ao
hồ, sông ngòi, nước đóng băng tuyết, hơi nước và nước ngầm.

Hình 1.1. Phân bố nước trên trái đất
1.1.2. Chu trình các nguồn nƣớc
Trong tự nhiên nguồn nước luôn được luân hồi theo chu trình thủy văn.
Theo chu trình thủy văn này lượng nước luôn được bảo tồn hay được chuyển từ
dạng này sang dạng khác hoặc từ nơi này đến nơi khác. Tùy theo nguồn nước,
thời gian luân hồi có thể ngắn đến vài tuần hoặc dài hàng ngàn năm. Nguồn
nước ngọt được luân hồi qua các quá trình bốc hơi và mưa.

3
/ngày
đêm, nhưng mới chỉ gom thu được khoảng 850 m
3
, phần còn lại được xả vào
các khu đất ven hồ, kênh mương gây ô nhiễm nặng cho nguồn nước.
Trong khi đó, trong sinh hoạt nhu cầu tối thiểu bình quân cho một người
trong một ngày khoảng 50 lít nước/ngày. Ở Hà Nội hiện nay đang phấn đấu đạt
bình quân khoảng 200 – 250 lít nước/người/ngày đêm.
Trong nông nghiệp, nước được cung cấp cho các quá trình chăn nuôi,
trồng trọt, tưới tiêu, nuôi trồng thủy sản… Số lượng nước dùng trong nông
nghiệp lớn, nhưng về mặt tiêu chuẩn, nước cung cấp cho nông nghiệp không
đòi hỏi quá chặt chẽ nghiêm ngặt như nước sinh hoạt.
Nhu cầu về nước cho sản xuất công nghiệp là rất lớn, đa dạng. Ví dụ
như để sản xuất 1 lít bia cần khoảng 15 lít nước, 1 tấn giấy cần 300 m
3
nước, 1
tấn nhựa tổng hợp cần 2000 m
3
nước…
1.1.4. Ô nhiễm nguồn nƣớc
1.1.4.1. Khái niệm ô nhiễm môi trƣờng nƣớc
Môi trường nước có thể bị nhiễm bẩn hoặc bị ô nhiễm. Nhiễm bẩn có thể
màu sắc bị thay đổi nhưng chưa gây hại.
Môi trường nước được xem bị ô nhiễm khi nồng độ chất độc hại gây ô
nhiễm vượt quá mức an toàn cho phép. Ô nhiễm nguồn nước có thể do sản xuất
nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải và sinh hoạt của con người.
Ô nhiễm môi trường nước là một vấn đề của toàn cầu. Kiểm soát và hạn
chế sự ô nhiễm nước là một vấn đề cấp bách và cần thiết. Vấn đề này có liên
quan đến các yếu tố chính trị, kinh tế, xã hội, khoa học, công nghệ và nhận

/l. Hiện nay ở nước ta hầu hết nước thải từ các
cơ sở mạ điện đều không được xử lý mà chỉ được pha loãng hoặc thải trực tiếp
ra môi trường. Vì vậy ô nhiễm do kim loại nặng là hết sức nghiêm trọng.
 Công nghiệp khai khoáng
Các kim loại nặng được phát thải vào môi trường trong suốt các quá trình
từ khai thác đến sản xuất. Sản lượng các kim loại được khai thác trên toàn thế
giới trong một vài thập kỉ gần đây đang gia tăng mạnh mẽ. Hàng năm thế giới
khai thác và sử dụng khoảng 10000 tấn thuỷ ngân, khai thác 10000 tấn quặng
để sản xuất khoảng 400 tấn beryl… Đặc biệt việc khai thác kim loại màu tạo ra
nguồn nước thải chứa hàm lượng các kim loại nặng khá cao. Những nguồn
nước này ở các hồ ao, sau đó chảy ra sông suối làm ô nhiễm cả vùng hạ lưu. Sự
ô nhiễm các kim loại này còn kéo dài cả khi mỏ đã bị bỏ hoang.
 Công nghệ sản xuất các hợp chất vô cơ
Công nghệ sản xuất các hợp chất vô cơ như sản xuất acquy, bột màu, gốm
sứ, thuỷ tinh, thuộc da… đều sử dụng nhiều kim loại nặng độc hại như chì,
crôm, thuỷ ngân …
Theo tính toán của các nhà nghiên cứu thì một cơ sở sản xuất xút clo
trung bình sử dụng 50 tấn thuỷ ngân trong quá trình vận hành sản xuất. Lượng
hao hụt ở đây là đáng kể, chưa kể đến những sự cố do rủi ro khác. Thuỷ ngân
còn sử dụng trong công nghiệp điện như bóng đèn điện, đèn cao áp, pin khô,
acquy… Trong các lĩnh vực dân dụng và điều khiển khác như nhiệt kế, rơle…
9

