Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần Thép và vật tư - Pdf 14

Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Lời nói đầu
Trong thời đại kinh tế bùng nổ, cùng với sự phát triển của công nghệ
là con người dễ dàng trao đổi với nhau hơn và cùng đạt được nhiều lợi ích
nâng cao đời sống và phát triển kinh tế quốc gia. Xuất phát từ đặc điểm đó,
ngày càng có nhiều học thuyết cũng như công cụ quản lý việc trao đổi
nhằm giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả kinh tế. Đi cùng với sự phát
triển đó, kế toán cũng có những bước phát triển vượt bậc và ngày càng tỏ
rõ hiệu quả trong quản lý và cung cấp thông tin.
Hiện nay, Việt Nam đã gia nhập WTO sẽ xuất hiện các nhà cung cấp
nước ngoài với phong cách chuyên nghiệp và công nghệ tiên tiến. Trong
điều kiện đó, các doanh nghiệp thương mại là doanh nghiệp phải đối mặt
đầu tiên với khó khăn đó buộc họ phải năng động hơn nhằm tiếp cận thị
trường tốt. Doanh nghiệp bán hàng phải có chế độ bán hàng thuận lợi cho
khách hàng nhưng để làm được điều này doanh nghiệp phải quản lý hệ
thống hoạt động của mình càng hiệu quả càng tốt. Doanh thu từ bán hàng
giúp doanh nghiệp trang trải chi phí và đóng góp cho ngân sách nhà nước.
Kế toán cung cấp thông tin chính xác về số hàng tồn kho và lượng tiêu thị
cũng như chi phí của doanh nghiệp giúp lãnh đạo thấy rõ thực trạng kinh
doanh của doanh nghiệp để đưa ra được chiến lược đúng đắn nhằm phát
triển công ty.
Xuất phát từ nhận thức trên, trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ
Phần Thép Và Vật Tư tôi đã cố gắng nghiên cứu về hệ thống bán hàng và
kế toán bán hàng tại doanh nghiệp. Với sự giúp đỡ của công ty đặc biệt là
của phòng kế toán tôi đã chọn đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng
và xác định kết quả bán hàng tại Công Ty Cổ Phần Thép Và Vật Tư.
Báo cáo chuyên đề của tôi gồm có ba phần:
Phần I: Tổng quan về Công Ty Cổ Phần Thép Và Vật Tư.
Phần II: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng tại Công Ty Thép Và Vật Tư.
Phần III: Đánh giá và kiến nghị đề xuất về công tác kế toán bán hàng và

tháng 10 năm 2008 do có sự thay đổi về thành viên góp vốn. Ông Trần
Ngọc Hà rút toàn bộ số vốn góp tại Công ty, thay vào đó là bà Trần Thùy
Linh góp vốn: 1.000.000.000đ( Một tỷ đồng chẵn ).
Các mặt hàng kinh doanh chủ lực của Công ty bao gồm: thép lá cán
nóng, cán nguội, thép mạ điện, thép tấm, thép hình, thép ống, thép xây
SV: Trần Công Diễn Lớp: Kế toán 47C
3
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
dựng các loại, bên cạnh đó Công ty còn xây dựng các xưởng gia công chế
biến các mặt hàng phục vụ nhu cầu thị trường.
Công ty đã thành lập đến nay là hơn 3 năm nhưng đã có những thành
tựu vượt bậc.
Thị trường năm đầu của Công ty chủ yếu là Hà Nội và một số tỉnh
phía Bắc, nay đã mở rộng và phát triển ra các miền duyên hải và các tỉnh
phía Nam như: Đà Nẵng, Bình Dương, Sài Gòn… Như vậy, Công ty đã mở
rộng thị trường kinh doanh khắp cả nước.
Lúc đầu chỉ có một văn phòng tại: số 409 đường Giải Phóng - Thanh
Xuân – Hà Nội, sau đó đã hình thành một hệ thống kho bãi cửa hàng tại
Đức Giang – Hà Nội, Hải Phòng… để thuận tiện cho việc kinh doanh.
Công ty đã ký hợp đồng thuê kho bãi với công ty CP kim khí Hà Nội tại
Hải Phòng, công ty 189 – Bộ Quốc Phòng để thuận tiện cho việc nhập khẩu
hàng về cảng Hải Phòng. Bên cạnh đó, Công ty còn mở rộng kho bãi, ký
hợp đồng thuê kho với công ty Vật Liệu Và Xây Dựng Lâm Sản tại Đức
Giang, gửi kho tại một số công ty khác như công ty Thép Mê Linh…
Trong giai đoạn đầu, Công ty chủ yếu kinh doanh trên thị trường nội
địa sau đó chuyển mìnnh kinh doanh trên thị trường quốc tế. Công ty đã ký
hợp đồng hợp tác với nước ngoài và nhập khẩu nhiều mặt hàng đa dạng
nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường ngày càng tốt hơn.
1.2. Đặc điểm tổ chức kinh doanh và phân cấp quản lý trong
Công ty.

