Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Da giầy Hải Phòng - Pdf 14

Luận văn Tốt nghiệp
Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại công ty da giầy hải phòng
Phần mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Trong nền kinh tế thị trờng, bất kỳ một chủ sở hữu vốn nào cũng luôn quan
tâm đến sự tồn tại và phát triển của Doanh nghiệp mình. Mục đích của các nhà
quản lý là làm sao có đợc lợi nhuận cao nhất.
Để đạt đợc mục đích này, các doanh nghiệp phải sử dụng nhiều biện pháp khác
nhau. Một trong những biện pháp hiệu quả mà hầu hết các doanh nghiệp đều áp dụng
đó là phấn đấu không ngừng tiết kiệm chi phí sản xuất (CPSX), hạ giá thành sản phẩm.
Trong các doanh nghiệp sản xuất, chi phí chiếm một tỷ trọng lớn và có tính
quyết định đến giá thành sản phẩm. Chi phí và giá thành đợc coi là hai chỉ tiêu cơ
bản, có mối quan hệ khăng khít với nhau trong hệ thống chỉ tiêu kinh tế tài chính
của một doanh nghiệp nhằm đánh giá hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp trong từng
chu kỳ kinh doanh. Tiết kiệm CPSX và hạ giá thành sản phẩm có ý nghĩa to lớn đối
với việc tăng tích lũy của doanh nghiệp, đóng góp cho nền kinh tế. Để tiết kiệm
CPSX, hạ giá thành sản phẩm, yêu cầu doanh nghiệp phải thực hiện tổ chức kế toán
tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm. Công tác này đã đợc ngày càng quan tâm
hơn song cha toàn diện, cha đợc hoàn thiện cả về mặt lý luận và thực tiễn. Thông
tin về kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm cha đợc thu thập, xử lý và cung cấp
một cách kịp thời có hiệu quả cho các đối tợng sử dụng thông tin, nhất là đối với
các nhà quản lý kinh tế.
Trong xu hớng phát triển của nền kinh tế Việt Nam, đòi hỏi phải có sự
nghiên cứu mang tính lý luận và thực tiễn về tổ chức kế toán tập hợp CPSX và tính
giá thành sản phẩm phục vụ cho việc đề ra các quyết định kinh tế, nhằm nghiên
cứu, bổ sung và hoàn thiện cả về mặt lý luận và thực tiễn, từ đó giúp cho công tác
Sv: Khúc Thị Hằng Lớp: K37-21-08
1

Luận văn Tốt nghiệp

chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong doanh nghiệp.
1.1. Sự cần thiết tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản
phẩm trong doanh nghiệp.
1.1.1. Khái niệm, bản chất chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
a. Chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất (còn gọi là chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm) của doanh
nghiệp là toàn bộ hao phí về lao động sống cần thiết, lao động vật hóa và các chi
phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình sản xuất chế tạo sản
phẩm trong một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng tiền.
Nội dung của CPSX: CPSX không những bao gồm yếu tố lao động sống cần
thiết liên quan đến sử dụng lao động (tiền lơng, tiền công), lao động vật hóa (khấu
hao tài sản cố định, chi phí về nguyên nhiên vật liệu ) mà còn bao gồm một số
khoản mà thực chất là một phần giá trị mới sáng tạo ra (BHXH, BHYT, KPCĐ, các
loại thuế không đợc hoàn trả )
Xét trên bình diện doanh nghiệp và loại trừ các qui định của luật thuế thu
nhập, CPSX luôn có tính cá biệt, nó phải bao gồm tất cả các chi phí mà doanh
nghiệp phải chi ra để tồn tại và tiến hành các hoạt động sản xuất, bất kể đó là các
chi phí cần thiết hay không.
Độ lớn của CPSX là một đại lợng xác định và phụ thuộc vào hai yếu tố chủ
yếu: Khối lợng lao động hao phí và đơn giá tính cho đơn vị khối lợng (thời gian)
lao động; Khối lợng t liệu sản xuất đã tiêu hao vào sản xuất và đơn giá một đơn vị
t liệu sản xuất.
CPSX vừa liên quan đến sản phẩm hoàn thành, vừa liên quan đến sản phẩm
cha hoàn thành.
Ngoài ra để hiểu rõ hơn nội dung của CPSX ta cần phân biệt CPSX với chi tiêu.
Sv: Khúc Thị Hằng Lớp: K37-21-08
3

