khảo sát thực tế để vẽ mô phỏng và phân tích tính năng trong autoship đường hình của tàu đánh cá nghề (lưới rê, lưới kéo, lưới vây) của tỉnh bình định - Pdf 14

i
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC BẢNG iii
DANH MỤC HÌNH iv
BẢNG CHÚ THÍCH vi
Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.2 TÌNH HÌNH TÀU ĐÁNH CÁ CỦA TỈNH BÌNH ĐỊNH 1
1.3 MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU VÀ GIỚI HẠN
ĐỀ TÀI 2
1.3.1 Mục tiêu 2
1.3.2 Nội dung và giới hạn đề tài 3
1.3.3 Phương pháp nghiên c ứu 3
Chương 2: ĐO ĐẠC, KHẢO SÁT THỰC TẾ V À MÔ PHỎNG TRONG
AUTOSHIP 4
2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐƯỜNG HÌNH TÀU ĐÁNH CÁ TỈNH BÌNH ĐỊNH 4
2.1.1 Đặc điểm chung đường hình của tàu cá Bình Định 4
2.1.2 Đặc điểm đường hình tàu đánh cá nghề lưới rê 5
2.2 PHƯƠNG PHÁP XÁC Đ ỊNH TỌA ĐỘ ĐƯỜNG HÌNH TÀU THỰC TẾ 8
2.3 KẾT QUẢ KHẢO SÁT Đ ƯỜNG HÌNH TÀU THỰC TẾ 13
2.4 PHẦN MỀM AUTOSHIP 17
2.4.1 Giới thiệu phần mềm Autoship 17
2.4.2 Các tính năng c ủa Autoship 18
2.4.3 Phương pháp xây d ựng đường hình trong Autoship 19
2.5 VẼ MÔ PHỎNG ĐƯỜNG HÌNH TÀU ĐÁNH CÁ LƯỚI RÊ BẰNG
AUTOSHIP 21
2.5.1 Tọa độ đường hình của tàu khảo sát thực tế 22
2.5.2 Mô phỏng đường hình tàu đánh cá lưới rê bằng Autoship 23
Chương 3: PHÂN TÍCH TÍNH NĂNG TRONG AUTOSHIP ĐƯ ỜNG HÌNH TÀU
ĐÁNH CÁ Ở BÌNH ĐỊNH 30

TÀI LIỆU THAM KHẢO 140
iii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Bảng thống k ê số lượng tàu thành phố theo dải công suất. 2
Bảng 1.2 Bảng thống k ê số lượng tàu thành phố theo nghề. 2
Bảng 2.1 Bảng tọa độ ch ưa xử lý số liệu 14
Bảng 2.2 Bảng tọa độ đ ã xử lý số liệu 16
Bảng 2.3: Bảng tọa độ tàu lưới rê 22
Bảng 2.4: bảng tọa độ t àu lưới rê sau khi mô phỏng bằng Autoship 29
Bảng 3.1: Bảng tính các yếu tố thủy tĩnh 35
Bảng 3.2: Bảng tính giá trị đ ường cong Cross Curves 37
Bảng 3.3: Bảng tính giá trị các hệ số béo thân t àu 41
Bảng 3.4: Kích thước các kết cấu cơ bản 44
Bảng 3.5: Bảng tính khối l ượng và trọng tâm tàu 46
Bảng 3.6: Các đặc trưng khoang đá 48
Bảng 3.7: Các đặc trưng khoang cá 1 49
Bảng 3.8: Các đặc trưng khoang cá 2 50
Bảng 3.9: Các đặc trưng khoang cá 3 50
Bảng 3.10 Bảng tổng hợp các yếu tố ổn định cho 10 tr ường hợp tải trọng 84
Bảng 3.11 Bảng tổng hợp theo thứ tự các yếu tố ổn định theo mức độ nguy hiểm
giảm dần cho các trường hợp tải trọng 85
Bảng 3.12 Bảng cấp gió 87
Bảng 3.13 Bảng áp suất gió 89
Bảng 3.14: Bảng nhập các thông số t àu 101
Bảng 3.15: Bảng trị số sức cản 102
Bảng 3.16: Bảng trị số công suất 105
iv
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Đánh bắt cá bằng lưới rê 7
Hình 2.2: Bố trí thiết bị trên boong tàu lưới vây 8

