NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên: TRỊNH XUÂN HIỆP Lớp: 48ĐT1
Ngành: Đóng tàu thủy MSSV: 48132106
Tên Đề tài:
“
Khảo sát thực tế để mô phỏng và phân tích tính năng trong Autoship
đường hình của tàu đánh cá nghề (vó, vây rút chì, lưới kéo, lưới rê) của tỉnh
Ninh Thuận
”.
Số trang: 81 Số chương: 5 Số tài liệu kham khảo: 05
Hiện vật: - 03 quyển đồ án + 03 đĩa CD
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Kết luận: ĐIỂM CHUNG
Đánh giá chung:
ĐIỂM
Bằng chữ Bằng số
ĐIỂM CHUNG
Bằng chữ Bằng số Nha Trang, ngày … tháng … năm 2011
Cán bộ phản biện
(Ký và ghi rõ họ tên)
Nha Trang, ngày … tháng … năm 2011
Chủ tịch hội đồng
(Ký và ghi rõ họ tên)
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
3.1.1. Dựng sườn trong autocad.
3.1.2. Dựng mô hình tàu 90505 trong autoship.
3.2. Đưa ra bản tọa độ và bản vẽ đường hình tàu.
Chương 4 : Phân tích tính năng trong Autoship
4.1. Tính toán các yếu tố tính nổi bằng tay.
4.2. Tính toán các yếu tố tính nổi bằng modun autohydro.
4.3. Tính ổn định tàu 90505 bằng modun autohydro.
4.3.1.Tính khối lượng trọng tâm tàu không.
4.3.2.Xây dựng các trường hợp tải trọng tính toán .
4.3.3.Tính toán ổn định trên máy .
4.3.4.Kiểm tra ổn định theo tiêu chuẩn thời tiết.
4.4. Tính toán sức cản tàu bằng modun autopower.
Chương 5: Kết luận và đề xuất ý kiến
5.1. Kết luận
5.2. Đề xuất ý kiến
III. Lập kế hoạch thời gian thực hiện đề tài :
Tìm hiểu đề tài và lập đề cương chi tiết: Từ 5/10/2010 đến 25/10/2010
Đi khảo sát thực tế, đo đạc tại Ninh Thuận từ 26/10/2010 đến 5/11/2010 Kế hoạch hoàn thành thuyết minh:
Chương 1 : Đặt vấn đề:
Từ 7/11/2010 đến 14/11/2010
Chương 2 : Đo đạc, khảo sát thực tế:
Từ 15/11/2010 đến 20/11/2010
Chương 3 : Vẽ mô phỏng bề mặt vỏ tàu trong autoship:
Từ 21/11/2010 đến 30/11/2010
Chương 4 : Phân tích tính năng trong Autoship:
Từ 1/12/2010 đến 20/12/2010
Chương 5 : Kết luận và đề xuất ý kiến:
tòi và ôn lại những kiến thức sau 5 năm học đại học. Đây cũng là lần cuối cùng em
đứng trên giảng đường đại học với tư cách là một người sinh viên bảo vệ thành quả
của mình trước hội đồng. Kể từ sau chúng em sẽ hoàn toàn trở thành những người
kỹ sư của đất nước đem những khả năng trí lực của mình để phục vụ cho công việc
của mình. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên thực hiện: Trịnh Xuân Hiệp.