Luận văn Tốt nghiệp

thì Z
sản phẩm
= CPSX
TK
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả sử
dụng tài sản, vật t, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất cũng nh tính đúng
đắn của các giải pháp tổ chức, kinh tế, kỹ thuật, công nghệ mà doanh nghiệp đã sử
dụng. Nó còn là căn cứ quan trọng để định ra giá bán và xác định hiệu quả kinh tế
của hoạt động sản xuất.
1.1.2. Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Sv: Khúc Thị Hằng Lớp: K37-21-08
4

Luận văn Tốt nghiệp
a. Sự cần thiết phải quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Trong nền kinh tế thị trờng, có nhiều doanh nghiệp cùng sản xuất một loại
mặt hàng giống nhau nên các sản phẩm có sự cạnh tranh nhau về chất lợng và giá
cả, ngoài ra sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra còn phải cạnh tranh với hàng
ngoại nhập. Cho nên, muốn tồn tại và phát triển đợc thì vấn đề đặt ra cho các doanh
nghiệp là phải giảm tối đa các khoản chi để hạ giá thành sản phẩm, từ đó hạ đợc giá
bán sản phẩm, tăng lợi nhuận mà vẫn đảm bảo chất lợng sản phẩm để có thể đứng
vững trên thị trờng. Do vậy, yêu cầu đặt ra là phải quản lý tốt CPSX và giá thành
sản phẩm. Việc quản lý và sử dụng hợp lý, tiết kiệm CPSX là cơ sở để hạ giá thành
sản phẩm. Đây là con đờng cơ bản để tăng doanh lợi cho doanh nghiệp và tăng tích
lũy cho nền kinh tế.
b. Các nhân tố tác động đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
- Nhóm nhân tố khách quan: Nh thị trờng (thị trờng lao động, thị trờng
nguyên vật liệu, thị trờng vốn, thị trờng đầu ra )
Đối với thị trờng đầu vào ảnh hởng tới CPSX và giá thành sản phẩm của
doanh nghiệp xét trên khả năng cung cấp và giá cả các yếu tố. Doanh nghiệp phải

nghệ mới vào sản xuất. Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng phải xem xét hiệu quả của
sự đầu t mang lại.
- Quản lý và sử dụng lao động có hiệu quả để giảm chi phí tiền lơng, hạ giá
thành sản phẩm. Cần cải tiến việc tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, đào tạo nâng
cao trình độ ngời lao động, có các biện pháp khuyến khích ngời lao động.
- Tổ chức quản lý bố trí các khâu sản xuất hợp lý.
- Quản lý việc sử dụng CPSX.
- Tăng cờng công tác kiểm tra tài chính đối với từng khoản chi: Phân biệt rõ
CPSX với chi phí hoạt động khác, bởi vì các khoản chi phí không đúng tính chất
kinh doanh đã có nguồn thu chi khác tài trợ, nếu đa vào CPSX sẽ xảy ra hiện tợng
tính trùng hoặc không đúng tính chất của nó. Do vậy doanh nghiệp không đợc tính
vào CPSX các khoản nh: vi phạm pháp luật, chi mua tài sản cố định, chi ủng hộ từ
thiện
Sv: Khúc Thị Hằng Lớp: K37-21-08
6

Luận văn Tốt nghiệp
1.1.3. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm.
a. Vai trò.
Trong quản trị doanh nghiệp, CPSX và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu
kinh tế quan trọng luôn đợc các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm vì chúng phản
ánh hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tính đúng, tính đủ CPSX và
giá thành sản phẩm là tiền đề để tiến hành hạch toán kinh doanh, xác định kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh. Tài liệu về CPSX và giá thành sản phẩm còn là căn
cứ quan trọng để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các định mức chi phí và dự
toán chi phí, tình hình sử dụng tài sản, vật t, lao động, tiền vốn, tình hình thực hiện
kế hoạch giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp để có các quyết định quản lý phù
hợp nhằm tăng cờng hạch toán kinh tế nội bộ doanh nghiệp. Do vậy việc tổ chức kế
toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp là hết sức quan