1.2. Tác dụng sinh hoá của kim loại nặng đối với con ngƣời và môi trƣờng
Hầu hết các kim loại nặng tồn tại trong nước ở dạng ion. Độc tính của kim
loại nặng đối với sức khoẻ con người và động vật đặc biệt nghiêm trọng do sự
tồn tại lâu dài và bền vững của nó trong cơ thể và môi trường. Ví dụ như chì là
một trong những kim loại có khả năng tồn tại khá lâu, ước tính nó được giữ lại
trong môi trường với khoảng thời gian 150 – 5000 năm và có thể duy trì ở nồng
độ cao trong 150 năm sau khi bón bùn cho đất. Chu trình phân rã sinh học

Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố Niken
(Ni) nằm ở ô số 28 thuộc phân nhóm phụ, nhóm 8, chu kỳ 4 giữa Co và Cu.
Nguyên tử Ni có các obitan d chưa điền đủ 10 electron. Cấu hình electron của
Ni (28): [Ar]3d
8
4s
2
.
Niken là kim loại có ánh kim, màu trắng bạc, dễ rèn và dát mỏng. Trong
thiên nhiên Niken có 5 đồng vị bền:
58
Ni(67.7%),
60
Ni ,
61
Ni,
62
Ni,
64
Ni. Niken
có hai dạng thù hình là Ni α lục phương bền ở t
o
< 250
o
C và Ni β lập phương
tâm diện bền ở t
o
>250
o
C. Niken là một trong 4 nguyên tố có tính chất từ ngay

1453
3185
424
8.9
5
14
11

1.3.1. Tính chất hóa học của Niken
Niken là kim loại có hoạt tính hóa học trung bình. Ở điều kiện thường
nếu không có hơi ẩm, nó không tác dụng rõ rệt ngay với những nguyên tố phi
kim điển hình như O
2
, S, Cl
2
, Br
2
vì có màng oxit bảo vệ. Nhưng khi đun nóng
nó phản ứng mãnh nhiệt, nhất là khi Niken ở trạng thái chia nhỏ.
 Niken tác dụng với phi kim
Khi đun nóng ,trong không khí Niken bắt đầu tác dụng ở t
o
> 500
o
C
Ni + O
2
→ NiO
Niken bền với flo ở nhiệt độ cao hay ở nhiệt độ nóng đỏ
Niken tác dụng với nitơ ở nhiệt độ không cao lắm

