Thuyết minh đồ án mạng lưới thoát nước đô thị và công nghiệp - Pdf 14

Sinh viên: Nguyễn Quốc Tuấn GVHD: TS.Trần Thị Việt Nga
PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG
I. Giới thiệu đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội
1. Điều kiện địa lý:
Từ mặt bằng quy hoạch ta thấy đây là một thành phố thuộc vùng đồng bằng với
độ dốc địa hình nhỏ, phía trước có một con sông lớn chảy từ hướng đông sang hướng
tây, giữa thành phố có một con đường chạy qua chia thành phố làm hai khu vực với
tổng diện tích 1542,6 ha.
2. Điều kiện tự nhiên
Có khí hậu nhiệu đới gió mùa nóng ẩm, lượng mưa trung bình năm 1500-1800mm.
Hướng gió thịnh hành là hướng Đông - Nam thổi từ tháng 4 đến tháng 9, gió Đông-
Bắc thổi từ tháng 10 tới tháng 3 năm sau, kèm theo sương muối.
3. Điều kiện kinh tế
Thành phố có hai khu công nghiệp với tổng diện tích 44,87 ha nằm ở ngoại thành,
tách biệt với khu dân cư và là nơi tạo việc làm cho 15% dân số.
Là thành phố vệ tinh, nằm giữa các thành phố lớn, có đường giao thông huyết
mạch chạy qua nên thuận tiện cho đi lại, giao thương buôn bán của người dân và phát
triển kinh tế xã hội địa phương.
4. Lựa chọn loại Hệ thống thoát nước cho đô thị
a. Tổ chức thoát nước
Thành phố có địa hình thấp dần từ đông bắc sang tây nam, hướng gió chủ đạo là
tây nam, có sông chảy từ đông sang tây vì vậy ta đặt Trạm xử lý cuối thành phố. Vừa
tận dụng địa hình để thoát nước bằng phương pháp tự chảy, vừa không gây ô nhiễm
nguồn nước và không khí của thành phố(trạm được đặt ở cuối hướng gió và hạ lưu của
sông).
Đồ án: Mạng lưới thoát nước 1
Sinh viên: Nguyễn Quốc Tuấn GVHD: TS.Trần Thị Việt Nga
Nước thải sinh hoạt, công nghiệp được xử lý đạt tiêu chuẩn sau đó xả ra sông.
Riêng nước mưa và nước thải quy ước sạch thì có hệ thống riêng được đổ trực tiếp ra
sông mà không cần xử lý.
b. Hệ thống thoát nước

ngập úng khi có mưa lớn và xử lý được triệt để nước thải trước khỉ đổ ra nguồn tiếp
nhận. Mặt khác khu vực thiết kế được quy hoạch để trở thành một thành phố hiện đại
trong tương lai, có các khu đô thi mới, khu đô thị mở rộng và các khu công nghiệp nên
ta chọn HTTN riêng là hợp lý, đảm bảo thoát nước cho thành phố trong hiện tại cũng
như trong tương lai.
Hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn cho đô thị. Hệ thống này có những ưu điểm
sau:
o Giảm được vốn đầu tư xây dựng đợt đầu.
o Chế độ làm việc thuỷ lực của hệ thống ổn định.
o Công tác quản lý dễ dàng.

Đồ án: Mạng lưới thoát nước 3
Sinh viên: Nguyễn Quốc Tuấn GVHD: TS.Trần Thị Việt Nga
PHẦN II: CÁC SỐ LIỆU TÍNH TOÁN
1. Lưu lượng nước thải sinh hoạt từ các khu nhà ở:
♦ Xác định dân số tính toán theo công thức:
N = ∑ βF
i
N
i
Trong đó:
o β : Tỷ số diện tích nhà ở đối với diện tích toàn Thành phố, lấy:
+ Khu vực I: β
1
=0,9
+ Khu vực I: β
2
=0,85
o F
i

0
i
= (m
3
/ngđ)
Trong đó
q
i
0
là tiêu chuẩn thải nước của khu vực dân cư
o Khu vực I : Q
tb-ngày
1
=
1000
.Nq 1
0
1