ty vững vàng tiến bước.
SV: Trần Công Diễn Lớp: Kế toán 47C
5
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Sơ đồ 1.1: Hệ thống phân phối.
Kho Hải Dương
Kho Sài Gòn
Kho bình Dương
Kho Hà Nội
Trung tâm quản trị dịch vụ
_
Kho Đà Nẵng
Kho Hải Phòng
Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu cơ bản về hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty Cổ Phần Thép Và Vật Tư.
Đơn vị: VND
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 T10Năm 2008
Tổng vốn cố định 0 336 458 330 0 76 173 612
Tổng vốn lưu
động
3.133.018.282 19.313.146.120 28.737.712.578 41.568.323.274
Doanh thu 877.459.506 53.479.859.509 88.976.090.019 165.180.683.451
Lãi trước thuế 194.247 71.970.730 153.715.575 612.974.001
SV: Trần Công Diễn Lớp: Kế toán 47C
6
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Thuế và các
khoản phải nộp
ngân sách
54.389 20.151.804 43.040.361 171.632.720

Chịu trách nhiệm chung cho toàn Công ty và trước pháp luật là giám
đốc, người lãnh đạo và điều hành mọi hoạt động của Công ty.
Giúp việc cho giám đốc là phó giám đốc và các phòng ban quản lý
các chức năng cụ thể trong Công ty.
Sơ đồ 1.2: Hệ thống tổ chức Công Ty Cổ Phần Thép Và Vật Tư.

Giám đốc: Chịu trách nhiệm chung về tình hình kinh doanh chung
của Công ty và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà Nước. Giám đốc có thể
ủy quyền cho phó giám đốc thực hiện theo chức năng và người thực hiện
chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật.
Phó giám đốc kinh doanh: Chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh
của phòng kinh doanh. Lãnh đạo đội ngũ nhân viên kinh doanh tìm kiếm
đơn đặt hàng và đảm bảo thực hiện hợp đồng. Do quy mô Công ty nhỏ lại
SV: Trần Công Diễn Lớp: Kế toán 47C
8
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
kinh doanh thương mại nên phó giám đốc kiêm trưởng phòng kinh doanh
để hoạt động kinh doanh được thuận lợi, kịp thời ra quyết định cho những
đơn hàng, những khó khăn trong thanh toán.
Phó giám đốc cũng thừa lệnh giám đốc thực hiện các công việc được
giao khi giám đốc vắng mặt và chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp
luật.
Phòng hành chính: Chịu trách nhiệm tham mưu cho giám đốc về tổ
chức bộ máy và lao động tiền lương.
Phòng kế toán: Thực hiện phản ánh các nghiệp vụ phát sinh đồng
thời giám sát các hoạt động thu chi của đơn vị. Tư vấn cho giám đốc kế
hoạch tài chính , thực hiện công việc vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn theo
quy định của ngân hàng cũng như điều lệ công ty.
Phòng kế hoạch: thực hiện lập kế hoạch kinh doanh và tham mưu
cho giám đốc về phát triển thị trường tiêu thụ. Xây dựng kế hoạch phát

