1
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU
Mục đích – u cầu:
Trình bày khái niệm về vi sinh vật học.
Trình bày các đặc tính của vi sinh vật.
Trình bày vai trò của vi sinh vật.
Trình bày lịch sử phát triển của vi sinh vật học.
Số tiết lên lớp: 4
Bảng phân chia thời lượng:
STT
Nội Dung
Số Tiết
1
Vi sinh vật học
1
2
Đặc tính của vi sinh vật
1
3
Vai trò của vi sinh vật
1
4
Lịch sử phát triển của vi sinh vật học
1
Trọng tâm bài giảng:
Giới thiệu về vi sinh vật học.
Mơ tả đặc tính và vai trò của vi sinh vật.
1. Vi sinh vật học: (xem [2, tr 3])
Vi sinh vật học nghiên cứu về vi sinh vật. Vi sinh vật là tên gọi chung để chỉ
tất cả các sinh vật có kích thước nhỏ bé, muốn quan sát được vi sinh vật phải sử
dụng đến kính hiển vi.
Phân bố rộng, chủng loại nhiều: vi sinh vật phân bố ở khắp mọi nơi
trên trái đất. Chúng hiện diện ở cơ thể người, động vật, thực vật; trong
đất, nước, không khí; trên mọi đồ dùng, vật liệu; ở biển, sông, núi… Vi
sinh vật có vô số loài khác nhau.
3. Vai trò của vi sinh vật: (xem [2, tr 8])
3
Vi sinh vật sống trong đất, nước, tham gia vào quá trình phân giải các xác
hữu cơ thành các chất dinh dưỡng cho cây trồng.
Vi sinh vật cố đònh nitơ thực hiện chuyển hóa nitơ trong không khí thành
hợp chất nitơ cung cấp cho thực vật.
Vi sinh vật có khả năng phân giải các hợp chất khó phân hủy trong tự
nhiên và tham gia vào các vòng tuần hoàn các chất trong tự nhiên.
Vi sinh vật còn tham gia tích cực vào quá trình phân giải các chất thải nông
nghiệp, chất thải công nghiệp và chất thải đô thò. Vì vậy, vi sinh vật có vai trò hết
sức quan trọng trong việc bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, một số vi sinh vật có thể
gây ô nhiễm môi trường và gây bệnh.
Vi sinh vật có vai trò quan trọng trong ngành năng lượng. Vi sinh vật tham
gia vào quá trình tạo khí sinh học (biogas) để làm chất đốt. Vi sinh vật có thể sử
dụng để tạo cồn sinh học.
Vi sinh vật có vai trò quan trọng trong ngành công nghiệp lên men, tham
gia sản xuất nhiều sản phẩm lên men có giá trò đối với con người.
Ví dụ minh họa: axít lactic, rượu, rau củ muối chua, phomat, sữa chua…
4. Lịch sử phát triển của vi sinh vật học: (xem [2, tr 11])
Từ xa xưa, lồi người chưa nhận thức được sự tồn tại của vi sinh vật nhưng
đã biết về tác dụng của vi sinh vật trong sản xuất và trong đời sống. Trên những vật
từ thời cổ Hi Lạp, người ta thấy những minh họa về q trình nấu rượu. Ở Trung
Quốc, rượu đã được sản xuất cách đây trên 4000 năm. Q trình lên men lactic
(muối dưa) đã được thực hiện từ khoảng năm 3500 trước cơng ngun…
Muối dưa, làm tương, làm mắm, làm sữa chua, ướp thịt, ướp cá… là những
biện pháp lâu đời để khống sự phát triển của vi sinh vật, phục vụ cho việc chế biến
Câu 1. Vi sinh vật học là gì?
Câu 2. Vi sinh vật là gì?
Câu 3. Kích thước của vi sinh vật như thế nào?
Câu 4. Làm thế nào để quan sát được vi sinh vật?
Câu 5. Vi sinh vật học nghiên cứu về gì?