5,17028
1000
121632.140
==
(m
3
/ngđ)
o Khu vực II: Q
tb-ngày
2
=

tb-ngày
2
= 24045,6 (m
3
/ngđ)
♦ Xác định lưu lượng trung bình giây:
Theo công thức: q
i
tb
=
4,86
TB
ngày
Q(l/s)
o Khu vực I: q
tb-s
1
=
4,86
1TB
ngày
Q
=
4,86
5,17028
= 197,1 (l/s) ⇒ k
1

ch
. Theo bảng “Trị số k
ch
phụ thuộc q
tb
s
”, ta có: k
ch
= 1,4
Lưu lượng tính toán là lưu lượng giây max:
o q
1
0max
= q
tb-s
1
. k
1
ch
= 197,1 . 1,6 = 315,36 (l/s)
o q
2
0max
= q
tb-s
2
. k
2
ch
= 81,2 . 1,8 = 146,16 (l/s)

k
ch
q
max
(l/s)
I 434,4 121632 280 140 17028,5 197,1 1.6 315,36
II 265,8 58476 220 120 7017,1 81,2 1.8 146,16
Tổng 700,2 180108 - - 24045,6 278,3 1,4 389,62

Đồ án: Mạng lưới thoát nước 5
Sinh viên: Nguyễn Quốc Tuấn GVHD: TS.Trần Thị Việt Nga
Sự phân bố nước thải sinh hoạt theo từng giờ trong ngày
GIỜ
TRONG
NGÀY
Q
sh
%
Q
(m
3
)
0-1 1.65 396.75
1-2 1.65 396.75
2-3 1.65 396.75
3-4 1.65 396.75
4-5 1.65 396.75
5-6 4.2 1009.92
6-7 5.8 1394.64
7-8 5.8 1394.64

h
= 2,5
o Bệnh viện làm việc 24/24 giờ trong ngày
o Lưu lượng thải trung bình trong ngày của các bệnh viện là:
Q
tb
ngày
=
1000
B.q bv
0
=
1300.500
1000
= 650 (m
3
/ngày)
o Lưu lượng thải trung bình trong ngày của 1 bệnh viện là:
Q
tb
ngày1
=
650
5
= 130 (m
3
/ngày)
o Lưu lượng thải trung bình giờ 1 bệnh viện là:
Q
tb

h
=
13,55
3,6
= 3,76 (l/s)
Đồ án: Mạng lưới thoát nước 7
Sinh viên: Nguyễn Quốc Tuấn GVHD: TS.Trần Thị Việt Nga
Sự phân bố nước thải của bệnh viện theo từng giờ trong ngày
Thời gian % Q (m
3
)
0-1 0,2
1,3
1-2 0,2
1,3
2-3 0,2
1,3
3-4 0,2
1,3
4-5 0,5
3,25
5-6 0,5
3,25
6-7 5
32,5
7-8 5
32,5
8-9 8
52,0
9-10 10,4

♦ Trường học:
Đồ án: Mạng lưới thoát nước 8
Sinh viên: Nguyễn Quốc Tuấn GVHD: TS.Trần Thị Việt Nga
Số học sinh là 10,5 %N
H = 10,5% . N = 10,5% . 180108 =18912 (người)
Chọn tổng số học sinh trong thành phố là: 18920 (học sinh).
Thiết kế 10 trường học, mỗi trường có 1892 học sinh
o Tiêu chuẩn thải nước: q
th
0
= 20 (l/ng.ngđ)
o Hệ số không điều hòa giờ k
h
= 1,8
o Trường học làm việc 12 giờ trong ngày
o Lưu lượng thải trung bình ngày của các trường học là:
Q
tb
ngày
=
1000
h.q
o
=
1000
20.18920
= 378,4(m
3
/ngày)
o Lưu lượng thải trung bình ngày của các trường học là:

= k
h
. Q
tb
giờ
= 1,8 . 3,15 = 5,67 (m
3
/h)
o Lưu lượng Max giây là:
q
s
max
=
3,6
Q max
h
=
6,3
67,5
= 1,575 (l/s)
Sự phân bố lưu lượng nước thải trường học theo các giờ trong ngày
Đồ án: Mạng lưới thoát nước 9
Sinh viên: Nguyễn Quốc Tuấn GVHD: TS.Trần Thị Việt Nga
Thời gian % Q (m
3
)
Đồ án: Mạng lưới thoát nước 10
Sinh viên: Nguyễn Quốc Tuấn GVHD: TS.Trần Thị Việt Nga
0-1 -
-

16-17 7,55
28,57
17-18 8,43
31,90
18-19 -
-
19-20 -
-
20-21 -
-
21-22 -
-
22-23 -
-
23-24 -
-
Tổng 100 378,4
Ta có bảng tổng hợp nước thải tập trung từ các công trình công cộng như sau:
Bảng 2: Lưu lượng tập trung từ các công trình công cộng
Đồ án: Mạng lưới thoát nước 11
Sinh viên: Nguyễn Quốc Tuấn GVHD: TS.Trần Thị Việt Nga
Nơi thoát
nước
Qui mô
thải
nước
Số
giờ
làm
việc

-
650 27,1 67,75 18,8
1
Trường
học
1892
12
20
1,8
37,84 3,15 5,67 1,575
10
Trường
học
18920
-
378,4 31,5 56,7 15,75
3. Lưu lượng nước thải sản xuất của khu công nghiệp:
Tổng số công nhân làm việc trong các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp chiếm 15%
dân số thành phố (N
CN
)
N
CN
= 15% . N = 15% . 180108 = 27016 (người)
Bảng 3 : Biên chế công nhân trong các nhà máy, xí nghiệp
Tên
nhà

y
Số

I 14858 30 4458 70 10400 100 4458 0 0 35 5200
3
5 5200 30 4458
II 12158
5
0 6079 50 6079 70 4255
5
0 3040 35 4255
3
5 4255 30 3648
Lưu lượng nước thải sản xuất của nhà máy, xí nghiệp công nghiệp chiếm 17% lưu
lượng nước thải của khu dân, do đó :
Đồ án: Mạng lưới thoát nước 12
Sinh viên: Nguyễn Quốc Tuấn GVHD: TS.Trần Thị Việt Nga
Q
sx
= 17% . 24045,6= 4087,8 (m
3
/ng.đ)
♦ Xí nghiệp I:
o Lưu lượng nước thải xí nghiệp I chiếm 52% tổng nước thải sản xuất của các
khu công nghiệp:
Q
sx1
= 52% . Q
sx
= 52% . 4087,8= 2125,7(m
3
/ngđ)
o Trong đó có 100% nước thải sản xuất bị nhiễm bẩn cần xử lý

/h)
o Ca II: Q
II
giờ
=
8
743,75
= 93,0 (m
3
/h)
o Ca III: Q
III
giờ
=
8
638,2
= 79,8 (m
3
/h)
Do đó, lưu lượng giây lớn nhất là:
q
s
max-XNI
=
6,3
93,0
= 25,83 (l/s)
♦ Xí nghiệp II:
Đồ án: Mạng lưới thoát nước 13
Sinh viên: Nguyễn Quốc Tuấn GVHD: TS.Trần Thị Việt Nga

=1, như vậy lưu lượng giờ đều bằng nhau.
Ca I: Q
I
giờ
=
8
549,5
= 68,7 (m
3
/h)
o Ca II: Q
II
giờ
=
8
549,5
= 68,7 (m
3
/h)
o Ca III Q
II
giờ
=
8
470,8
= 58,9 (m
3
/h)
Do đó, lưu lượng giây lớn nhất là:
q