- ii -
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC HÌNH v
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 2
1.1.TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU. 2
1.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, NỘI
DUNG NGHIÊN CỨU, GIỚI HẠN ĐỀ TÀI. 2
1.2.1. Tình hình nghiên cứu 2
1.2.2. Phương pháp nghiên cứu. 3
1.2.3. Nội dung nghiên cứu. 3
1.2.4. Giới hạn nội dung đề tài. 3
1.3. SƠ LƯỢC VỀ PHẦN MỀM AUTOSHIP, ỨNG DỤNG CỦA PHẦN
MỀM AUTOSHIP TRONG VIỆC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 3
CHƯƠNG 2: ĐO ĐẠC, KHẢO SÁT THỰC TẾ 5
2.1. PHƯƠNG PHÁP ĐO TỌA ĐỘ ĐƯỜNG HÌNH 5 - iv -
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Bảng tọa độ đường hình đo thực tế. 14
Bảng 3.2. Bảng tọa độ xuất ra từ Autoship khi chưa chia lại sườn. 26
Bảng 3.3. Bảng tọa độ đường hình được xuất ra từ Autoship sau khi chia lại
sườn. 27
Bảng 3.4. Bảng so sánh tọa độ đo thực tế và tọa độ sau khi chỉnh trơn trong
Autoship 29
Bảng 4.1. Bảng tính toán các yếu tố tính nổi bằng tay 30
Bảng 4.2. So sánh bảng tính đồ thị tính nổi bằng tay và bằng phần mềm. 35
Bảng 4.3. Bảng tính khối lượng và trọng tâm tàu không. 36
Bảng 4.4. Áp suất gió p
v
(Pa) 50
Bảng 4.5. Bảng tính mômen nghiêng 50
Bảng 4.6. Bảng hệ số Y theo quy phạm 52
Bảng 4.7. Bảng hệ số k 52
Bảng 4.8.Bảng giá trị mômen lật tàu 53
Bảng 4.9.Giá trị hệ số k theo tiêu chuẩn thời tiết 53
Hình 3.16. Hộp thoại tạo đường đỉnh vách đuôi trong autoship. 25
Hình 3.17. Mô hình 3D tàu NT – 90505 sau khi hoàn chỉnh. 26
Hình 4.1. Đồ thị tính nổi 31
Hình 4.2. Mô hình tàu sau khi nhập vào modun Autohydro. 32
Hình 4.3. Hộp thoại nhập các giá trị tải trọng. 40
Hình 4.4. Bảng các giá trị tải trọng nhập vào autohydro trong trường hợp 1. 41
- vi -
Hình 4.5. Bảng các giá trị tải trọng nhập vào autohydro trong trường hợp 2. 43
Hình 4.6. Bảng các giá trị tải trọng nhập vào autohydro trong trường hợp 3. 45
Hình 4.7. Bảng các giá trị tải trọng nhập vào autohydro trong trường hợp 4. 47
Hình 4.8 – Sơ đồ xác định mômen lật theo đường cong ổn định động 51
Hình 4.9. Thẻ khai báo các thông số trước khi nhập vào autopower 54
Hình 4.10. Tàu NT – 90505 khi nhập vào modun autopower 55
Hình 4.11. Hộp thoại tính sức cản trong modun autopower. 55
Hình 4.12. Đồ thị sức cản và vận tốc. 57
Hình 4.13. Đồ thị công suất và vận tốc. 58
- 1 -
Nha Trang ngày 5 tháng 1 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Trịnh Xuân Hiệp
- 2 -
CHƯƠNG 1:
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1.TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU.
Ninh Thuận là một trong 4 ngư trường lớn nhất cả nước. Ngành khai thác
thủy sản chiếm một tỷ trọng lớn trong nền kinh tế tỉnh. Với mong muốn nâng cao
hiệu quả khai thác cá thì các tàu khi đánh bắt phải đảm bảo được độ an toàn cần
thiết. Thực tế vấn đề trên từ lâu đã được các cấp, ban ngành quan tâm tới. Các tàu
hiện nay đều có các bản vẽ thiết kế hoàn công và tính toán các tính năng sau khi đã
được đóng mới và cấp giấy hoạt động trên biển. Nhưng xét chung cho thấy các bản
vẽ trong thiết kế hoàn công chỉ mang tính chất thủ tục, độ tin cậy không cao. Trước
hết là từ việc đo đạc và vẽ đường hình trong thiết kế là không sát với tàu thực tế ở
chỗ mỗi con tàu được vẽ chỉ dựa trên các thông số L, B,T và 3 – 4 sườn đo đạc. Từ
đường hình không chính xác dẫn đến việc đánh giá các tính năng tàu không đúng.
Do vậy việc các tàu được đánh giá là ổn định nhưng khi khai thác, tàu vẫn gặp tai
nạn là điều vẫn xảy ra. Để có được đánh giá được sát thực hơn thì phải có những
khảo sát, đo đạc thực tế tàu tại địa bàn tỉnh, để từ đó xây dựng lại đường hình thực
của tàu khảo sát. Khi đường hình đo đạc chính xác thì các phân tích và tính toán cho
tính năng của tàu mới thực sự đúng, và câu trả lời cho bài toán tai nạn tàu sẽ rõ ràng
hơn.