Câu 6. Kích thước của vi sinh vật thường được đo bằng đơn vị gì?
Câu 7. Vi sinh vật có đặc điểm gì?
Câu 8. Khả năng hấp thụ các chất của vi sinh vật như thế nào?
Câu 9. Vi sinh vật nhỏ bé như thế nào?
Câu 10. Tốc độ trao đổi chất ở vi sinh vật như thế nào?
Câu 11. Vai trò của vi sinh vật như thế nào?
Câu 12. Khả năng trao đổi chất của vi sinh vật có tác động gì?
Câu 13. Tốc độ tăng trưởng của vi sinh vật như thế nào?
Câu 14. Khả năng sinh sản của vi sinh vật như thế nào?
Câu 15. Vai trò của vi sinh vật trong ngành năng lượng như thế nào?
Câu 16. Vi sinh vật tham gia sản xuất các sản phẩm lên men nào?
Câu 17. Khả năng phát sinh biến dị của vi sinh vật như thế nào?
Câu 18. Vai trò của vi sinh vật trong nơng nghiệp như thế nào?
Câu 19. Hình thức biến dị ở vi sinh vật là gì?
Câu 20. Vai trò của vi sinh vật trong ngành cơng nghiệp lên men như thế nào?
Câu 21. Vi sinh vật thường hiện diện nhiều ở đâu?
Câu 22. Khả năng chuyển hóa các chất ở vi sinh vật như thế nào?
Câu 23. Vai trò của vi sinh vật trong việc bảo vệ mơi trường như thế nào?
Câu 24. Khả năng thích ứng của vi sinh vật so với động vật trong mơi trường
như thế nào?
Câu 25. Số lượng chủng loại vi sinh vật là bao nhiêu?
6
Câu 26. Khả năng thích ứng của vi sinh vật với môi trường sống như thế nào?
Câu 27. Vi sinh vật phân bố ở đâu?
Câu 28. Lịch sử phát triển của vi sinh vật học như thế nào?
Trình bày về các cấu trúc của tế bào vi sinh vật.
Trình bày về vai trò của các cấu trúc của tế bào vi sinh vật.
Số tiết lên lớp: 8
Bảng phân chia thời lượng:
STT
Nội Dung
Số Tiết
1
Các đại phân tử sinh học
4
2
Cấu trúc tế bào vi sinh vật
4
Trọng tâm bài giảng:
Mô tả các đại phân tử sinh học ở tế bào vi sinh vật.
Mô tả cấu tạo và vai trò của các cấu trúc ở tế bào vi sinh vật.
1. Các đại phân tử sinh học: (xem [3, tr 49])
1.1. Protein:
Protein là một trong những đại phân tử trong tế bào thực hiện nhiều chức
năng khác nhau như: xúc tác, cấu trúc, vận chuyển, bảo vệ, dự trữ
Đơn phân của protein là các amino acid. Có 20 loại amino acid khác nhau.
Amino acid gồm nguyên tử C trung tâm (Cα) nối với H và nối với các nhóm -NH
2
(nhóm amine mang tính kiềm), nhóm -COOH (nhóm carboxyl mang tính acid) và
nhóm biến đổi gọi là nhóm -R (gốc bên) khác nhau ở các amino acid khác nhau.
Peptide là một chuỗi gồm nhiều amino acid nối với nhau (số lượng ít hơn
30). Với số lượng amino acid lớn hơn, chuỗi được gọi là polypeptide. Mỗi
polypeptide có hai đầu tận cùng, một đầu mang nhóm amine tự do, đầu kia mang
nhóm carboxyl tự do. Protein được dùng để chỉ đơn vị chức năng, nghĩa là một cấu
trúc phức tạp trong không gian chứ không phải đơn thuần là một trình tự amino
ấu
trúc không gian ba chiều.
