Báo cáo thực tập kế toán
Lời mở đầu
Nền kinh tế thị trờng cạnh tranh với xu thế toàn cầu hoá đã tạo ra
ngày càng nhiều cơ hội và thử thách cho các doanh nghiệp Việt Nam.Để có
thể đứng vững trong nền kinh tế đó đòi hỏi chúng ta phải đổi mới cách quản
lý trên cơ sở các công cụ quản lý thích hợp để nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh.
Để đạt đợc điều đó cần có sự đóng góp của một nhân tố quan trọng
đó là thông tin-thông tin về thị trờng và thông tin về bản thân doanh
nghiệp.Thông tin càng nhanh nhạy,chính xác sẽ giúp cho các nhà quản trị ra
quyết định đúng đắn,phù hợp với tình hình mới.
Với cơng vị là một sinh viên chuyên ngành kiểm toán,ngoài việc đợc
nghiên cứu sâu về chuyên ngành của mình, em còn đợc nghiên cứu thêm về
chuyên ngành kế toán,nhất là qua đợt thực tập kế toán đã một phần nào cho
em hiểu sâu thêm về tầm quan trọng của lĩnh vực kế toán.Có thể nói,kế toán
là một lĩnh vực có ảnh hởng lớn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của
các doanh nghiệp hiện nay.
Kế toán - là một kênh cung cấp thông tin rất quan trọng mà bất kỳ
một doanh nghiệp nào cũng luôn coi trọng.Kế toán không chỉ là một công cụ
giúp nhà quản lý thu thập,ghi chép những thông tin,số liệu trong quá khứ mà
kế tếan vừa là một khoa học quản lý,vừa là một nghệ thuật tổ chức thông
tin,là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống cung cấp quản lý kinh
tế tài chính .Cùng với sự đổi mới của các công cụ quản lý,kế toán cũng luôn
có sự biến đổi hàng ngày để phù hợp và xứng đáng hơn với vai trò và nhiệm
vụ của mình.
Bên cạnh đó,đối với những sinh viên theo học chuyên ngành kiểm
toán nói chung,đối với bản thân cá nhân em nói riêng,việc đợc nghiên cứu
sâu thêm về lĩnh vực kế toán là rất quan trọng.Chính nhờ việc gắn liền giữa lý
Trần Tố Loan Lớp: Kiểm toán 45A
1
2
Báo cáo thực tập kế toán
Đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú trong phòng kế toán, sự chỉ
bảo của thầy giáo đã tạo điều kiện giúp em tìm hiểu nghiên cứu và hoàn
thành báo cáo. Mặc dù đã cố gắng hết sức song với khả năng có hạn thời gian
tiếp xúc với thực tế cha đợc nhiều và đây là công rình nghiên cứu đầu tiên
nên chắc chắn báo cáo không tránh khỏi nhiều thiếu sót. Em rất mong nhân
đợc đóng góp ý kiến của các thầy cô để nhận thức của em ngày càng đợc
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!Trần Tố Loan Lớp: Kiểm toán 45A
3
Báo cáo thực tập kế toán
Phần 1:
Những đặc điểm kinh tế- kỹ thuật của công ty
cổ phần xây dựng và vật t thiết bị
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Công ty Mesco đợc thành lập từ năm 1974 đến nay đã trãi qua hơn 30
năm hình thành và phát triển. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nớc
nói chung, chặng đờng mà công ty đã trãI qua có thể chia làm 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1974 1991: đây là giai đoạn Công ty mới thành lập và
hoạt động trong cơ chế kế hoặch hoá tập trung. Thi hành chủ trơng của sắp
xếp lại các tổ chức cung ứng vật t của nhà nớc nhằm đáp ứng yêu cầu cung
ứng vật t kỹ thuật cho công tác thủ lợi của. công ty thành lập với nhiệm vụ
sau: ký hợp đồng, đặt hàng, thanh toán, tiếp nhận/ bảo quản các thiết bị lẻ
chuyên dùng, thiết bị toàn bộ của bộ và thực hiện cấp phát cho các đơn vị
theo kế hoạch của bộ.