12

Khoảng 60 - 70 % lượng Niken được sử dụng để phủ lên bề mặt kim loại
khác hay chế tạo hợp kim. Niken kim loại được sử dụng làm chất xúc tác cho
các phản ứng hoá học. Hợp chất Niken được sử dụng trong công nghệ mạ.
Hàm lượng Niken trong đất có thể đạt 5 – 50 mg/kg. Trong nước thiên
nhiên hàm lượng Niken thường nhỏ hơn 0,02mg/l. Trong nước sinh hoạt do
quá trình hoà tan Niken từ các thiết bị nên hàm lượng Niken có thể đạt 1mg/l.
Trong thức ăn hàng ngày cũng có chứa Niken, lượng xâm nhập vào cơ thể từ
0,1 - 0,3mg/ngày. Nước thải của công nghiệp mạ điện chứa Niken với hàm
lượng khá lớn. Bụi, khí thải của các cơ sở sử dụng than đá cũng có chứa Niken,
sau đó nó được lắng đọng xuống đất và tích tụ trong nước mặt.
Độ hoà tan của muối Niken nhìn chung khá cao, khả năng thuỷ phân thấp,
độ hoà tan tối thiểu nằm trong vùng pH = 9. Niken là kim loại có tính linh động
cao trong môi trường nước, có khả năng tạo phức bền với các hợp chất hữu cơ
tự nhiên và tổng hợp. Nó được tích tụ trong các chất sa lắng, trong cơ thể thực
vật bậc cao và một số loại thuỷ sinh.
1.3.3. Độc tính của Niken [2], [12]
Niken là một trong những chất gây ô nhiễm được xếp thứ tự độc hại là
129, và được coi là một trong 14 kim loại nặng độc hại nhất. Niken cũng được
liệt kê trong số 25 hóa chất độc hại có nguy cơ đe dọa lớn với sức khỏe con
người. Niken gây ung thư cho con người, làm kìm hãm sự phát triển của cây và
ảnh hưởng đến môi trường, không khí, đất, nước.
Đối với một số gia súc, thực vật, vi sinh vật Niken được xem như là
nguyên tố vi lượng, còn đối với cơ thể người điều này chưa rõ ràng. Người ta
chưa quan sát thấy hiện tượng ngộ độc Niken qua đường tiêu hoá từ thức ăn và
nước uống. Tiếp xúc lâu dài với Niken gây hiện tượng viêm da và có thể xuất
hiện dị ứng ở một số người. Ngộ độc Niken qua đường hô hấp gây khó chịu,
buồn nôn, nếu kéo dài sẽ ảnh hưởng đến phổi, hệ thần kinh trung ương, gan,
thận. Kim loại và các hợp chất vô cơ của Niken xâm nhập qua đường hô hấp có

-Cột B1 dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng
khác có yêu cầu chất lượng nước tương tự hoặc các mục đích sử dụng như loại
B2.
Cột B2 giao thông thủy và các mục đích khác với yêu cầu chất lượng
nước thấp.
Bảng 1.3. Giá trị nồng độ giới hạn cho phép của Niken trong nước thải (QCVN
24:2009/BTNMT)
Đơn vị
A
B
mg/l
0,2
0,5
14

Trong đó:
-Cột A quy định giá trị nồng độ của các thông số ô nhiễm trong nước thải
công nghiệp khi xả thải vào các nguồn tiếp nhận là các nguồn nước được dùng
cho mục đích cấp nước sinh hoạt.
-Cột B quy định giá trị nồng độ của các thông số ô nhiễm trong nước thải
công nghiệp khi xả thải vào các nguồn tiếp nhận là các nguồn nước không dùng
cho mục đích cấp nước sinh hoạt.
1.3.5. Tình hình nghiên cứu xác định hàm lƣợng Niken ở trong và ngoài
nƣớc [14]
Tác hại của Niken đối với con người và sinh vật là rất lớn, vì vậy việc
nghiên cứu, kiểm soát đánh giá mức độ nguy hiểm và nguy cơ tiềm ẩn từ Niken
đang được toàn thế giới và Việt Nam chú trọng quan tâm.
Ước tính khoảng 8% lượng Niken hiện có được sử dụng cho đồ dùng gia
đình (IPCS, 1991). Nồng độ Niken trong khí quyển ở vùng hẻo lánh là trong
khoảng 1,0-3,0 μg/m, ở nông thôn và đô thị khoảng 5-35 μg/m. Theo ước tính,