Cấu trúc bậc 4: là tương tác không gian
giữa
các chuỗi của các phân
tử protein, gồm hai hay nhiều chuỗi polypeptide hình cầu. Sự kết hợp
giữa
các
phâ
n tử
nà
y chủ yếu là do liên kết hydrogen và tương tác kỵ
nước.
Ví dụ minh họa: Hemoglobin là một protein có cấu trúc bậc 4, được
tạo
nê
n từ hai chuỗi polypeptide.
Protein có các chức năng sau đây:
Vai trò xúc tác: Các enzyme có bản chất là protein, chúng xúc tác cho
9
các phản ứng sinh hóa nhất đinh. Mỗi bước trong quá trình trao đôi chất
đều được xúc tác bởi enzyme. Các enzyme tương đồng từ các loài sinh
vật khác nhau thì không giống nhau về cấu trúc hóa học.
Vai trò cấu trúc: protein tạo nên nhiều cấu trúc ở tế bào, như: protein
ở màng tế bào chất…
Vai trò vận chuyển: một số protein có vai trò vận chuyển các chất đặc
hiệu từ vị trí này sang vị trí khác.
Ví dụ minh họa: Hemoglobin vận chuyên O
2
từ phổi đến các mô.
phần lớn tế bào prokaryote, DNA có dạng vòng. Các DNA ở eukaryote có đặc
điểm khác với DNA prokaryote. Toàn bộ phân tử DNA prokaryote đều mang
thông tin mã hóa cho các protein, trong khi DNA eukaryote bao gồm những trình
tự mã hoá (exon) xen kẽ với nhưng trình tự không mã hoá (intron).
RNA:
Phân tử RNA là chuỗi đơn. Đường pentose của phân tử DNA là ribose .
Thymine trong phân tử DNA, được thay thế bằng uracil trong phân tử RNA. Trong
tế bào có ba loại RNA cơ bản đưọc phân loại theo chức năng, mỗi loại đều có cấu
trúc đặc thù riêng gồm:
RNA thông tin (mRNA): có cấu trúc mạch đơn, chiếm 3-5% tổng số
RNA, chịu trách nhiệm mang thông tin di truyền từ trong nhân ra ngoài.
RNA vận chuyển (tRNA): là các RNA nhỏ, chiếm 10-15%, có nhiệm
vụ mang các amino acid đặc hiệu đến ribosom trong quá trình giải mã.
tRNA có cấu trúc không gian hình chĩa ba với một số vòng tạo xoắn
theo nguyên tắc bổ sung và một số vòng không tạo xoắn.
rRNA (RNA ribosome): rRNA là thành phần cơ bản của ribosome,
đóng vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp protein. Tùy vào hệ
số lắng, rRNA được chia thành nhiều loại. Ở eukaryote có rRNA 28S,
18S, 5,8S và 5S. Ở vi khuẩn có rRNA 23S, 16S và 5S.
2. Cấu trúc tế bào vi sinh vật: (xem [2, tr 27])
2.1. Vách tế bào:
Vách tế bào là lớp cấu trúc ngoài cùng của tế bào, có độ rắn chắc nhất định
để duy trì hình dạng tế bào, bảo vệ tế bào trong điều kiện môi trường sống bất lợi.
Nồng độ các chất bên trong tế bào thường cao hơn bên ngoài tế bào, nên tế bào hấp
thu khá nhiều nước từ bên ngoài vào, nếu không có vách tế bào vững chắc thì tế bào
sẽ dễ dàng bị vỡ ra. Một số vi sinh vật có bao nhày (capsule) bên ngoài vách tế bào.
11
Vách tế bào có chức năng chủ yếu sau:
- Duy trì hình dạng tế bào.
- Hỗ trợ sự chuyển động của tiên mao.
Màng tế bào chất có các chức năng sau:
- Kiểm soát sự vận chuyển các chất đi vào và đi ra khỏi tế bào.
- Duy trì một áp suất thẩm thấu bình thường bên trong tế bào.
- Là nơi sinh tổng hợp các thành phần của vách tế bào.