Giai đoạn 1992- 1999: Nhà nớc ban hành kèm theo quyết định 388
Trên thực tế sản phẩm chủ yếu của Công ty là các công trình, hạng mục
công trình nên việc thi công công trình theo một trình tự nhất định là rất
quan trọng,để từ đó hoàn thành một cách tốt nhất các công trình xây
dựng.Sau khi,trúng thầu công trình,giám đốc bàn giao công trình cho một
tổ ,đội thi công nhất định.Đội thi công công trình có nhiệm vụ xây lắp các
công trình,hạng mục công trình...Quy trình xây dựng các công trình và hạng
mục công trình đợc thc hiên một cách chi tiết thông qua sơ đồ sau:
Trần Tố Loan Lớp: Kiểm toán 45A
5
San lấp
mặt bằng
Đào
móng
Đổ bê
tông
Xây móng đổ
bê tông giằng
móng
Khảo sát
thiết kế
Lên tầng
(nếu có)
Đổ bê
tông trần
Xây dựng
khung
Đổ bê tông
cột dầm
Lắp đặt
máy móc
+ Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý cao nhất của công ty. đứng đầu
là chủ tịch hội đồng quản trị.
+ Ban giám đốc: trực tiếp điều hành mọi hoạt động của công ty và chịu
trách nhiệm trớc hội đồng quản trị. Ban giám đốc gồm 1giám đốc và 3 phó
giám đốc: một phó giám đốc phụ trách xây dựng cơ bản, một phó giám đốc
phụ trách thơng mại, một phó giám đốc phụ trách nội chính.
+ Phòng tài chính kế toán:
Quản lý tài chính của toàn bộ công ty, trên cơ sở nhiệm vụ đợc giao
đảm bảo thanh toán cho mọi hoạt động của công ty, tổ chức công tác kế toán,
Trần Tố Loan Lớp: Kiểm toán 45A
Hội đồng quản trị
Ban giám đốc
PGĐ nội chính PGĐ XDCB PGĐ thương mại
Phòng
Hành
chính
Quản trị
Phòng
tài chính
Kế toán
Phòng kỹ
Thuật và
Quản lý
Công
trình
Phòng kế
hoặch đầu
tư
Các xí nghiệp xây dựng
Ban kiểm
Bộ máy kế toán của Công ty gồm bảy nhân viên kế toán trên Công ty và
các nhân viên kế toán dới mỗi xí nghiệp. Tổ chức kế toán theo hình thức kế
toán tập trung, hạch toán phụ thuộc.
Mọi công việc kế toán đều đợc thực hiện ở bộ phận kế toán của Công ty
từ việ lu trữ chứng từ, lập chứng từ ghi sổ, ghi sổ chi tiết , lập báo cáo kế
toán. kế toán các xí nghiệp chỉ tập hợp các chi phí phát sinh ở xí nghiệp
mình, lập các bảng kê chi tiết rồi nộp lên phòng kế toán công ty cùng với các
chứng từ gốc để kiểm tra.
Sơ đồ 2:
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán trởng: Tổ chức điều hành mọi công việc của phòng kế toán,
kiểm tra việc thực hiện chế độ ghi chép ban đầu và là ngời trực tiếp thông
báo, cung cấp thông tin kế toán cho ban giám đốc, đề xuất các ý kiến về tình
hình tài chính của Công ty.
Kế toán thanh toán: Thanh toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, thanh
toán nội bộ cho các đội xây dựng.Theo dõi các khoản công nợ với khách
hàng, ngân sách nhà nớc. Kế toán này chịu trách nhiệm kiểm kê chứng từ,
Trần Tố Loan Lớp: Kiểm toán 45A
Kế toán trưởng
Kế
toán
ngân
hàng
Kế
toán
thanh
toán
Kế
toán
các doanh nghiệp, nó mang tính lịch sử và ngày càng hoàn thiện dần. Các
doanh nghiệp không phải bao giờ cũng hiểu đúng và vận dụng đúng các
chuẩn mực, chế độ. Điều này đòi hỏi các chuẩn mực, chế độ phải đợc điều
chỉnh hợp lý sát với thực tế. Đồng thời, việc vận dụng, chế độ tại doanh
nghiệp phải linh hoạt, sáng tạo trên cơ sở các quy định chung của chế độ tài
chính kế toán. Công ty Cổ phần Xây dựng và Vật t thiết bị Mesco cũng
không nằm ngoài xu hớng đó. Trải qua hơn 30 năm hình thành và phát triển,
cùng với sự lớn mạnh của Công ty, phòng tài chính kế toán cũng không
ngừng đổi mới, hoàn thiện tổ chức bộ máy cũng nh tổ chức hạch toán kế
toán. Việc vận dụng chuẩn mực, chế độ kế toán tại Công ty Cổ phần Xây
dựng và Vật t thiết bị Mesco biểu hiện nh sau:
+ Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng
năm.