hạn chế được thất thoát tái sản cũng như vật tư.
Hình thức kế toán mà công ty áp dụng tạo điều kiên cho việc kiểm
tra, đối chiếu, quy kết trách nhiệm cho các kế toán viên.
1.2.1.1. Chức năng nhiệm vụ của phòng kế toán.
Phòng kế toán được giao quản lý tài chính trong công ty, phòng có
nhiệm vụ quản lý và tham mưu cho ban giám đốc về các chính sách tài
chính của công ty. Chính vì điều này mà nỗ lực của phòng kế toán góp
phần không nhỏ vào sự phát triển của Công ty. Phòng đảm nhận việc thu
thập, xử lý và phân tích thông tin kinh tế tài chính và toàn bộ hoạt động của
Công ty.
Được áp dụng công nghệ tiên tiến ngay từ ngày đầu thành lập nên
mặc dù kinh doanh rải rác trên địa bàn cả nước nhưng vẫn đảm bảo hạch
toán kịp thời.
Mặt khác, phòng kế toán phải thực hiện vai trò kế toán trong quản lý
SV: Trần Công Diễn Lớp: Kế toán 47C
10
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
nên việc tổ chức hạch toán phải đảm bảo các yêu cầu sau:
 Tổ chức khoa học và hợp lý công tác kế toán phù hợp
với đặc điểm của công ty như công nghệ, địa bàn kinh doanh, trình
độ cán bộ, yêu cầu của ban giám đốc về các báo cáo kế toán.
 Thực hiện kế hoạch hóa công việc kế toán nhằm đảm
bảo đúng tiến độ, kịp thời điểm và đạt hiệu suất cao.
 Ghi chép chính xác và kịp thời các nghiệp vụ phát sinh
trong công ty, phản ánh tình hình Công ty kinh doanh hiệu quả hay không,
khả năng thanh toán ở mức nào, tốt hay xấu, sử dụng vốn có hiệu quả hay
không…
Phòng kế toán giúp cho ban giám đốc điều chỉnh kịp thời và cung
cấp thông tin cần thiết cho các chủ nợ, ngân hàng và nhà cung cấp để có
quyết định chính xác về việc có cho vay không, cho vay bao nhiêu, hạn

các phần hành cụ thể và chịu trách nhiệm trước trưởng phòng và giám đốc.
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Cổ Phần Thép Và Vật Tư.

SV: Trần Công Diễn Lớp: Kế toán 47C
12
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ theo dõi việc thanh toán các đơn
hàng, kiểm tra theo dõi các hóa đơn chứng từ đã được Ký duyệt có hợp lý,
hợp lệ theo chế độ hiện hành chưa. Kiểm tra, quản lý việc thu chi tiền mặt
và báo cáo kế toán trưởng thường xuyên. Theo dõi các khoản thanh toán
cho công nhân viên và các khoản trích theo lương.
Kế toán vật tư, tài sản cố định: theo dõi việc xuất – nhập – tồn của
các hàng hóa trong Công ty. Ghi sổ các hóa đơn chứng từ có liên quan và
tiến hành đối chiếu với thủ kho.
Kế toán bán hàng: ghi nhận doanh thu và các khoản giảm trừ doanh
thu, chiết khấu được hưởng.
Kế toán tổng hợp: thực hiện các phần hành còn lại đồng thời kiểm tra
các phần hành cụ thể. Thực hiện bút toán khóa sổ và lập báo cáo kế toán
theo quy định.
Thủ quỹ: quản lý tiền mặt, thu chi đúng đối tượng, đúng số tiền, thực
hiện kiểm tra số dư, đối chiếu với kế toán tiền mặt.
1.2.2. Tổ chức vận dụng chế độ kế toán.
1.2.2.1. Nguyên tắc kế toán được áp dụng tại công ty Cổ Phần Thép
Và Vật tư.
Công ty sử dụng các chứng từ kế toán theo quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006.
Niên độ kế toán: từ ngày 01/01 đến 31/12.
Kỳ kế toán: quý.
Đơn vị tiền tệ: VNĐ.
Tỷ giá chuyển đổi: tỷ giá liên ngân hàng do Ngân Hàng Nhà Nước