- Là nơi xảy ra các quá trình phosphoryl hóa oxy hóa và phosphoryl quang
hợp.
- Là nơi tổng hợp nhiều loại enzyme, các protein của chuỗi hô hấp.
- Cung cấp năng lượng cho sự vận động của tiên mao.
2.3. Tế bào chất:
Tế bào chất là vùng dung dịch ở dạng keo, chứa các chất hòa tan và các hạt
như ribosome, gồm khoảng 80% nước. Trong tế bào chất có protein, nucleic acid,
carbohydrate, lipid, các ion vô cơ và các chất khác. Tế bào chất của vi khuẩn không
di động bên trong tế bào và cũng không chứa bộ khung tế bào tức là mạng lưới các
sợi giúp duy trì hình dạng của tế bào. Điều này khác hẳn với tế bào chất của các tế
bào nhân thật.
2.4. Thể nhân:
Thể nhân là nhân nguyên thủy, chưa có màng nhân. Thể nhân còn được gọi
là vùng nhân, thể giống nhân. Thể nhân của vi khuẩn là một nhiễm sắc thể duy nhất
cấu tạo bởi một sợi DNA xoắn kép. Thể nhân là cơ sở vật chất chứa thông tin di
truyền của vi khuẩn.
13
Ngoài nhiễm sắc thể, nhiều vi khuẩn còn chứa DNA ngoài nhiễm sắc thể. Đó
là những sợi DNA kép, dạng vòng kín, có khả năng sao chép độc lập và được gọi là
plasmid.
2.5. Tiên mao:
Tiên mao là những sợi lông dài, uốn khúc, mọc ở mặt ngoài ở một số vi
khuẩn, có tác dụng giúp vi khuẩn có thể chuyển động trong môi trường lỏng. Một số
vi sinh vật còn có khuẩn mao trên bề mặt tế bào.
Tiên mao của vi khuẩn Gram - gồm các phần chủ yếu sau: thể gốc gồm một
trụ nhỏ được gắn với 4 đĩa tròn có dạng vòng tròn, ký hiệu là L, P, S và M. Vòng L
lysozyme, proteinase… Dưới áo bào tử là lớp vỏ bào tử. Vỏ bào tử chứa một lượng
lớn peptidoglycan đặc biệt, ít liên kết chéo, chứa chất dipicolinate canxi, không
chứa teichoic acid. Dưới lớp vỏ bào tử là lõi bào tử, còn gọi là thể chất nguyên sinh
của bào tử. Lõi bào tử gồm: vách bào tử, màng bào tử, bào tử chất và vùng nhân.
Lượng nước trong lõi bào tử rất thấp.
Câu hỏi hiểu bài:
Câu 1. Protein là gì?
Câu 2. Đơn phân của protein là gì?
Câu 3. Amino acid là gì?
Câu 4. Có bao nhiêu amino acid?
Câu 5. Cấu tạo của amino acid như thế nào?
Câu 6. Tính chất của nhóm amine trong amino acid là gì?
Câu 7. Các amino acid nối với nhau bằng liên kết gì?
Câu 8. Amino acid chứa nhóm chức nào?
Câu 9. Tính chất của nhóm carboxyl trong amino acid là gì?
Câu 10. Cấu tạo của các amino acid khác nhau ở phần nào?
Câu 11. Protein có mấy bậc cấu trúc?
Câu 12. Polypeptide là gì?
Câu 13. Cấu trúc bậc 1 của protein là gì?
Câu 14. Cấu trúc bậc 2 của protein là gì?
Câu 15. Cấu trúc bậc 3 của protein là gì?
Câu 16. Cấu trúc bậc 4 của protein là gì?
Câu 17. Protein có chức năng gì?
Câu 18. Peptide là gì?
Câu 19. Vai trò cấu trúc của protein là gì?
Câu 20. Nucleic acid là gì?
Câu 21. Đơn phân của nucleic acid là gì?