1.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, NỘI
DUNG NGHIÊN CỨU, GIỚI HẠN ĐỀ TÀI.
1.2.1. Tình hình nghiên cứu.
Do thời gian có hạn nên tôi không thể mô phỏng phân tích hết các mẫu tàu
khảo sát, mặt khác việc thực hiện đề tài theo nhóm nên mỗi thành viên sẽ thực hiện
một mẫu tàu khác nhau. Trong giới hạn nội dung đề tài thực hiện tôi chỉ phân tích
một mẫu tàu lưới kéo điển hình của tỉnh Ninh Thuận.
1.3. SƠ LƯỢC VỀ PHẦN MỀM AUTOSHIP, ỨNG DỤNG CỦA PHẦN MỀM
AUTOSHIP TRONG VIỆC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI.
Autoship là một bộ phần mềm gồm 6 modun nhỏ với các tính năng thiết kế
khác nhau.
- 4 -
- Autopower (Tính sức cản và thiết bị đẩy ).
- Autohydro (Tính thủy tĩnh và ổn định ).
- Autoship (Thiết kế tuyến hình và kết cấu tàu).
- Autoplate (Khai triển kết cấu, tôn bao).
- Autonest (Triển khai cắt trên CNC).
- Cad systems (Tự động cắt tôn và chế tạo kết cấu ).
Trong đề tài chúng tôi không trình bày cụ thể các chức năng của các modun
mọi vấn đề liên quan đến phần mềm đều được trình bày rất cụ thể trong sách “ Tự
động hóa thiết kế tàu thủy ” của thầy Trần Gia Thái.
Đối với đề tài thực hiện chỉ sử dụng 3 trong 6 modun hiện hành của autoship
là modun Autoship, Autohydro, Autopower.
+ Trước khi tiến hành đo tàu thì cần phải kiểm tra độ cân bằng của tàu trước
khi đo. Dựng một cột chuẩn có vạch chiều cao tiêu chuẩn, dùng ống thủy bình kiểm
tra độ nghiêng ngang, nghiêng dọc của tàu. Với phượng pháp kiểm tra như vậy cho
thấy các con tàu khi lên đệm kê đã được cân chỉnh sẵn nên độ nghiêng ngang và
nghiêng dọc không đáng kể. Điều đó cho phép công việc đo tàu diễn ra chính xác
hơn. Phương pháp đo được trình bày theo hình vẽ 2.1. - 6 -
Hình 2.1. Phương pháp đo tàu bằng ống thủy bình và dây dọi.
1 – ky đáy; 2 – dây dọi; 3 – ống thủy bình; 4 – cột thước chuẩn ;
5 – đường sườn; 6 – nền.
Hình 2.2. Hình ảnh đo đạc các thông số chính của tàu.
- 7 -
Trước khi tiến hành đo các sườn của tàu chúng tôi tiến hành xác định các
thông số cơ bản của tàu cần đo bao gồm L
max
, B
max
, H.Với tàu thực tế NT – 90505
Hình 2.3. Hình ảnh cân chỉnh và chia các đường nước khi đo.
Với các đường sườn và đường nước đã chia tiếp tục xác định tọa độ các sườn
lý thuyết. Với mỗi sườn tương ứng tiến hành lấy các đường nước rồi đánh dấu, dùng
ống thủy bình cân chỉnh độ cao đường nước trên sườn và đánh dấu trên dây dọi
bằng các nút thắt nilon. Dùng thước lá đo chiều dài từ các đường nước trên sườn ra
tới dây dọi, lấy nửa chiều rộng sườn trừ đi giá trị vừa đo thì được tọa độ chiều rộng
của sườn đo tại vị trí đường nước trên sườn. Lần lượt đo như vậy trên các đường
nước tương ứng ta được tọa độ các điểm trên sườn.
- 9 - Hình 2.4. Hình ảnh thả dọi đo chiều rộng chiều cao các sườn.