1.2.2.4. Đặc điểm tổ chức sổ.
Công ty đi vào hoạt động trông điều kiện kỹ thuật phát triển nên kế
toán được áp đụng theo đúng quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 dựa trên phần mềm kế toán Fass Accounting cho phép tự động
SV: Trần Công Diễn Lớp: Kế toán 47C
14
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
kết chuyển các số dư, các báo cáo được in ra theo yêu cầu của nhà quản trị.
Hệ thống báo cáo kế toán lập theo đúng quy định của pháp luật và được cập
nhật theo chương trình của nhà cung cấp phần mềm.
Hệ thống sổ:
 Các sổ thẻ chi tiết: sổ chi tiết bán hàng, thẻ kho…
 Các bảng kê, sổ cái tài khoản…
Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức “chứng từ ghi sổ”.
SV: Trần Công Diễn Lớp: Kế toán 47C
15
Chuyên đề thực tập chuyên ngành

(1): Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ ghi sổ hoặc bảng tổng hợp
chứng từ đã được kiểm tra tính hợp lý hợp lệ được dùng làm căn cứ ghi sổ,
kế toán lập chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng
Ký CTGS sau đó dùng để ghi sổ cái. Các chứng từ được dùng làm căn cứ
lập CTGS thì được dùng ghi các sổ thẻ chi tiết có liên quan
(2): cuối tháng phải khóa sổ tính ra số tiền phát sinh của các ngiệp vụ
SV: Trần Công Diễn Lớp: Kế toán 47C
16
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
kinh tế tài chính phát sinh trên sổ đăng Ký CTGS, tính ra tổng số phát sinh
nợ, tổng số phát sinh có, số dư các tài khoản trên sổ cái. Căn cứ vào sổ cái
để lập bảng cân đối số phát sinh.

- Về chất lượng: hàng hóa trước khi nhập kho, xuất cho khách hàng
đều được kiểm tra một cách chặt chẽ về số lượng, quy cách, chủng loại ...
- Giá bán: là giá được xác định dựa trên hợp đồng của hai bên, giá
được xác định dựa trên giá mua và chi phí thu mua, bảo quản và gắn liền
với sự vận động của thị trường.
Hiện nay, Công ty đang thực hiện phương thức bán hàng trực tiếp là
chính. Hàng hóa được mua về công ty và phân phối trực tiếp đến khách
hàng. Bên cạnh đó hình thức giao tay ba cũng được áp dụng mang lại hiệu
quả cao. Là công ty thương mại nên hoạt động bán hàng được Công ty rất
chú trọng.
2.2. Tổ chức chứng từ và tài khoản sử dụng.
Các chứng từ sử dụng:
Công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại với các mặt hàng như
thép hình, thép tấm... Hóa đơn bán hàng của công ty có giá trị như lệnh
xuất kho đồng thời là cơ sở để ghi sổ kế toán, theo dõi công nợ cũng như
việc xuất - tồn kho trên thẻ kế toán. Như vậy, chứng từ ban đầu làm chứng
từ ghi sổ của kế toán doanh thu bán hàng là hóa đơn bán hàng.
Công ty áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nên hóa
đơn công ty đang sử dụng là Hóa đơn GTGT mẫu 01 - GTKT - 3LL. Hóa
đơn được lập thành 3 liên:
Liên 1: Lưu.
Liên 2: Giao cho khách hàng.
Liên 3: Dùng để thanh toán.
Trên mỗi hóa đơn được ghi đầy đủ, đúng các yếu tố hợp lý, hợp lệ
như: giá bán chưa có thuế, thuế giá trị gia tăng, tổng giá thanh toán.
SV: Trần Công Diễn Lớp: Kế toán 47C
18
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Ngoài ra, còn sử dụng các chứng từ như: phiếu nhập kho, phiếu xuất
kho, phiếu thu...

Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng
Chú thích : : Ghi hàng ngày
: Quan hệ kiểm tra đối chiếu
: Ghi cuối Quýhoặc định kỳ
Công ty sử dụng các sổ, thẻ kế toán chi tiết: sổ bán hàng, sổ chi tiết
phải thu khách hàng, thẻ kho kế toán.
- Các sổ cái tài khoản: TK 131, TK511, TK 3331, TK 632,TK 641,
642…
Các bảng kê chứng từ, chứng từ ghi sổ.
Sổ chi tiết bán hàng: Dùng để theo dõi tình hình bán hàng đối với từng
loại hàng hóa theo nguồn gốc hàng bán ra, theo dõi giá vốn hàng bán ra
theo từng mặt hàng, từng lô hàng…
Sổ chi tiết phải thu khách hàng: Để theo dõi tình hình thanh toán của
các khách hàng. Cở sở ghi sổ là: Hóa đơn bán hàng, thẻ kho kế toán, phiếu
thu tiền, giấy báo Có Ngân Hàng.
Thẻ kho: Để theo dõi tình hình Nhập – Xuất – Tồn kho của hàng hóa
theo từng mặt hàng về cả số lượng và giá trị của hàng hóa. Thẻ kho kế toán
chính là căn cứ để kế toán theo dõi bán hàng và giá vốn hàng bán. Ngoài ra,
thẻ kho kế toán còn được mở để theo dõi doanh thu và thuế GTGT đầu ra
SV: Trần Công Diễn Lớp: Kế toán 47C
20
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
của lô hàng. Cơ sở ghi sổ: phiếu nhập kho, hóa đơn bán hàng.
2.3. Kế toán giá vốn hàng bán.
Giá vốn hàng hóa bán ra:
Doanh nghiệp tính giá trị thực tế hàng xuất bán theo phương pháp
bình quân gia quyền. Theo phương pháp này, kế toán phải tính đơn giá bình
quân gia quyền tại thời điểm xuất kho, sau đó lấy số lượng hàng hóa xuất
kho nhân với đơn giá bình quân đã tính.
Trị giá vốn của hàng hóa bán ra bao gồm giá vốn của hàng xuất kho

Tài khoản 632_ giá vốn hàng bán, được sử dụng chủ yếu để phản ánh
giá vốn hàng bán và kết chuyển sang tài khoản TK 911_ Xác định kết quả
kinh doanh, để tính kết quả kinh doanh.
Bên cạnh đó Công ty còn sử dụng TK 156_Hàng hóa, đẻ phản ánh
tình hình nhập_xuất hàng hóa. Do Công ty áp dụng kế toán hàng tồn kho
theo phương pháp kê khai thường xuyên nên khi mua hàng về hoặc xuất
hàng đi kế toán hạch toán trực tiếp vào TK 156 và kết chuyển giá vốn hàng
bán sang TK 632.
Trình tự hạch toán:
Khi kế toán nhận được hóa đõn đầy đủ và đúng quy định thì tiến hành
phản ánh doanh thu vào Sổ bán hàng, giá vốn hàng bán vào đúng cột của lô
hàng đã bán vào Sổ bán hàng cũng như cột xuất của thẻ kho kế toán.
Minh họa thực tế:
SV: Trần Công Diễn Lớp: Kế toán 47C
22
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Biểu 2.1:
SỔ CHI TIẾT HÀNG HÓA
Tên hàng hóa : Thép xà gồ U100
Tháng 12 năm 2007
Chứn
g từ
Chi tiết Đơn giá Tồn đầu kỳ Nhập kho trong kỳ Xuất kho trong kỳ Tồn kho cuối kỳ
S SL TT SL TT SL TT SL TT
01 Tồn kho
ngày 01/12
14.036 42.318 598.444.896
... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ...
02 Nhập thép
của công ty

84
... ... ... ... ... ... ... ... ... ...
02
02
Nhập
thép của
cty thép
T.
Nguyên
13.800 2.608
35.990.40
0
... ... ... ... ... ... ... ... ... ...
19
09
Xuất bán
cho cty
TM&ĐT
An Phát
13.890 2.160
30.002.40
0
... ... ... ... ... ... ... ... ... ...
Cộng kg 31.208 432.096.3 21.164 292.096.0 28228 389.096.8 24.344 335.230.7
SV: Trần Công Diễn Lớp: Kế toán 47C
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
84 00 45 05
SV: Trần Công Diễn Lớp: Kế toán 47C

Trích đoạn Chứng từ ghi sổ SỔ CHI TIẾT PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG Kế toán chi phí bán hàng.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status