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Số trích khấu hao các tài sản cố định dùng
trong sản xuất.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Gồm các khoản chi trả về các loại dịch vụ mua
ngoài, thuê ngoài phục vụ khâu sản xuất.
- Chi phí khác bằng tiền: Là toàn bộ chi phí bằng tiền phục vụ cho khâu sản
xuất.
Tác dụng của cách phân loại này:
+ Cho biết trong quá trình sản xuất doanh nghiệp chi ra những chi phí gì làm
cơ sở để xác định tỷ trọng từng yếu tố chi phí trong tổng CPSX để xác định kết cấu
CPSX.
+ Là cơ sở để dự trù chi phí và lập kế hoạch cung cấp vật t, kế hoạch huy
động lao động, tiền vốn cho kỳ sản xuất tiếp theo. Thông qua cách phân loại này để
thực hiện tập hợp CPSX kinh doanh theo yếu tố phục vụ cho việc lập thuyết minh
báo cáo tài chính phần CPSX kinh doanh theo yếu tố.
+ Thực hiện kiểm tra tình hình thực hiện dự toán chi phí.
Sv: Khúc Thị Hằng Lớp: K37-21-08
8

Luận văn Tốt nghiệp
b. Theo mục đích công dụng của chi phí: thì CPSX trong doanh nghiệp đợc chia
thành các khoản mục chi phí. Các chi phí có chung mục đích, công dụng thì đợc
xếp vào một khoản mục chi phí, không phân biệt nội dung tính chất kinh tế của chi
phí đó. Theo quy định hiện hành CPSX trong doanh nghiệp đợc chia thành 3 khoản
mục:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT): Bao gồm chi phí về các loại
nguyên vật liệu chính, phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo
sản phẩm. Không tính vào khoản mục này những chi phí nguyên vật liệu dùng vào
mục đích phục vụ nhu cầu sản xuất chung và lĩnh vực ngoài sản xuất.
- Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT): Gồm tiền lơng và các khoản trích
theo lơng của công nhân trực tiếp sản xuất chế tạo sản phẩm, thực hiện các lao dịch

- Chi phí gián tiếp: Là các chi phí có liên quan đến nhiều sản phẩm, công
việc, nhiều đối tợng khác nhau nên phải tập hợp, qui nạp cho từng đối tợng bằng
phơng pháp phân bổ gián tiếp.
Cách phân loại này có ý nghĩa thuần túy đối với kỹ thuật hạch toán.
d. Theo mối quan hệ với khối lợng sản phẩm công việc lao vụ sản xuất trong kỳ:
thì CPSX đợc phân thành:
- Chi phí khả biến: Là các chi phí thay đổi về tổng số tỷ lệ với sự thay đổi
của mức độ hoạt động (số lợng sản phẩm hoàn thành) trong kỳ. Gồm CPNVLTT,
CPNCTT.
- Chi phí cố định: Là các chi phí mà tổng số không thay đổi khi có sự thay
đổi về khối lợng hoạt động thực hiện. Thuộc loại này là chi phí khấu hao tài sản cố
định theo phơng pháp bình quân.
Cách phân loại này có tác dụng lớn đối với quản trị kinh doanh, phân tích
điểm hòa vốn và phục vụ cho việc ra quyết định quản lý.
1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm.
a. Theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành thì giá thành sản phẩm đợcchia
thành ba loại:
Sv: Khúc Thị Hằng Lớp: K37-21-08
10