1mg/kg thịt (Dabeka & McKenzie, 1995). Khi thực phẩm giàu Niken được ăn,
việc tiêu thụ hằng ngày 0,25 mg/ngày (khoảng 0,07- 0,48 mg/ ngày) (Veien &
Andersen, 1986).
Ở Việt Nam, một số giếng nước gần khu công nghiệp tại Thủ Đức- Tp.
Hồ Chí Minh có dấu hiệu nhiễm kim loại nặng chủ yếu là là Asen và Niken.
Còn ở Hải Dương công ty TNHH Omic được “xếp hạng” là một trong 5 doanh
nghiệp gây ô nhiễm nghiêm trọng của tỉnh Hải Dương. Với hơn 10 chỉ tiêu
được phân tích đánh giá, hầu hết hàm lượng của các kim loại nặng nguy hại
như: Niken (Ni), Cadimi (Cd) và các ion axit như: Flo, P tổng số (Pt), SO
4
2-

còn rất cao so với TCVN 5945-2005 (tiêu chuẩn quy định của nước thải công
nghiệp).
1.4. Phƣơng pháp hấp phụ
Các phương pháp thường dùng để xử lý kim loại nặng như: phương pháp
keo tụ, phương pháp thẩm thấu ngược, phương pháp trao đổi ion, phương pháp
chiết, phương pháp đông tụ và keo tụ… Nhận thấy rằng phương pháp hấp phụ
có nhiều ưu điểm nên chúng tôi đã đề xuất phương pháp hấp phụ để xử lý kim
loại nặng trong nước.
16

1.4.1. Cơ sở lý thuyết
Hấp phụ là phương pháp tách chất, trong đó các cấu tử từ hỗn hợp lỏng
hoặc khí hấp phủ trên bề mặt chất rắn, xốp.
Hiệu quả hấp phụ phụ thuộc vào tính chất vật lý và hoá học của chất hấp
phụ, nồng độ pha lỏng, nhiệt độ của hệ, dạng tiếp xúc và thời gian tiếp xúc.
Hiện tượng hấp phụ là hiện tượng giữ lại các chất tan có trong dung dịch
trên bề mặt chất rắn khi cho chất rắn tiếp xúc với dung dịch.
1.4.2. Đặc điểm của hấp phụ vật lý và hấp phụ hóa học


Tải trọng hấp phụ cân bằng: biểu thị khối lượng chất bị hấp phụ trên một
đơn vị khối lượng chất hấp phụ tại trạng thái cân bằng dưới các điều kiện nồng
độ và nhiệt độ cho trước.
Phương trình: q = (C
i
– C
f
). V/m
Trong đó:
V: thể tích dung dịch (ml)
m: khối lượng chất hấp phụ (g)
C
i
nồng độ dung dịch ban đầu (ppm)
C
f
: nồng độ cân bằng trong dung dịch (ppm)
1.4.4. Các mô hình hấp phụ
Ở trạng thái cân bằng, tốc độ hấp phụ và tốc độ giải hấp là như nhau.
Nồng độ chất tan ở trạng thái này gọi là nồng độ cân bằng. Có nhiều phương
trình được đưa ra để mô tả sự hấp phụ đẳng nhiệt, điển hình nhất là phương
trình hấp phụ Langmuir và Frerndlich.
1.4.4.1. Mô hình hấp phụ đẳng nhiệt Langmuir
Một trong những phương trình đẳng nhiệt đầu tiên xây dựng trên cơ sở
lý thuyết là của Langmuir (1918). Tiền đề để xây dựng lý thuyết, tức là các giả
thuyết gồm:
- Bề mặt chất hấp phụ đồng nhất về năng lượng.
- Trên bề mặt chất rắn chia ra từng vùng nhỏ, các tâm hoạt động mỗi
vùng chỉ tiếp nhận một phân tử chất bị hấp phụ. Trong trạng thái bị