+ Phơng pháp tính thuế giá trị gia tăng:theo phơng pháp khấu trừ
+ Phơng pháp kế toán tài sản cố định: Tài sản cố định đợc phân loại
theo hình thức biểu hiện
+ Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định: Theo nguyên giá.
+ Phơng pháp tính khấu hao = Nguyên giá *Tỷ lệ khấu hao (khấu hao
đờng thẳng)
+ Phơng pháp kế toán hàng tồn kho: Theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên
+ Phơng pháp xác định giá vật t xuất kho:Theo phơng pháp nhập trớc-
xuất trớc.
+ Đơn vị tiền tệ trong ghi chép kế toán là Việt Nam đồng -VNĐ
2.2.2.Hệ thống chứng từ kế toán.
Trong các doanh nghiệp hiện nay,việc vận dụng chế độ chứng từ kế toán
là rất cần thiết.Chứng từ kế toán tạo ra tính pháp lý,trung thực,chính
Trần Tố Loan Lớp: Kiểm toán 45A
10
Báo cáo thực tập kế toán
+Biên lai thu tiền
+Bảng kiểm kê qũy
2.2.3.Hệ thống tài khoản kế toán.
Theo QĐ số 1864/1998/QĐ/BTC ngày 16/12/1998 của Bộ Tài Chính hệ
thống Tài khoản kế toán của công ty Mesco bao gồm 72 tài khoản tổng hợp
trong bảng cân đối kế toán và tám TK ngoài bảng cân đối kế toán.
2.2.4. Hệ thống sổ kế toán.
Trên thực tế,mỗi một công ty, mỗi mộtdoanh nghiệp đều sử dụng những
hình thức sỗ kế toán riêng biệt.Với mỗi hình thức sổ đó nhằm đảm bảo tính
đồng bộ thống nhất của các doanh nghiệp,tạo điều kiện thuận lợi cho công
tác kiểm tra sổ kế toán ở các đơn vị.Công ty Mesco dựa trên những vai trò đó
đã áp dụng cho mình một hệ thống sổ kế toán.Công ty đã lựa chọn hình thức
Chứng từ ghi sổ để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Trần Tố Loan Lớp: Kiểm toán 45A
11
Báo cáo thực tập kế toán
Hệ thống sổ kế toán chủ yếu là:
+Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+Sổ cái
+Sổ, thẻ kế toán chi tiết.(sổ TSCĐ,sổ chi tiết vật t,thẻ kho,sổ chi phí
sản xuất,sổ chi tiết tiền gửi .)
Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ đợc công ty thể hiện qua
sơ đồ sau
Sơ đồ 3:
Trình tự ghi sổ kế toán theo hinh thức chứng từ ghi
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Báo cáo thực tập kế toán
2.2.5.Hệ thống báo cáo kế toán.
Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài
sản,vốn chủ sở hữu và công nợ cũng nh tình hình tài chính,kết quả kinh
doanh trong kỳ của Công ty.
Báo cáo tài chính là hệ thống báo cáo đợc lập theo chuẩn mực và chế độ
kế toán hiện hành phản ánh các thông tin kinh tế,tài chính chủ yếu của Công
ty.Có thể nói,viêc lập các báo cáo tài chính là một phần việc không thể thiếu
trong công tac kế toán của Công ty.