15
Câu 22. Vai trò xúc tác của protein là gì?
Câu 23. DNA là gì?
Câu 53. Phospholipid là gì?
Câu 54. Thể nhân là gì?
Câu 55. Cấu tạo của thể nhân như thế nào?
Câu 56. Tiên mao là gì?
Câu 57. Lõi bào tử là gì?
Câu 58. Cấu tạo của lõi bào tử như thế nào?
Câu 59. Hình dạng của tiên mao như thế nào?
Câu 60. Vai trò của tiên mao là gì?
Câu 61. Chức năng của màng tế bào chất là gì?
Câu 62. Cấu tạo của lớp áo bào tử như thế nào?
Câu 63. Lớp áo bào tử có tính chất gì?
Câu 64. Cấu tạo của tiên mao như thế nào?
Câu 65. Bào tử là gì?
Câu 66. Thể nhân còn được gọi là gì?
Câu 67. Lớp áo bào tử là gì?
Câu 68. Thể nhân của vi khuẩn như thế nào?
Câu 69. Bào tử có hình dạng gì?
Câu 70. Tính chất của bào tử là gì?
Câu 71. Cấu tạo của bào tử như thế nào?
Câu 72. Sự trao đổi chất của bào tử như thế nào?
Câu 73. Lớp vỏ bào tử là gì?
Câu 74. Tế bào chất là gì?
Câu 75. Thành phần của tế bào chất là gì?
Câu 76. Lõi bào tử còn được gọi là gì?
Câu 77. Lượng nước trong lõi bào tử như thế nào?
Câu 78. Cấu tạo của lớp vỏ bào tử như thế nào?
Câu 79. Màng tế bào chất là gì?
Câu 80. Cấu tạo của màng tế bào chất như thế nào?
Bài tập trên lớp:
Nêu các cấu trúc trong tế bào vi sinh vật?
Đặc điểm của nấm mốc
3
Trọng tâm bài giảng:
Mô tả đặc điểm chung của vi khuẩn.
Mô tả đặc điểm chung của nấm men.
Mô tả đặc điểm chung của nấm mốc.
1. Đặc điểm của vi khuẩn: (xem [2, tr 25, 408])
Vi khuẩn có nhiều hình dạng, kích thước và cách sắp xếp khác nhau. Đường
kính của phần lớn vi khuẩn thay đổi trong khoảng 0,2 – 2 µm, chiều dài tế bào vi
khuẩn khoảng 2 – 8 µm.
Vi khuẩn thường có các hình dạng như sau: hình cầu, hình que, hình dấu
phẩy, hình xoắn…
Ở vi khuẩn hình cầu (Coccus – cầu khuẩn), tùy theo phương hướng của mặt
phẳng phân cắt và cách liên kết mà ta có các dạng sau:
- Song cầu khuẩn (Diplococcus)
- Liên cầu khuẩn (Streptococcus)
- Tứ cầu khuẩn (Gaffkya)
- Tụ cầu khuẩn (Staphylococcus)
19
Ở vi khuẩn hình que (Bacillus – trực khuẩn), có thể xuất hiện các dạng như:
dạng đơn, dạng đôi, dạng chuỗi…
Ở vi khuẩn hình xoắn có dạng hình dấu phẩy như: phẩy khuẩn (Vibrio), hình
xoắn thưa (Spirillum – xoắn khuẩn), hình xoắn khít (Spirochaete).
Tế bào vi khuẩn rất nhỏ và nhẹ.
Ví dụ minh họa: vi khuẩn E. coli chỉ có kích thước 2 x 0,5 µm, 1 tỉ vi khuẩn
E. coli chỉ nặng khoảng 1 mg.
Tế bào vi khuẩn vừa nhỏ bé, vừa trong suốt nên rất khó quan sát. Để quan sát
được dưới kính hiển vi quang học, tế bào vi khuẩn cần phải được nhuộm màu. Vi
khuẩn có thể được nhuộm với thuốc nhuộm xanh methylen.
