khảo sát thực tế để vẽ mô phỏng và phân tích tính năng trong autoship đường hình của tàu đánh cá nghề (lưới kéo, lưới vây, lưới rê) của tỉnh bình định - Pdf 14



i

NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

Họ, tên sinh viên: Đỗ Thanh Phụng. Lớp: 48 ĐT3.
Ngành: Đóng Tàu. Mã ngành:
Tên đề tài: “ Khảo sát thực tế để vẽ mô phỏng và phân tích tính năng trong
Autoship đường hình của tàu đánh cá nghề (lưới kéo, lưới vây, lưới rê) của
tỉnh Bình Định ”
Số trang: 74 Số chương: 5 Số tài liệu tham khảo: 7

NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN.
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Kết luận:…………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
……………………………………
Nha Trang, ngày……tháng….2011.
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN.
PGS-TS. TRẦN GIA THÁI

ĐIỂM CHUNG
Bằng số Bằng chữ
iii

KHOA KỸ THUẬT TÀU THỦY
NGÀNH ĐÓNG TÀU

ĐỀ CƯƠNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Sinh viên thực hiện : Đỗ Thanh Phụng
Lớp : 48 ĐT3
MSSV : 48132225
Địa chỉ : Số 11 – Nguyễn Đình Chiểu – Vĩnh Phước - Nha Trang
Khánh Hòa
Điện thoại : 0983713618
Tên đề tài: “ Khảo sát thực tế để vẽ mô phỏng và phân tích tính năng trong
Autoship đường hình của tàu đánh cá nghề (lưới kéo, lưới vây, lưới rê) của tỉnh
Bình Định ”
Ngành : Đóng Tàu
Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS. Trần Gia Thái
KS. Trần Đình Tứ
Phần I. Đối tượng, phạm vi và mục tiêu của đề tài

Chương 3: Vẽ mô phỏng trong Autoship
3.1. Vẽ mô phỏng đường hình tàu đánh cá nghề lưới kéo bằng Autoship
3.1.1 Sử dụng chương trình AutoCad vẽ đường hình tàu
3.1.2 Mô phỏng đường hình tàu đánh cá lưới kéo bằng Autoship
3.1.3 So sánh bảng tọa độ đường hình thực tế với bảng tọa độ đường hình suất
từ Autoship.
Chương 4: Phân tích tính năng trong Autoship đường hình tàu cá Bình Định
4.1. Tính toán các yếu tố tĩnh thủy tỉnh
4.1.1 Tạo khoan két trong Modelmaker
4.2.2 Tính toán các yếu tố thủy tỉnh
4.3. Tính toán ổn định cho tàu cá lưới kéo
4.4. Đánh giá tính ổn định của tàu cá lưới kéo
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
5.1. Kết luận v

5.2. Kiến nghị
Phần III. Kế hoạch thời gian
Thời gian thực hiện đề tài: từ 20/09/2010 đến 01/01/2010
1. Tìm hiểu và lập đề cương đề tài: Từ: 06/10/2010 Đến: 11/10/2010
2. Đi thực tế: Từ:18/10/2010 Đến: 28/10/2010
3. Kế hoạch hoàn thành bản thảo:
Thứ tự Nhận xét của GVHD
Chương 1: Đặt vấn đề
Từ: 12/10 Đến: 17/10

(Ký và ghi rõ họ tên) KS.Trần Đình Tứ
SINH VIÊN
(Ký và ghi rõ họ tên) Đỗ Thanh Phụng

vi

LỜI CÁM ƠN

Sau hơn ba tháng tìm hiểu, nghiên cứu và tính toán, với sự hướng dẫn tận
tình PGS-TS.Trần Gia Thái tôi đã hoàn thành đề tài tốt nghiệp với nội dung. “ Khảo
sát thực tế để vẽ mô phỏng và phân tích tính năng trong Autoship đường hình
của tàu đánh cá nghề (lưới kéo, lưới vây, lưới rê) của tỉnh Bình Định ”.
Qua đây tôi xin chân thành cám ơn đến PGS-TS.Trần Gia Thái, thầy Trân
Đình Tứ đã quan tâm, tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện và hoàn
thành đề tài. Tôi cũng xin được gửi lời cám ơn đến các thầy trong Khoa kỹ thuật tàu