 1 thì q = q
max
: mô tả vùng hấp phụ bão hòa

a
q (mg/l)
q max
0
C
C
0
N
Cf/q

Hình 1.6. Đường hấp phụ đẳng nhiệt
Langmuir
Hình 1.7. Sự phụ thuộc của C
f
/q vào C
f
tg = 1/q
max
ON = 1/(b.q
max
)
Để xác định các hằng số trong phương trình hấp phụ đẳng nhiệt Langmuir
có thể sử dụng phương pháp đồ thị bằng cách chuyển phương trình trên thành
phương trình đường thẳng:
q
C

0
lgCf
Cf(mg/l)
0
q (mg/g)
tg

Hình 1.8. Đường hấp phụ đẳng nhiệt
Freundlich
Hình 1.9. Sự phụ thuộc lgq vào
lgC
f

tg = 1/n
OM = lgk

1.5. Tổng quan về xơ dừa [13]
Trên thế giới, việc nghiên cứu kỹ thuật chế tạo và sử dụng vật liệu hấp
phụ tự nhiên để tách loại kim loại loại nặng từ các nguồn nước bị ô nhiễm đã
phát triển trong những năm gần đây. Vật liệu hấp phụ chế tạo từ nguồn tự nhiên
như vỏ trấu, bã mía, lõi ngô, bã chè, vỏ đậu, rau câu, bèo, rơm… hầu hết đều
có khả năng tách loại, thu hồi tốt các kim loại nặng, giá thành tốt. Tải trọng hấp
phụ cực đại của các vật liệu hấp phụ đối với các kim loại này nằm trong
khoảng từ trên dưới 10 mg/g cho đến vài chục mg/g. Các vật liệu hấp phụ này
đều thích hợp cho việc hấp phụ các kim loại nặng trong khoảng nồng độ thấp
nhỏ hơn 10 mg/l. Chúng đều có khả năng tái sinh để có thể sử dụng lại sau khi
β
20

đã hấp phụ bão hòa. Việc tạo ra các vật liệu hấp phụ này đều không phức tạp


1.6. Các phƣơng pháp xác định vi lƣợng Niken [1], [9], [7]
1.6.1. Phƣơng pháp khối lƣợng
Trong môi trường ammoniac, Niken tạo với Dimetylglioxim thành hợp
chất màu đỏ, không tan trong nước. Hợp chất này có thành phần không đổi sau
khi lọc và sấy ở nhiệt độ 110-120
0
C.
Ion sắt (II) gây ảnh hưởng đến phép đo vì nó cũng tạo kết tủa với
Dimetylglioxim. Người ta loại trừ ảnh hưởng của nó bằng cách thêm 2ml H
2
O
2

3% vào mẫu phân tích để oxi hóa Fe (II) thành Fe(III), đun sôi kĩ để phân hủy
hết H
2
O
2
còn dư sau đó dùng axit tactric để che Fe(III) và các nguyên tố khác,
tránh cho chúng tạo kết tủa với ammoniac.
Nếu mẫu có xianua thì trước khi phân tích cần loại trừ bằng cách thêm
vào 5 ml HNO
3
đặc và 0,5 ml H
2
SO
4
(1:1), đun cho đến khi bốc khói trắng
(phản ứng được thực hiện trong tủ hút). Hòa tan bã trong nước rồi kết tủa

2+

22

1.6.3. Phƣơng pháp cực phổ
Trong nền đệm NH
4
OH 1M và NH
4
Cl 1M, trên điện cực giọt thủy ngân
Ni
2+
bị khử đến Niken kim loại, thế bán sóng ứng với sự dịch chuyển 2 electron
bằng 1,09V so với điện cực calomen bão hòa. Tùy theo hàm lượng Niken có
trong dung dịch mà sử dụng các điều kiện phân tích khác nhau. Độ chính xác
của phép xác định đạt từ 1% đến 5% tùy thuộc vào hàm lượng Niken, yếu tố
ảnh hưởng do các chất cản có mặt trong mẫu cũng như cách xử lý mẫu. Trong
điều kiện trên, ta có thể xác định đồng thời cả Cu
2+
, Cd
2+
và Zn
2+
nếu nồng độ
Cu
2+
nhỏ hơn 3 lần và của Cd
2+
nhỏ hơn 20 lần so với nồng độ Ni
2+