Đặc biệt, phương pháp nhuộm Gram do nhà vi khuẩn học người Đan Mạch
2.1. Hình thái và cấu trúc của nấm men:
Nấm men là vi sinh vật điển hình của nhóm vi sinh vật nhân thật. Tế bào nấm
men thường lớn hơn tế bào vi khuẩn, có kích thước thay đổi trong khoảng 2,5 – 10
µm x 4,5 – 21 µm.
Tế bào nấm men có nhiều hình dạng khác nhau như: hình cầu, hình trứng,
hình ôvan, hình quả chanh, hình lưỡi liềm, hình thận, hình quả lê…
Một số loài nấm men có khuẩn ty giả. Khuẩn ty giả chưa hình thành sợi rõ
rệt, mà chỉ là nhiều tế bào nối với nhau thành chuỗi dài.
Vách tế bào nấm men thường chứa glucan và mannan. Một số nấm men có
vách tế bào chứa kitin và mannan. Trong vách tế bào nấm men còn có protein và
một lượng nhỏ lipid.
Dưới vách tế bào là lớp màng tế bào chất. Màng tế bào chất của nấm men
chứa sterol.
Ví dụ minh họa: tế bào nấm men Saccharomyces fermentati có lượng sterol
trong màng tế bào chất chiếm khoảng 22% trọng lượng khô của tế bào.
Nhân của tế bào nấm men được bao bọc bởi một màng nhân. Màng nhân của
nấm men có cấu trúc 2 lớp và chứa nhiều lỗ nhỏ.
Ti thể của nấm men cũng giống như ti thể ở các sinh vật có nhân khác. DNA
ở ti thể của nấm men là một phân tử dạng vòng.
21
Các tế bào nấm men khi già sẽ xuất hiện không bào. Trong không bào có
chứa các enzyme thủy phân, polyphosphate, các sản phẩm trao đổi chất trung
gian… Không bào ở tế bào nấm men ngoài vai trò dự trữ, còn có chức năng điều
hòa áp suất thẩm thấu của tế bào.
Một số tế bào nấm men còn có các vi thể, là các thể hình cầu hay hình trứng.
Vi thể có vai trò nhất định trong quá trình oxy hóa methanol.
2.2. Sinh sản của nấm men:
Nấm men có nhiều kiểu sinh sản khác nhau. Tế bào nấm men có thể sinh sản
vô tính hoặc sinh sản hữu tính.
Nảy chồi là phương thức sinh sản phổ biến nhất ở nấm men. Ở điều kiện
nhân hoặc chẳng có nhân nào do sự di chuyển của nhân trong khuẩn ty.
Khi bào tử nấm mốc rơi vào điều kiện môi trường thích hợp, chúng sẽ nảy
mầm thành hệ sợi nấm. Trong hệ sợi nấm có 2 loại khuẩn ty: khuẩn ty dinh dưỡng
(khuẩn ty cơ chất) và khuẩn ty khí sinh. Khuẩn ty dinh dưỡng cắm sâu vào môi
trường dinh dưỡng, còn khuẩn ty khí sinh phát triển tự do trong không khí.
Hệ sợi nấm có thể biến hóa để thích nghi với các điều kiện sống khác nhau
thành nhiều dạng đặc biệt.
Ví dụ minh họa:
Rễ giả: giống như một chùm rễ phân nhánh, có tác dụng giúp nấm bám
chặt vào cơ chất và hấp thụ chất dinh dưỡng từ cơ chất.
Sợi hút: có ở nấm mốc sống ký sinh bắt buộc, chúng mọc ra từ khuẩn ty,
phân nhánh và mọc xuyên sâu vào tế bào chủ, ở đó chúng có thể có hình
cầu hoặc hình sợi. Nấm mốc sử dụng sợi hút để hút chất dinh dưỡng từ
cơ thể của sinh vật chủ.