1.3.2. Phương pháp nghiên cứu 3
1.4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ GIỚI HẠN ĐỀ TÀI 4
1.4.1. Nội dung nghiên cứu của đề tài: 4
1.4.2. Giới hạn đề tài: 4
CHƯƠNG 2: ĐO ĐẠC VÀ KHẢO SÁT THỰC TẾ 5
2.1. ĐẶC ĐIỂM ĐƯỜNG HÌNH CỦA TÀU ĐÁNH CÁ LƯỚI KÉO TĨNH
BÌNH ĐỊNH 5
2.1.1. Đặc điểm chung của tàu lưới kéo 5
2.1.2. Đặc điểm chung đường hình của tàu cá lưới kéo tỉnh Bình Định 5
2.2. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỌA ĐỘ ĐƯỜNG HÌNH 6
2.3. KẾT QUẢ ĐO ĐẠC VÀ KHẢO SÁT ĐƯỜNG HÌNH TÀU THỰC TẾ 11
2.3.1. Thông tin chuyến biển tàu cá lưới kéo (BĐ10903) 11
2.3.2. Kích thước các kết cấu cơ bản tàu cá lưới kéo (BĐ10903) 11
2.3.3. Bản tọa độ đường hình và thông số cơ bản của tàu cá lưới kéo
(BĐ10903) 11
CHƯƠNG 3: VẼ MÔ PHỎNG TRONG AUTOSHIP 14
3.1. VẼ MÔ PHỎNG ĐƯỜNG HÌNH TÀU ĐÁNH CÁ NGHỀ LƯỚI KÉO BẰNG
AUTOSHIP 14
3.1.1. Sử dụng chương trình AutoCad vẽ đường hình tàu 14
3.1.2 Mô phỏng đường hình tàu đánh cá lưới kéo bằng Autoship 16
3.1.3 So sánh bảng tọa độ đường hình thực tế với bảng tọa độ đường hình suất từ
Autoship 25
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÍNH NĂNG TRONG AUTOSHIP ĐƯỜNG HÌNH
TÀU CÁ BÌNH ĐỊNH 29
4.1. TÍNH TOÁN CÁC YẾU TỐ TĨNH THỦY LỰC 29
4.1.1 Tạo khoang két trong Modelmaker 29
4.2.2. Tính toán các yếu tố thủy tỉnh 30
4.3. TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH CHO TÀU 34
4.3.1. Tính trọng lượng và trọng tâm tàu không 34
4.3.2. Các trường hợp tải trọng 36

Bảng 2.1: Bảng tọa độ đường hình tàu kéo (BĐ10903) 12
Bảng 3.1: Bảng tọa độ đường hình tàu kéo (Đ10903) 14
Bảng 3.2: Bảng tọa độ đường hình lý thuyết tàu kéo (Đ10903) 25
Bảng 3.3: Bảng tọa độ đường hình tàu kéo (Đ10903) 26
Bảng 3.4: Bảng so sánh tạo đô đường hình tàu 27
Bảng 4.1: Bảng giá trị của các yếu tố thủy tỉnh 31
Bảng 4.2: Bảng tính giá trị của các yếu tố thủy tỉnh 32
Bảng 4.3: Bảng tính giá trị của các hệ số hình dáng 33
Bảng 4.5: Bảng tính khối lượng tàu và trọng tâm tàu không 35
Bảng 4.6: Bảng tính giá trị các hệ số ổn định trường hợp 1 38
Bảng 4.7: Bảng tính giá trị các hệ số ổn định trường hợp 2 42
Bảng 4.8: Bảng tính giá trị các hệ số ổn định trường hợp 3 46
Floating status 46
Bảng 4.9: Bảng tính giá trị các hệ số ổn định trường hợp 4 50
Bảng 4.10: Bảng tính giá trị các hệ số ổn đinh trường hợp 3 60
Bảng 4.11: Bảng giá trị đầu vào 68
Bảng 4.12: Bảng giá trị các hệ số tính sức cản 68
Bảng 4.13: Bảng giá trị các hệ số tính hiệu suất 70
Bảng 4.14: Bảng giá trị các hệ số tính lực đẩy 73
Bảng 4.15 : Bảng giá trị các hệ số tính tối ưu hóa chân vịt 74
5