2+
. Cũng như đồng, ta có thể dùng
xianua để che Zn
2+
.
Khi nồng độ ion Nitrat trong dung dịch phân tích lớn nó sẽ làm mất phần
trên sóng cực phổ của Ni
2+
. Trong nền amoniac, ảnh hưởng này bị loại nhưng
trong môi trường xianua ảnh hưởng này rất lớn. Nếu trong mẫu có một lượng
lớn nitrat (>500mg/l) thì ta phải cô mẫu với 0,5 ml H
2
SO
4
(1:1) đến khi bốc
khói trắng, sau đó hòa tan bã rồi tiến hành phân tích.
Nếu trong mẫu có chứa một lượng lớn các chất hữu cơ nó sẽ ảnh hưởng
đến sóng cực phổ của Niken. Khi đó ta phải vô cơ hóa mẫu như khi phân tích
đồng.
Sắt, Bitmut, Thiếc, Antimon và Mangan không ảnh hưởng đến phép xác
định vì trong môi trường amoniac các nguyên tố này bị kết tủa dưới dạng
23

hidroxit. Khi lượng kết tủa nhiều để tránh sai số nên dùng phương pháp thêm
để xác định Niken.
1.6.4. Phƣơng pháp phổ hấp thụ nguyên tử
Mỗi nguyên tố đều có những vạch phổ nhạy đặc trưng. Khi chiếu một
chùm tia sáng có bước sóng nhất định vào đám hơi nguyên tử, các nguyên tử tự
do sẽ hấp thụ các bức xạ có bước sóng nhất định ứng đúng với những tia bức
xạ mà nó có thể phát ra trong quá trình phát xạ. Phổ phát xạ trong quá trình này

l: bề dày của cuvet đựng dung dịch, đo bằng cm
24

C: nồng độ dung dịch, đo bằng mol/l.
D: mật độ quang.
K: hệ số tỷ lệ, K = ε.l.
Sơ đồ khối tổng quát của một thiết bị đo quang như sau:
Nguồn
bức xạ
liên tục

Bộ phận
tạo tia
đơn sắc

Cuvet
đựng
dung dịch

Detectơ

Chỉ thị
kết quả
Hình 1.10. Sơ đồ khối tổng quát của một thiết bị đo quang
1.7.2. Các điều kiện tối ƣu của một phép đo quang
1.7.2.1. Tính đơn sắc của bức xạ điện từ
Do tính chất đặc trưng của các chất màu chỉ hấp thụ những bức xạ đơn sắc
có bước sóng thích hợp nên định luật Lambert-Beer chỉ đúng khi dùng ánh
sáng đơn sắc để nghiên cứu. Các máy đo quang cần có thiết bị để cung cấp
được dải sóng tập trung quanh một bước sóng nhất định hay ánh sáng phải là

đối tượng phân tích khác nhau. Do đó nhất thiết phải xác định khoảng tuyến
tính cho từng phép phân tích cụ thể.

Hình 1.11. Sự phụ thuộc của mật độ quang vào nồng độ
1.7.2.4. Các yếu tố khác
Thuốc thử, thời gian ổn định phức, môi trường pH… cũng là những yếu
tố ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ ánh sáng của dung dịch màu. Một chất
phân tích A nào đó có thể tạo phức màu với nhiều thuốc thử khác nhau, nhưng
trong đó bao giờ cũng có một thuốc thử tối ưu, phức tạo thành sẽ bền màu
trong một khoảng thời gian nhất định.
1.7.3. Các phƣơng pháp phân tích định lƣợng
1.7.3.1. Phƣơng pháp đƣờng chuẩn
Phương pháp đường chuẩn áp dụng thuận tiện cho phép phân tích hàng
loạt mẫu và tính kết quả được nhanh. Phương pháp được tiến hành như sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status