Luận văn Tốt nghiệp
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành đợc tính trên cơ sở CPSX kế hoạch và sản
lợng kế hoạch.
Việc tính giá thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp thực
hiện và đợc tiến hành trớc khi bắt đầu quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm giá
thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân
tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp.
- Giá thành định mức: Đợc tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành và
chỉ tính cho đơn vị sản phẩm.
Việc tính giá thành định mức đợc thực hiện trớc khi tiến hành sản xuất sản

a. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
- Khái niệm: Là phạm vi (giới hạn) để tập hợp các chi phí phát sinh. Phạm vi
(giới hạn) đó có thể là từng phân xởng, từng đội sản xuất, từng loại sản phẩm, từng
sản phẩm, từng bộ phận chi tiết sản phẩm hoặc toàn doanh nghiệp, từng Đơn đặt
hàng.
- Căn cứ xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất (ĐTTHCPSX).
+ Đặc điểm tổ chức sản xuất: Sản xuất đơn chiếc hay sản xuất hàng loạt,
khối lợng lớn. Nếu sản xuất đơn chiếc (có thiết kế dự toán riêng) thì ĐTTHCPSX
là từng sản phẩm, nếu sản xuất hàng loạt, khối lợng lớn thì ĐTTHCPSX là từng
loại sản phẩm.
+ Đặc điểm công dụng của chi phí.
Nếu là chi phí trực tiếp thì ĐTTHCPSX là từng sản phẩm.
Nếu là chi phí chung thì ĐTTHCPSX là từng phân xởng.
+ Đặc điểm, qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm.
Nếu qui trình công nghệ giản đơn ĐTTHCPSX sẽ là toàn bộ qui trình công
nghệ sản xuất nh sản xuất điện, nớc.
Nếu qui trình công nghệ phức tạp mà kiểu liên tục thì ĐTTHCPSX là từng
giai đoạn công nghệ, còn kiểu song song thì ĐTTHCPSX là từng chi tiết bộ phận
sản phẩm và sản phẩm hoàn thành cuối cùng.
Sv: Khúc Thị Hằng Lớp: K37-21-08
12

Luận văn Tốt nghiệp
+ Yêu cầu tính giá thành.
+ Trình độ và yêu cầu của cán bộ quản lý.
+ Đặc thù từng doanh nghiệp.
b. Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp.
Tùy thuộc vào khả năng qui nạp chi phí vào các đối tợng kế toán tập hợp
CPSX, kế toán sẽ áp dụng phơng pháp tập hợp CPSX một cách phù hợp.
- Phơng pháp tập hợp trực tiếp:

hợp cụ thể. Độ tin cậy của thông tin về CPSX phụ thuộc vào tính hợp lý của tiêu
chuẩn phân bổ đợc lựa chọn.
13.2. Chứng từ, tài khoản kế toán sử dụng.
a. Chứng từ.
Sv: Khúc Thị Hằng Lớp: K37-21-08
13

Luận văn Tốt nghiệp
- Tùy từng doanh nghiệp áp dụng phần mềm nào mà có các danh mục chứng
từ khác nhau, thông thờng có các danh mục chứng từ sau:
+ Chứng từ mua hàng: Biên bản kiểm nhận
Phiếu Nhập kho
+ Chứng từ bán hàng: Phiếu xuất kho
Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho
Hợp đồng bán hàng.
+ Chứng từ thu tiền: Phiếu thu
Biên bản kiểm kê
Giấy báo có
ủy nhiệm thu
+ Chứng từ chi tiền: Phiếu chi
Biên bản kiểm kê
Giấy báo nợ
ủy nhiệm chi
+ Chứng từ tiền lơng, BHXH: Bảng chấm công
Bảng thanh toán lơng
Phiếu xác nhận sản phẩm.
+ Chứng từ TSCĐ: Hợp đồng mua TSCĐ
Quyết định thanh lý, nhợng bán TSCĐ.
+ Các chứng từ khác:
- Các chứng từ phải đợc mã hóa theo hệ thống mật khẩu riêng, tránh ngời

CPNVLTT sang TK 154.
TK 622 CPNCTT: Phản ánh CPNCTT và thực hiện kết chuyển CP
này sang TK 154.
TK 627 CPSXC: Dùng để tập hợp và phân bổ, kết chuyển CPSXC
sang TK 154.
TK này có 6 TK cấp 2: TK 627 (1) CP nhân viên (phân xởng)
TK 627 (2) CPVL
Sv: Khúc Thị Hằng Lớp: K37-21-08
15