Hình 3.20 Đồ thị ổn định tĩnh v à động có ảnh hưởng của gió 94
Hình 3.21 Đồ thị ổn định tĩnh v à động có ảnh hưởng của gió 95
Hình 3.22 Đồ thị ổn định tĩnh v à động có ảnh hưởng của gió 96
Hình 3.23 Đồ thị ổn định tĩnh v à động có ảnh hưởng của gió 97
Hình 3.24 Đồ thị ổn định tĩnh v à động có ảnh hưởng của gió 98
Hình 3.25 Đồ thị ổn định tĩnh v à động có ảnh hưởng của gió 99
Hình 3.26 Đồ thị sức cản tàu 104
Hình 3.27 Đồ thị công suất tàu 107
vi
BẢNG CHÚ THÍCH
Tiếng Anh
Tiếng Việt
draft
Mớn nước
Displ
Lượng chiếm nước
LCB
Hoành độ tâm nổi phần ch ìm tàu
VCB
Tung độ tâm nổi
LCF
Tâm đường nước
MTcm
Moment gây chúi 1 cm
Volume
Thể tích chiếm nước
Cp
Hệ số đầy lăng trụ
Cb
Hệ số đầy thể tích

hoặc tại Max không
nhỏ hơn 0.22 m
Limit (5) Angle from 0 to Max > 30
Giá trị lớn nhất góc nghiêng θ
m
không nhỏ
hơn 30
0
Limit (6) absolute angle at RA0 >60
Góc lặn không được nhỏ hơn 60
0
Limit (7) GM at Equil > .35
Chiều cao tâm nghiêng GM không nh ỏ hơn
0.35m
Trim angle
Góc chúi
Righting Arm
Cánh tay đòn
Floating Status
Trạng thái nổi
Absolute Area Ratio from Roll to
Flood
Tỉ lệ giữa moment giới hạn v à moment
nghiêng do gió
1
Chương 1:
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Đường hình tàu biểu diễn hình dáng hình học bên ngoài của bề mặt vỏ tàu kể
cả phần dưới nước và phần trên mặt nước. Do hình dáng phần vỏ tàu dưới nước

6483
>90ML
1517
Với tổng công suất l ên đến 511.577 CV
Theo nghề cho tất cả mọi công suất
Bảng 1.2 Bảng thống k ê số lượng tàu thành phố theo nghề.
Nghề
Số chiếc
Lưới kéo
641
Lưới rê
401
Lưới vây
1470
Nghề khác
Hơn 5488
Từ đây ta nhận thấy số l ượng tàu đánh cá nghề lưới kéo và lưới rê có số
lượng ít hơn các nghề còn lại. Thực tế cũng cho thấy nh ư trên, việc tìm kiếm tàu
lưới rê để đo đạc là rất khó khăn và rất khó kiếm.
1.3 MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU VÀ GIỚI HẠN
ĐỀ TÀI
1.3.1 Mục tiêu
Kinh nghiệm dân gian trong đóng t àu của ngư dân Bình Định đã được đúc kết
từ lâu đời và thực tế đã tạo ra được những con tàu hoạt động hiệu quả, đáp ứng
được các yêu cầu của việc đánh bắt tr ên biển. Tuy kinh nghiệm của dân gian là
đúng và cũng đã được thực tế kiểm tra , qua việc nó vẫn tồn tại cho đến nay nh ưng
nó vẫn có nhược điểm là thiếu khoa học, các tính năng c òn chưa tốt về tốc độ, độ ổn
định…được thể hiện qua các số liệu h àng năm vẫn có rất nhiều tàu bị tai nạn, tốc độ
chưa cao, hiệu qua kinh tế còn thấp…Để góp phần vào việc tìm hiểu những ưu và
nhược điểm của tàu đánh cá tỉnh Bình Định thì việc:

ĐO ĐẠC, KHẢO SÁT THỰC TẾ VÀ MÔ PHỎNG
TRONG AUTOSHIP
2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐƯỜNG HÌNH TÀU ĐÁNH CÁ TỈNH BÌNH ĐỊNH
2.1.1 Đặc điểm chung đường hình của tàu cá Bình Định
Qua tìm hiểu thực tế tôi có rút ra một số nhận xét sau: hầu hết t àu thuyền của
tỉnh đều được đóng theo mẫu dân gian và phụ thuộc nhiều vào người thợ cả là chủ
yếu, không có tàu được đóng theo thiết kế hoặc l à rất ít.
Đặc điểm chung đường hình tàu đánh cá của khu vực Bình Định: phần mũi
hơi bầu, sống mũi to khỏe v à hợp với phương ngang một góc từ 66
0
đến 70
0
, MCN
của mũi tàu có dạng chữ V, với phần mũi nh ư vậy tàu rẽ sóng rất tốt và giảm được
sức cản đáng kể. Phần boong thường có độ cong trong khoảng 5
0
đến 8
0
. Phần đuôi
có MCN dạng chữ U, vách đuôi th ường nghiêng so với phương nằm ngang một góc
từ 162
0
đến 166
0
. Các tỉ số kích thước và hệ số béo của tàu thường nằm trong
khoảng:
3.32 ≤ L/B ≤ 3.67
2.09 ≤ B/H ≤ 2.50
1.24 ≤ H/T ≤ 1.57
0.75 ≤ α ≤ 0.85

nên cũng tạo diện tích sử dụng cho các khoang nh ưng lại ảnh hưởng rất nhiều đến
sức cản, ổn định của t àu và tàu bị vỗ sóng mạnh khi lùi. Diện tích phần đáy tàu so
với diện tích MĐN thiết kế l à S
O
= (0.6÷0.74)S
tk
, có thể thấy rằng với dạng đáy t àu
như vậy tàu chịu một sức cản khá lớn, tốc độ, tính ổn định v à tính quay trở của tàu
giảm nhưng bù lại với diện tích đáy lớn sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho diện tích các
khoang. Bán kính cong giữa đáy và mạn cũng không lớn nên cũng ảnh hưởng đến
tính ổn định của tàu, tuy nhiên lắc dọc và lắc ngang của tàu lại được khắc phục
tương đối tốt. Với đáy tàu và sườn như thế thì ngư dân sẽ đóng tàu dễ hơn, bởi dân
ta cái nào dễ mà sử dụng được là làm.
2.1.2 Đặc điểm đường hình tàu đánh cá nghề lưới rê
Lưới rê sử dụng lưới có độ thô nhỏ n ên be tàu phải nhẵn, vỏ tàu khai thác
thủy sản bằng nghề l ưới rê hầu hết cấu tạo bằng gỗ với kích th ước và kiểu dáng rất
khác nhau, đa số các tàu có cabin ở phía đuôi tàu, hầm bảo quản cá được đặt ở phía
trước hầm máy. Riêng đối với nghề lưới rê cá thu, cá ngừ do vàng lưới dài nên hầu
6
hết các tàu có hầm lưới ở phía trước mũi, giúp cho thao tác thả và thu lưới nhanh
gọn, dễ dàng hơn.
Lưới rê là loại ngư cụ hoạt động theo ph ương pháp bị động, lưới trôi theo
dòng chảy hoặc được thả chắn ngang đ ường đi của cá và một số loài thủy sản khác
(khi gặp lưới chúng mắc phải mắt lưới hoặc quấn vào lưới).
Lưới rê có thể đánh bắt được ở nhiều tầng nước khác nhau, cả gần bờ v à xa
bờ. Đối tượng khai thác chính của nghề l ưới rê là các loại cá, cua ghẹ, mực nang và
một số loài tôm…Tùy theo đ ối tượng khai thác mà cấu tạo và kích thước của lưới rê
khác nhau. Nghề lưới rê tuy có nhiều ưu điểm như khai thác chọn lọc, khai thác
được ở vùng biển có đáy biển phức tạp, ít ti êu tốn năng lượng, đối tượng khai thác
có đối tượng cao.