3
/ca (l/s)
I
I 35
743,75
1 93,0
25,83
II 35
743,75
1 93,0
III 30
638,2
1 79,8
Tổng Nhà máy I 100 2125,7 - -
II
I 35
549,5
1
68,7
19,1
II 35
549,5
1
68,7
III 30
470,8
1
58,9
Tổng Nhà máy II 100 1569,8 - -
4. Lưu lượng nước thải sinh hoạt của xí nghiệp công nghiệp:

o Xí nghiệp I làm việc 3 ca nên lượng nước thải sinh hoạt của xí nghiệp theo
từng ca là:
Q
ca1
sh1
= 35% . 460,1= 161,2 (m
3
/ca)
Q
ca2
sh1
= 35% . 460,1= 161,2 (m
3
/ca)
Đồ án: Mạng lưới thoát nước 15
Sinh viên: Nguyễn Quốc Tuấn GVHD: TS.Trần Thị Việt Nga
Q
ca3
sh1
= 30% . 460,1= 138,2 (m
3
/ca)
♦ Xí nghiệp II:
o Lưu lượng ngày

2XNCN
SH
Q
=
1000

Q
ca2
sh2
= 35% . 425,53 = 148,9 (m
3
/ca)
Q
ca3
sh2
= 30% . 425,53 = 127,7 (m
3
/ca)
Vậy lượng nước thải sinh hoạt cho cả 2 khu công nghiệp trong 1 ngày đêm là:
Q
sh
= 460,61 + 425,53 = 886,1 (m
3
/ngđ)
Bảng 5: Phân bố lưu lượng nước thải sinh hoạt của công nhân
theo từng giờ trong ca
Ca
Giờ
trong
ca
Phân xưởng
nóng
K= 2,5
Q
(m
3

Ca III
1 12,5 17,78 12,5 15,45 33,23
2 8,12 11,55 6,25 7,73 19,28
3 8,12 11,55 6,25 7,73 19,28
4 8,12 11,55 6,25 7,73 19,28
5 15,65 22,26 18,78 23,21 45,47
6 31,22 44,41 37,5 46,35 90,76
7 8,12 11,55 6,25 7,73 19,28
8 8,12 11,55 6,25 7,73 19,28
Tổng 100 142,25 100 123,6 265,85
5. Lưu lượng nước tắm cho công nhân:
♦ Xí nghiệp I:
o Lượng nước tắm cho công nhân sau giờ làm việc trong 1 ngày đêm là:
Q
t
XNCN1
=
1000
.40.60
ngn
NN +
(m
3
/ngđ)
Trong đó:
N
n
: Số công nhân được tắm ở phân xưởng nóng của xí nghiệp 1
N
ng

3
/ca)
♦ Xí nghiệp II:
o Lượng nước tắm cho công nhân sau giờ làm việc trong 1 ngày đêm là:
Q
t
XNCN1
=
1000
.40.60
ngn
NN +
(m
3
/ngđ)
Trong đó:
N
n
: Số công nhân được tắm ở phân xưởng nóng của xí nghiệp 2
N
ng
: Số công nhân được tắm ở phân xưởng nguội của xí nghiệp 2
Q
t
XNCN1
=
1000
3040.404255.60 +
= 376,9 (m
3

XNI-max
= 25,83+ 3,25 + 5,60= 34,68 (l/s)
Đồ án: Mạng lưới thoát nước 18
Sinh viên: Nguyễn Quốc Tuấn GVHD: TS.Trần Thị Việt Nga
Do vậy, lưu lượng tập trung tính toán của xí nghiệp I là:
q
XN-I
TT
= 34,68 (l/s)
o Lưu lượng thải tập trung từ xí nghiệp II:
Ta thấy tại xí nghiệp II vào 14 - 15 giờ, lưu lượng nước thải (gồm cả sản xuất, tắm
và sinh hoạt) là lớn nhất và bằng :
q
0
XNI-max
= 19,08 + 4,58 + 5,17 = 28,83 (l/s)
Do vậy, lưu lượng tập trung tính toán của xí nghiệp II là:
q
XN-I
TT
= 28,83 (l/s)
Sở dĩ ta chọn lưu lượng tính toán là lưu lượng lớn nhất trong các giờ thải nước của
xí nghiệp vì như vậy sau khi thiết kế, đương nhiên hệ thống ống đảm bảo thoát thoát
nước an toàn.
6. Lập bảng tổng hợp lưu lượng nước thải cho toàn Thành phố:
♦ Nước thải từ khu dân cư:
Từ hệ số không điều hòa k
ch
=1,4 ta xác định được sự phân bố nước thải theo các
giờ trong ngày (Xem bảng tổng hợp lưu lượng nước thải của Thành phố).