Luận văn Tốt nghiệp
TK 627 (3) CPCCDC sản xuất
TK 627 (4) CP khấu hao TSCĐ
TK 627 (5) CP dịch vụ mua ngoài
TK 627 (8) CP khác bằng tiền.
Các TK trên cuối kỳ đều không có số d.
TK 154 CPSXKDDD: Dùng để tập hợp chi phí sản xuất phục vụ cho việc
tính giá thành sản phẩm.
Và các TK liên quan khác nh: TK 111, TK 112, TK 152, TK 331
Trờng hợp 2: Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp KKĐK
thì sử dụng các TK sau:
TK 621, TK 622, TK 627 (nh trên)
TK 631 giá thành sản xuất: Dùng để tập hợp chi phí sản xuất, cung
cấp số liệu để tính giá thành sản xuất và
phản ánh giá thành sản xuất sản phẩm hoàn
thành.
TK 154 CPSXKDDD: Chỉ phản ánh CPSXKDDD đầu kỳ và cuối kỳ.
Và các Tài khoản liên quan
1.3.3. Trình tự kế toán.
a. Trờng hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng

vào cuối kỳ không hết và phế liệu
thu hồi, bồi thờng
(nếu có)
TK 622
TK 334, 338 Kết chuyển CPNCTT TK 155
CPNCTT vào cuối kỳ Giá thành sxsp nhập kho
TK 627 TK 632
CP nhân viên Giá thành sxsp bán thẳng
Kết chuyển hoặc phân
TK 214 bổ CPSXC vào cuối kỳ TK157
CP khấu hao TSCĐ Giá thành sxsp gửi bán
TK 632
TK 111, 152, 153, 331 Kết chuyển chi phí SXC cố
Chi phí dịch vụ mua định không phân bổ (trờng hợp hoạt động)
ngoài và chi phí bằng dới mức công suất bình thờng)
tiền khác
TK 133
Thuế VAT
đầu vào
b. Trờng hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho thep phơng pháp Kiểm kê định
kỳ.
Sv: Khúc Thị Hằng Lớp: K37-21-08
18

Luận văn Tốt nghiệp
Sơ đồ 1.2.
TK 154 TK 631 TK 154
Kết chuyển CPSXDD Kết chuyển CPSXDD
đầu kỳ cuối kỳ
TK 621 TK 111, 138, 611

nghệ phức tạp kiểu song song thì đối tợng tính giá thành có thể là từng bộ phận, chi
tiết sản phẩm hoặc sản phẩm hoàn chỉnh.
+ Yêu cầu quản lý, trình độ quản lý.
+ Khả năng, trình độ kế toán viên
- Đối tợng tính giá thành và đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là hai
khái niệm khác nhau nhng có quan hệ mật thiết. Việc xác định hợp lý đối tợng kế
toán tập hợp chi phí sản xuất là tiền đề, điều kiện để tính giá thành theo các đối t-
ợng tính giá thành trong doanh nghiệp. Trong thực tế một đối tợng kế toán tập hợp
chi phí sản xuất có thể trùng với một đối tợng tính giá thành, có thể lại bao gồm
nhiều đối tợng tính giá thành sản phẩm và ngợc lại.
b. Kỳ tính giá thành sản phẩm.
Là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần tiến hành công việc tính giá thành
cho các đối tợng tính giá thành.
Xác định kỳ tính giá thành cho từng đối tợng tính giá thành thích hợp sẽ giúp
cho tổ chức công việc tính giá thành sản phẩm khoa học, hợp lý đảm bảo cung cấp
số liệu thông tin về giá thành thực tế sản phẩm trung thực, kịp thời.
1.4.2. Công tác kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (SPDDCK).
Sản phẩm dở dang là khối lợng sản phẩm còn đang trong quá trình sản xuất,
gia công, chế biến trên các giai đoạn của qui trình công nghệ hoặc đã hoàn thành
một vài qui trình chế biến những vẫn còn phải gia công chế biến tiếp mới trở thành
thành phẩm.
Đánh giá SPDD là tính toán xác định phần CPSX mà SPDDCK phải chịu.
Mức độ chính xác của chỉ tiêu CPSXDD phụ thuộc 2 vấn đề cơ bản:
Sv: Khúc Thị Hằng Lớp: K37-21-08
20