Tại khu vực vòm đuôi tàu cất lên, ky đáy không đi kèm với sườn do vậy tại
mỗi sườn này tôi lấy 2 điểm tạm gọi là 0 và 1 như trên hình vẽ 2.2. Điểm 0 chỉ có
cao độ do nó nằm trên đường tâm, điểm 1 có cao độ bằng điểm 0, và có thêm chiều
rộng hay nói cách khác chiều rộng điểm 1 là phần đường thẳng nối tiếp giữa góc
lượn hông và đường tâm. Với tọa độ 2 điểm 0 và 1 cho phép vẽ sườn một cách
chính xác nhất. Với các sườn giữa, tọa độ điểm 0 bằng 0 do nó nằm tại vị trí đường
dọc tâm và đường cơ bản nên ta không cần quan tâm, chỉ cần đo hoành độ điểm 1 sẽ
có được vị trí kết thúc của góc lượn hông trên mỗi sườn cần đo.
- 10 -
Sườn
ĐN 0
ĐN 0.25
ĐN 0.5
ĐN 0.75
ĐN 1
ĐN 1.25
ĐN 1.5
ĐN 1.75
mạn
CD 0
mép mạnVĐ
0 1855 1865 2155
1260
0 2360 1400(3-4)
4 1495
1930 2025 2068 2093
2122 2140 2148 2195
0 2365 1400(4-5)
5 1516
1935 2040 2084 2115
2135 2155 2162 2205
0 2390 1400(5-6)
6 1500
1865 1990 2062 2080
2118 2130 2154 2205
0 2450 1400(6-7)
7 1380
1734 1880 2002 2020
2086 2095 2141 2215
0 2530 1400(7-8)
Góc vát đuôi: 11
o
.
Chiều cao sỏ mũi: 3700 mm.
Các thông số cơ bản của tàu: NT – 90505.
+ Chiều dài lớn nhất : L
max
= 15,25 m.
+ Chiều dài thiết kế : L
TK
= 14,85 m.
+ Chiều rộng lớn nhất : B
max
= 4,4 m.
+ Chiều rộng thiết kế : B
TK
= 4,32 m.
+ Chiều cao giữa tàu : H = 2,39 m.
+ Công suất : Ne = 175 hp.
Các thông tin về chuyến biển của tàu NT – 90505 trong 1 tuần.
- Dầu: 3000 l.
- Nước ngọt: 7,8 m
3
.
- Cá: 10 tấn (nhiều nhất 30 tấn).
- Đá: 100 cây (20 kg/cây).
- Lưới: 2,5 tấn.
- Máy: 1,5 tấn.
- Trang thiết bị: 1 tấn.
- Công suất máy: 175 hp.
CHƯƠNG 3:
VẼ, MÔ PHỎNG BỀ MẶT VỎ TÀU TRONG
AUTOSHIP
3.1. PHƯƠNG PHÁP TRÌNH TỰ DỰNG MÔ HÌNH TÀU ĐÁNH CÁ LƯỚI
KÉO TRONG AUTOSHIP.
Lý do dựng lại mô hình trong autoship: Do việc đo đạc thực tế không tránh
khỏi những sai số vì các yếu tố chủ quan và khách quan đã nêu ở trên nên khi dựng
mô hình trong autocad đường hình không được trơn đều do đó tôi phải chỉnh trơn
lại trên autoship. Mặt khác các sườn đo trong thực tế không phải là các khoảng sườn
lý thuyết nên phải dùng autoship chia lại khoảng sườn và tạo các đường nước và
mặt cắt dọc cho tàu đo đạc.
3.1.1. Dựng sườn trong autocad.
Trước khi tiến hành dựng tàu trong Autoship ta tiến hành dựng các sườn và
đường bao trên autocad theo bảng tọa độ thực tế.
Bảng 3.1. Bảng tọa độ đường hình đo thực tế.
RỘNG CAO kc sườn
sườn
ĐN 0
ĐN 0.25
ĐN 0.5
ĐN 0.75
ĐN 1
1.5 1745 1838 1913
1965 2008 2052 2185
345 2645 700(1,5-2)
2 1660 1835 1905 1971
2009 2046 2086 2175
200 2510 1400(2-3)
3 1480
1883 1966 1995 2047
2065 2103 2110 2190
0 2360 1400(3-4)
4 1495
1930 2025 2068 2093
2122 2140 2148 2195
0 2365 1400(4-5)
5 1516
1935 2040 2084 2115
_ 2875 700(9-9,5)
9.5 160 162 200 280 340 390 632 1690
_ 2980