Sợi áp: hiện diện ở nấm mốc ký sinh trên thực vật. Phần sợi nấm tiếp xúc
với sinh vật chủ sẽ phồng to lên để tăng diện tích tiếp xúc với sinh vật
chủ. Phần này thường có hình đĩa, có nhiều nhân tế bào, áp chặt vào sinh
vật chủ. Các mô của sinh vật chủ dưới tác dụng của enzyme do nấm tiết
ra sẽ bị phá hủy từng phần hay bị phân hủy hoàn toàn. Qua các mô bị phá
hủy này, các sợi nấm sẽ lấn sâu vào bên trong sinh vật chủ và tiếp tục
sinh enzyme để phân hủy sinh vật chủ. Khác với sợi hút, sợi áp không
phát triển thành các nhánh đâm sâu vào tế bào còn sống của sinh vật chủ.
23
Sợi bò (thân bò): là đoạn sợi nấm khí sinh không phân nhánh, phát sinh
từ các sợi nấm dinh dưỡng, có hình thẳng hoặc hình cung. Đầu mút của
các sợi bò chạm vào cơ chất, phát triển thành các rễ giả để bám chắc vào
cơ chất. Sợi bò lan dần ra mọi phía, kể cả trên thành thủy tinh của ống
nghiệm, của nắp hộp petri. Sợi bò và rễ giả thường gặp ở bộ Mucorales.
Vòng nấm và mạng nấm: là những biến đổi ở các loài nấm có khả năng
bẫy các loài động vật nhỏ trong đất. Vòng nấm có thể có dạng bọng dính,
Bó giá: gồm nhiều cuống bào tử trần dài, xếp song song với nhau ở phần
gốc hoặc suốt dọc cuống, mang bào tử trần ở phần ngọn hoặc suốt dọc
thân.
Hạch nấm: là một khối sợi nấm rắn chắc, thường có tiết diện tròn, không
mang các cơ quan sinh sản. Hạch nấm chỉ có ở các nấm mốc có sợi nấm
ngăn vách. Đây là dạng sống nghỉ của nấm để bảo vệ nấm trải qua các
điều kiện bất lợi của môi trường sống. Hạch nấm thường có kích thước
100 µm đến 1 mm, thường có cấu tạo 2 lớp: bên ngoài là lớp vỏ rắn, cấu
tạo bởi nhu mô giả, có thành dày, phủ cutin, chứa sắc tố; lớp trong
thường mềm hơn, cấu tạo bởi mô của các tế bào hình thoi, gồm các sợi
nấm bình thường hoặc được gelatin hóa, không có màu, chứa nhiều chất
dự trữ như carbohydrate và lipid.
Thể đệm: là một khối sợi nấm có thành tế bào dính liền nhau theo nhiều
hướng. Bên trên hoặc bên trong thể đệm có mang các cơ quan sinh sản.
Các tế bào trong đệm nấm chưa được tạo thành mô thật như ở động vật
và thực vật, mà chỉ là các mô giả. Có 2 loại mô giả: mô của tế bào hình
thoi và nhu mô giả. Mô của tế bào hình thoi có cấu tạo xốp, các sợi xốp
song song với nhau và vẫn có thể phân biệt được từng sợi riêng biệt. Nhu
mô giả có các tế bào hình đa giác hay hình tròn, dính chặt với nhau,
không tách rời được thành từng sợi.
Quả túi: là loại thể đệm gặp ở nấm túi. Quả túi có dạng hình cầu, hình
chai hoặc hình đĩa.
Câu hỏi hiểu bài:
Câu 1. Vi khuẩn là gì?
Câu 2. Kích thước của vi khuẩn như thế nào?
25
Câu 3. Cấu tạo của vi khuẩn như thế nào?
Câu 4. Hình dạng của vi khuẩn như thế nào?
Câu 5. Vi khuẩn ở dạng đôi là như thế nào?
Câu 6. Các dạng của vi khuẩn hình que là gì?