Luận văn Tốt nghiệp
- Việc kiểm kê SPDD cuối kỳ và đánh giá mức độ hoàn thành của sản phẩm
làm dở.
- Mức độ hợp lý, khoa học của phơng pháp đánh giá SPDD mà doanh nghiệp

b. Phơng pháp tính giá thành theo hệ số.
- Điều kiện áp dụng: Cùng một qui trình công nghệ sản xuất thu đợc nhiều
loại sản phẩm chính, ĐTTHCPSX là toàn bộ qui trình công nghệ, đối tợng tính giá
Sv: Khúc Thị Hằng Lớp: K37-21-08
21

Luận văn Tốt nghiệp
thành là từng loại sản phẩm, đơn vị sản phẩm hoàn thành, kỳ tính giá thành là cuối
tháng hoặc quí.
Tổng giá thành thực tế của tất cả các loại sản phẩm.
Z = D
ĐK
+ C D
CK
Tổng giá thành thực tế của từng loại sản phẩm riêng biệt.
Z
Zi = x qi x Hi
Q
Xác định giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm riêng biệt.
Zi qi:Khối lợng sản phẩm đã sản xuất của loại sản phẩm thứ i
i = Hi: Hệ số giá thành của loại sản phẩm i
qi
c. Phơng pháp tính giá thành theo tỷ lệ.
- Điều kiện áp dụng: Cùng một quá trình sản xuất nhng kết quả cho ra
các loại sản phẩm khác nhau.
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất: là toàn bộ qui trình công nghệ
sản xuất một loại sản phẩm
Đối tợng kế toán tính giá thành: Cấp loại của một loại sản phẩm
riêng biệt.
- Công thức:

ngắn.
ĐTTHCPSX: Từng phân xởng, giai đoạn chế biến.
Đối tợng tính giá thành: Nửa thành phẩm ở từng giai đoạn chế biến và thành
phẩm.
- Nội dung:
Z1 = D
1ĐK
+ C
1
D
1CK
Z
2
= D
2ĐK
+ Z
1
+ C
2
- D
2CK
Z
TP
= D
nĐK
+ Z
n-1
+ C
n
D

(cộng) các chi phí đã phản ánh trên phiếu tính giá thành theo đơn đặt hàng ta sẽ đợc
giá thành sản xuất thực tế của đơn đặt hàng đó.
1.5. Tổ chức hệ thống sổ kế toán và báo cáo kế toán về chi phí sản xuất, giá
thành sản phẩm.
Hiện nay có 4 hình thức tổ chức hệ thống sổ kế toán sau:
Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chung, Nhật ký sổ cái.
Trong điều kiện sử dụng máy vi tính, hình thức kế toán đợc lựa chọn phải
thỏa mãn các yêu cầu sau:
- Không bao gồm các mẫu sổ kế toán quá phức tạp hoặc có khổ giấy quá lớn.
- Thuận lợi với việc lập trình và việc phân quyền sử dụng.
- Hạn chế đợc hiện tợng trùng lặp trong việc nhập số liệu.
Nh vậy hình thức Nhật ký chung và Chứng từ ghi sổ là có u điểm nhất vì
mẫu số đơn giản, thuận lợi cho việc phân công lao động kế toán, in ấn.
Về báo cáo kế toán chi phí sản xuất thì sử dụng báo cáo chi phí sản xuất.
Sv: Khúc Thị Hằng Lớp: K37-21-08
24

Luận văn Tốt nghiệp
Cả 4 hình thức kế toán trên đều có sổ cái tổng hợp, mỗi Tài khoản kế toán
tổng hợp đợc mở một sổ cái và mỗi tài khoản đó (TK 621, TK 622, TK 627, TK
154, TK 631) đều phản ánh một chỉ tiêu về CPSX. Nó sẽ cung cấp các chỉ tiêu,
thông tin để lập các báo cáo tài chính về CPSX và giá thành Ngoài ra còn có các
sổ chi tiết để tập hợp CPSX nh sổ chi tiết TK 621, TK 622, TK 154; và các phiếu
tính giá thành v.v
Sv: Khúc Thị Hằng Lớp: K37-21-08
25

Trích đoạn Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty. Quản lý sản xuất kinh doan hở công ty. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status