Q
th
Q
xncn

%
Q
(m
3
)
% (m
3
) % (m
3
)
NTSH
CN
NTT NTSX
NT
QƯS
Q
(m
3
)
%
0-1 1.65 396.75 0.2 1.3
19.28
138.63 16.35 555.96 1.84
1-2 1.65 396.75 0.2 1.3 19.28 138.63 16.35 555.96 1.84
2-3 1.65 396.75 0.2 1.3 45.47 138.63 16.35 582.15 1.92

16-17 5.8 1394.64 5.5
35.7
5
7.55 28.57
22.49
161.66 16.35 1643.11 5.42
17-18 5.75 1382.62 5 32.5 8.43 31.90
22.49
161.66 16.35 1631.17 5.39
18-19 5.2 1250.37 4 26
53.05
161.66 16.35 1491.08 4.92
19-20 4.72 1134.95 4 26 105.88 161.66 16.35 1428.49 4.72
20-21 4.1 985.87 3.7 24.05 22.49 161.66 16.35 1194.07 3.94
21-22 2.85 685.30 2 13 22.49 161.66 16.35 882.45 2.91
22-23 1.65 396.75 1 6.5 33.23 193.31 138.63 16.35 768.22 2.54
23-24 1.65 396.75 0.5 3.25
19.28
138.63 16.35 557.91 1.84
∑ 100 24046 100 650 100 378.4 886.16 644.39 3695.6 392.40 30290.72 100.00
% Q
ngđ
Đồ án: Mạng lưới thoát nước 21
Sinh viên: Nguyễn Quốc Tuấn GVHD: TS.Trần Thị Việt Nga
Giờ trong ngày
BIỂU ĐỒ DAO ĐỘNG NƯỚC THẢI CỦA THÀNH PHỐ
PHẦN III: THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC
Đồ án: Mạng lưới thoát nước 22
Sinh viên: Nguyễn Quốc Tuấn GVHD: TS.Trần Thị Việt Nga
1. Vách tuyến mạng lưới thoát nước:

Đồ án: Mạng lưới thoát nước 23
Sinh viên: Nguyễn Quốc Tuấn GVHD: TS.Trần Thị Việt Nga
THỨ
TỰ
HIỆU
Ô
TÍCH
THỨ
TỰ
HIỆU
Ô
TÍCH
THỨ
TỰ
HIỆU
Ô
TÍCH
THỨ
TỰ
HIỆU
Ô
1
a 6.91
14
a 8.15
26
a 2.14
37
a
b 4.77 b 3.14 b 5.87 b

40
a
b 4.98 b 2.77 b 1.25 b
c 2.53 c 5.95 c 3.06 c
4.76 d 2.76 d 1.42 d
5
a 10.18
18
a 9.32
30
a 5.57
41
a
b 5.67 b 4.04 b 1.96 b
c 10.78 c 9.73 c 6.97 c
d 5.96 d 4.22 d 2.32 d
6
a 5.66
19
a 6.04
31
a 4.05
42
a
b 1.82 b 3.75 b 1.88 b
c 5.31 c 5.93 c 3.84 c
d 1.91 d 3.73 d 1.91 d
7
a 6.96
20

10
a 5.85
23
a 4.90
35
a 5.2
46
a
b 1.91 b 2.92 b 1.82 b
c 5.89 c 4.56 c 4.14 c
d 2.12 d 2.06 d 1.79 d
Đồ án: Mạng lưới thoát nước 24
Sinh viên: Nguyễn Quốc Tuấn GVHD: TS.Trần Thị Việt Nga
11
a 5.92
24
a 3.59
36
a 4.03
47
a
b 2.15 b 3.99 b 2.11 b
c 6.00 c 3.34 c 3.81 c
d 2.26 d 2.72 d 1.75 d
12
a 2.74
25
a 2.87 ∑

b 2.40 b 6.35


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status