4
6
7
Hình 2.2: Bố trí thiết bị trên boong tàu lưới vây
1- cabin; 2- tang ma sát; 3- tang thu lưới;
4- hầm chứa lưới;5- trụ chữ thập; 6- con lăn ngang; 7- ròng rọc treo
Sau khi đi thực tế ta nhận thấy tàu đánh cá lưới rê ở tỉnh Bình Định về đường
hình có đặc điểm giống tàu lưới vây :
+Phần mũi biến thiên lớn và rộng
+Hệ số béo tàu lớn để chống nghiêng ngang do thả lưới và kéo lưới đều ở
bên mạn.
+Sỏ mũi có hướng cong ra ngoài và góc nghiêng nh ỏ hơn tàu lưới kéo
+Đường hình tàu lưới rê gần giống lưới vây
+Tỉ số B/T lớn
+Tốc độ tàu không lớn
+Đa số thì tàu có chiều dài lớn hơn tàu kéo
2.2 PHƯƠNG PHÁP XÁC Đ ỊNH TỌA ĐỘ ĐƯỜNG HÌNH TÀU THỰC TẾ
Để xác định tọa độ đường hình tàu thực tế thì có các phương pháp:
+ Dùng ống thủy bình và con dọi
+ Dùng thiết bị đo tọa độ đường hình tàu
9
Và trong phương pháp dùng ống thủy bình và con dọi thì lại có nhiều cách
đo. Trong chuyến đi thực tế đo đạc đ ường hình ở Bình Định đã dùng phương pháp
con dọi và ống thủy bình với cách thức đo đạc nh ư sau:
Trước khi tiến hành đo bạn phải chuẩn bị một số dụng cụ đo t ùy thuộc vào
hình dạng bề mặt thân tàu như sau: Thước thép, Thước vải, con dọi, thước đo góc,
thước góc…Đặc biệt đối với con dọi th ì vật dọi (có thể là cục đá hoặc sắt thép…
nhưng nó phải đủ nặng để con dọi không bị đung đ ưa do gió hoặc do va chạm nhẹ
vào dây dọi), bên cạnh đó thì trên dây dọi có chia khoảng cách và được làm dấu tại
vị trí các đường nước (ví dụ tùy thuộc vào tàu lớn hay nhỏ mà ta chia khoảng cách

đã được làm dấu ta đo khoảng cách từ vỏ t àu đến dây dọi sau đó lấy bề rộng t àu tại
vị trí sườn này trừ giá trị mới đo ta đ ược ½ chiều rộng tàu tại đường nước đó với vị
trí sườn đó.
+ Để thuận tiện cho vi ệc mô phỏng tàu ta cũng đo độ cất đuôi của con t àu.
Tuy nhiên trong quá trình đo không tránh khỏi những sai số, những sai số
thường gặp như: dây thước võng, cong lên, đặt không thẳng hàng, do dụng cụ đo,
xoắn, người đo, nhiệt độ môi tr ường, do lực căng thước thay đổi…
Vì vậy để khắc phục nó tôi đ ưa ra một số cách như sau:
- Nên cần khoảng 3  4 lần hoặc hơn cùng đo đạc.
- Để khắc phục dây thước võng ta có thể chia nhỏ ra để đo nếu chiều d ài quá
dài và trong từng khoảng ta dùng nivô để xác định cân bằng…
- Dùng thước góc để xác định góc vuông giữa th ước và dây dọi
- Thước gỗ dài nên kẹp ống thủy bình loại thước đo độ phẳng của thợ hồ.
Sơ đồ thể hiện trên hình 2.3 và 2.4:
11
boong
2
1
4
5
5
5
5
3
Hình 2.3: Đo tọa độ đường hình bằng ống thủy bình và dây dọi
1- mặt đất; 2- cọc gỗ; 3- thước gỗ có gắn thủy b ình; 4- dây dọi;
5 – đường nước
12
Hình 2.4: Đo tọa độ đường hình bằng ống thủy bình và dây dọi
1- mặt đất; 2- cọc gỗ; 3- đường // đường cơ bản; 4- dây dọi;

Cao
mép
boong
Nửa bề
rộng
boong
VL(1)
1430
1620
1790
1900
1500
3100
1950
2
1530
1700
1840
0
1200
2950
1960
3
1410
1630
1760
1880
970
2820
1960

2540
2000
8
1700
1800
1880
2500
330
2500
2000
9
1700
1800
1890
290
2470
2000
10
1700
1800
1900
240
2440
2000
11
1700
1800
1920
200
2410

16
1720
1820
1940
2350
2020
17
1550
1720
1820
1940
2360
2020
18
1570
1740
1840
1960
2360
2040
19
1560
1730
1830
1940
2370
2040
20
1560
1730

2530
2000
25
1160
1460
1640
1810
2550
1980
26
940
1370
1580
1760
1900
2570
1950
27
820
1200
1430
1700
1835
2600
1900
28
560
1010
1240
1510