Nói chung phần mũi có dạng thuỷ khí động lực học để giảm lực cản tác dụng
vào tàu, sống mũi thẳng hơi nghiêng về phía trước một góc hợp với mặt phẳng
ngang một góc khoảng 60
0
đến 75
0
. Với sống mũi như vậy tạo dáng khỏe, cắt sóng
tốt, tránh va đập đồng thời quay trở thuận tiện.
Mặt cắt ngang phía mũi tàu có dạng gần như chữ V càng lên cao mặt boong
càng được mở rộng. Thực tế với đặc điểm hình dạng như vậy tàu rẽ sóng rất tốt và
giảm được sức cản đáng kể.
2. Đặc điểm hình dáng đuôi tàu:
Hầu hết các tàu hiện nay ở Bình Định đều có dạng đuôi vuông, mặt cắt
ngang phần đuôi có dạng chữ U, đuôi tàu thường cất lên cao. Đuôi có độ nghiêng
rất lớn về sau, độ ngập nước không quá sâu để tránh sức cản tăng lên, góp phần tăng
diện tích sinh hoạt trên tàu, tránh tình trạng tàu bị lật khi nước cạn. Hình dáng đuôi
tàu thường hơi béo dẫn đến tổn thất tốc độ của tàu lớn nhưng với kết cấu như vậy
đảm bảo tính an toàn cao.
Để tạo điều kiện cho việc thoát nước nhanh khi sóng hắt lên boong, mặt
boong thường làm cong dạng yên ngựa .
3. Đặc điểm hình dáng đáy tàu
Qua tìm hiểu tôi thấy đặc điểm đáy tàu có dáng hơi bằng góp phần làm tăng
tính ổn định của tàu, dạng thon đều về phía mũi đảm bảo tính cơ động cho tàu và có
tác dụng giảm sức cản cho tàu.
2.2. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỌA ĐỘ ĐƯỜNG HÌNH
Do điều kiện không cho phép để sử dụng những công cụ hiện đại để đo tàu
nên trong thực tế tôi đã sử dụng phương pháp đo thủ công bằng cách sử dụng dây
dọi, ống thủy bình, thước lá, thước dây, thước thẳng.
Trước khi tiến hành đo phải chuẩn bị một số dụng cụ đo tùy thuộc vào hình
dáng bề mặt thân tàu như sau: Thước dây, con dọi, thước lá, thước thẳng…

Bước 4: Đo chiều cao mép mạn và chiều rộng tàu tai vị trí mỗi sườn
Tại vị trí mỗi sườn dùng thước lá đo chiều cao từ đường cơ bản đến mép mạn.
Tại vị trí mỗi sườn dùng thước lá đo chiều rộng từ đường tâm tàu đến mép mạn
Bước 5: Xác định biên dạng của các sườn.
Chia khoản sườn đo đạc thực tế của tàu, ở đây chúng tôi chia khoảng sườn
đo đạc thực tế theo khoảng sườn thực của tàu, để có độ chính sát cao trong khi đo
đặc biệt đối với khu vực mũi và đuôi tàu. Khu vực giữa tàu ít biến dạng chỉ đo
những sườn tượng trưng: đối với con tàu kéo này chúng tôi chia 26 sườn (1, 2, 3, ,
26) 8