Bảng tọa độ tàu lưới rê khi đi thực tế (đã qua xử lý số liệu):
Bảng tọa độ đường hình tàu rê (BĐ 7294)
Bảng 2.2 Bảng tọa độ đã xử lý số liệu
BẢNG TỌA ĐỘ TÀU SỐ 4-LƯỚI RÊ
SỐ SƯỜN
DN0
DN
500
DN
1000
DN
1500
DN
2000
DN
2500
Cất lên
vòng đuôi
Cao mép
boong
Bề rộng
VL(1)
1502
1701
1880
1575
3255
2048
2
1607

1733
1869
1953
2048
588
2751
2100
7
1785
1890
1974
2069
431
2667
2100
8
1785
1890
1974
2625
347
2625
2100
9
1785
1890
1985
2625
305
2594

105
2510
2121
14
1796
1901
2027
2625
53
2510
2121
15
1806
1911
2037
2625
0
2489
2121
16
1806
1911
2037
2625
2468
2121
17
1628
1806
1911

1785
1901
2037
2625
2520
2142
22
1596
1775
1890
2016
2625
2541
2142
23
1491
1691
1838
1974
2625
2625
2121
24
1323
1607
1785
1922
2625
2657
2100

2804
1848
29
3675
893
1575
1386
1575
2835
1680
30
263
599
998
1281
1512
2877
1628
31
105
263
473
840
1260
2961
1344
Qua thực tế tôi cũng rút ra đ ược một vài kết luận về đường hình tàu cá ở
Bình Định như sau:
+ Đặc điểm hình dáng của tàu lưới vây và lưới rê là gần giống nhau
+ Phần mũi biến thiên lớn trừ tàu lưới kéo thì thon hơn do lấy tốc độ

chỉ là môđun thiết kế tuyến hình trong hệ thống gồm các môđun sau:
+Môđun Autoship
+Môđun Autohydro
+Môđun Autopower
+Môđun Autostructure
+Môđun Autonest
+Môđun Autoplate
18
Sau đây sẽ giới thiệu 3 chức năng sẽ đ ược dùng trong đề tài là Autoship,
Autohydro và Autopower.
2.4.2 Các tính năng của Autoship
2.4.2.1 Môđun Autoship
Autoship là môđun cơ s ở để tạo và chuyển dữ liệu đến các môđun khác trong
hệ thống, có nhiệm vụ thiết kế đ ường hình, kiến trúc thượng tầng và mô phỏng 3D
hình dáng con tàu. Ngoài ra môđun Autoship c òn có nhiều chức năng khác hỗ trợ
công việc thiết kế tàu như sau:
- Khả năng tạo, hiệu chỉnh, nối các đ ường và mặt cong dễ dàng, linh hoạt,
chính xác.
- Quan sát dễ dàng và linh động các hình chiếu, kể cả hình mô phỏng 3D.
- Chỉ cần điều chỉnh một hình chiếu, các hình chiếu còn lại sẽ tự động cập
nhật.
- Thêm bớt các đường sườn, đường nước, đường cắt dọc một cách dễ d àng
và chính xác.
- Khả năng tính toán nhanh chóng các tính năng h àng hải của tàu.
- Khả năng làm trơn bề mặt vỏ tàu.
- Khả năng tương thích với các mẫu tàu hiện có.
- Tự động thiết lập bảng tọa độ đ ường hình.
- Khả năng tạo ra một số l ượng lớn các mặt cắt s ườn thực nhanh chóng…
Trong đồ án này sử dụng môđun Autoship l à chủ yếu.
2.4.2.2 Môđun Autohydro

thành những đường cong nhỏ, ít ph ước tạp hơn sẽ cho phép mô tả nó bằng những
công thức toán học đơn giản hơn và tất nhiên cũng ít tốn kém hơn. Mặc dù đường
B-spline có thể có nhiều điểm control nh ưng hình dáng của bất kỳ một đoạn cong
nào chỉ phụ thuộc vào một vài điểm, còn gọi là điểm control cục bộ, nghĩa l à khi di
chuyển các điểm này thì chỉ ảnh hưởng đến một bộ phận nhỏ m à thôi.
Tùy theo đặc điểm hình học của các mặt cong, mô h ình toàn học NURBS
được chia thành mô hình bề mặt đa diện và mô hình spline.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status