Các khoảng sườn đo thực tế không phải là khoảng sườn lý thuyết và bản
tọa độ đường hình đo thực tế chỉ phục vụ cho người ta đủ các thông số để vẽ tàu.
Bản tạo độ đường hình lý thuyết sẽ được suất ra trong Autoship.
Chia đường nước tàu đối với con tàu kéo đang đo chúng tôi chia chiều cao
tàu thành các đường nước: DN500, DN1000, DN1500, DN2000, DN2500.
Với mỗi sườn tương ứng tiến hành dùng ống thủy bình cân chỉnh độ cao
đường nước trên sườn và đánh dấu trên dây dọi bằng các nút thắt. Dùng thước lá đo
chiều dài từ các đường nước trên sườn ra tới dây dọi, lấy nửa chiều rộng sườn trừ đi
giá trị vừa đo ta được tọa độ chiều rộng của sườn đo tại vị trí đường nước trên sườn.
Lần lượt đo như vậy trên các đường nước tương ứng ta được tọa độ các điểm trên
sườn, ví dụ sườn số 1 ta đo được có tọa độ: DN1000 = 1260, DN1500 = 1430,
DN2000 = 1500
Bước 6: Đo biên dạng của vách lái, độ cất lên của vòm đuôi
Xác đinh độ cất lên của vòm đuôi tàu: Ở khu vực này tại vi trí của sườn ta
tiến hành đo chiều cao từ đường cơ bản đến bề mặt tàu tại vị trí sườn đó.
Dùng thước lá xác định biên dạng và đo góc nghiêng của vách lái



11

2.3. KẾT QUẢ ĐO ĐẠC VÀ KHẢO SÁT ĐƯỜNG HÌNH TÀU THỰC TẾ
2.3.1. Thông tin chuyến biển tàu cá lưới kéo (BĐ10903)
Dự trữ lương thực
Nước ngọt
Nhiên liệu + nhớt
Thuyền viên.
Đá cây
Thời gian chuyến biển
Lượng cá trung bình của tàu
/ một chuyến biển.
0.5 Tấn
1.6 m
3

2.5 Tấn

8 Người
80 Cây x 50 Kg
5-10 Ngày
10 Tấn /Chuyến

2.3.2. Kích thước các kết cấu cơ bản tàu cá lưới kéo (BĐ10903)
STT Tên chi tiết Kích thước STT Tên chi tiết Kích thước
1 Sườn 160x50 12 4 trụ Cabin 200x100
2 Đà ngang đáy 150x80 13 Xà ngang cabin 100x50
3 Xà ngang boong 150x80 14 Van vách dầy 60
4 Xà ngang boong cụt 150x80 15 Long Cốt 12000x300x250


DN1000

DN1500

DN2000

CD0

Cao
mạn
Nửa bề
rộng
0

1320

1561

890 2550 1620
1

1260

1430

1500

820 2450 1620
2

1335

1500

1610

1710

550 2230 1780
6

1390

1550

1640

1710

450 2180 1790
7

1420

1580

1640

1710



1690

1710

120 2000 1790
11

1200

1520

1640

1690

1710

70 1970 1760
12

1186

1520

1540

1690

1710

1100

1470

1590

1690

1710

1950 1650
16

990

1450

1560

1680

1710

1970 1630
17

967

1430


1710

2040 1610
20

754

1300

1410

1590

1680

2060 1610
21

620

1200

1260

1560

1630

2130 1610
22


1400

2320 1530
25

640

890

1110

1220

2430 1330
26

350

570

760

980

2600 1020


Bảng 3.1: Bảng tọa độ đường hình tàu kéo (Đ10903)
BẢNG TỌA ĐỘ TÀU LƯỚI KÉO BĐ10903
Số
sườn DN0 DN500

DN1000

DN1500

DN2000

CD0

Cao
mạn
Nửa bề
rộng
0

1320

1561

890 2550 1620
1

1260

1430



590 2900 1750
5

1335

1500

1610

1710

550 2230 1780
6

1390

1550

1640

1710

450 2180 1790
7

1420

1580



1510

1650

1690

1710

120 2000 1790
11

1200

1520

1640

1690

1710

70 1970 1760
12

1186

1520

1540


0 1950 1680


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status