Công ty Xây dựng và Vật t thiết bị Mesco,với kỳ lập báo cáo theo
quý,cuối kỳ Công ty sử dung các báo cáo tài chính sau:
- Bảng cân đối kế toán( Mẫu B01-DN):là báo cáo kế toán tài chính chủ
yếu phản ánh tổng quát tình hình tài sản của Công ty theo giá trị tài sản và
nguồn hình thành tài sản ở một thời điểm nhất định
- Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh(Mộu sổ B02-DN):là một báo cáo
kế toán tài chính phản ánh tổng hợp doanh thu ,chi phí và kết quả của các
hoạt động kinh doanh trong Công ty.Ngoài ra,báo cáo này còn phản ánh tình
hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nớc cũng nh thuế giá trị gia tăng đợc
khấu trừ,đợc hoàn lại.
- Thuyết minh báo cáo tài chính(Mẫu sổ B09-DN) :là một báo cáo kế
toán tài chính tổng quát nhằm mục đích giải trình và bổ sung,thuyết minh
thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh,tình hình tài chính của
Công ty trong kỳ báo cáo,mà cha đợc trình bày đầy đủ chi tiết hết trong các
boá cáo tài chính khác.
Các báo cáo tài chính đợc lập sau khi đã hoàn tất việc ghi sổ kế toán
chi tiết và sổ kế toán tổng hợp, tiến hành khóa sổ kế toán và tính ra số d cuối
kỳ của các tài khoản tổng hợp và tài khoản phân tích, kiểm tra, đối chiếu số
liệu kế toán giữa các sổ sách liên quan, đảm bảo khớp, đúng.
Sau khi,các báo cáo tài chính đợc bộ phận kế toán của Công ty lập
xong,Công ty có trách nhiêm thực hiện đối với Nhà nớc.Công ty nộp báo cáo
TSC.
Khi cú ti sn c nh tng thờm,Cụng ty phi thnh lp Hi ng
giao nhn,trong ú gm cú i din bờn giao, i din bờn nhn v mt s
u viờn nghim thu,kim nhn ti sn.Hi ng ny cú nhim v nghim
thu va cựng vi i din n v giao TSC lp biờn bn giao,nhn
TSC.Biờn bn ny lp cho tng i tng TSC,vi nhng TSC
cungf loi,giao nhn cựng mt lỳc,do cựng mt n v chuyn giao thỡ cú
th lp chung mt biờn bn.Sau ú phũng k toỏn phi sao cho mi i
tng mt bn lu vo h s riờng.H s ú bao gm biờn bn giao
nhn TSC,cỏc hoỏ nPhũng k toỏn gi li lm cn c t chc k
toỏn tng hp v k toỏn chi tit TSC.
Cn c vo h s,phũng k toỏn mTh TSC theo dừi chi
tit TSC ca n v.Th ny c lp cho tng i tng ghi TSC,th
TSC do k toỏn TSC lp,kờ toỏn trng ký xỏc nhn v lu phũng k
toỏn trong sut quỏ trỡnh s dng.
Ngoi ra, theo dừi tỡnh hỡnh tng,gim TSC ti tng ni s
dng nhm qun lý ti sn ó cp cho cỏc b phn,lm cn c i chiu
khi kim kờ ti sn,k toỏn m S ti sn theo n v s dng.S ny m
cho tng ni s dng,tng nm,.mi b phn s dng lp 2 quyn,1 lu ti
phũng k toỏn,1 b phn s dng ti sn gi.
ng ký,theo dừi v qun lý ton b TSC ca doanh nghip t
khi mua sm, a vo s dng n khi ghi gim v theo dừi s khu hao
TSC ó trớch,k toỏn m S TSC.S c úng thnh quyn, c
ghi trờn c s cỏc chng t tng,gim TSC,bng tớnh khu hao TSC.
2.3.1.3.K toán tng hp tng,gim TSC.
a.Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ.
-Tăng TSCĐ do mua sắm bằng vốn chủ sở hữu:
+Ghi tăng TSCĐ:
Nợ TK 211,213: nguyên giá
Nợ TK 133(1332): thuế GTGT khấu trừ
Nợ TK 133(1332):thuế GTGT khấu trừ
Nợ TK 242:số lãI trả góp,trả chậm.
Có TK 331:tổng số tiền phảI trả ngời bán.
+Định kỳ thanh toán:
Nợ TK 331:
Có TK 111,112:
+Phản ánh số lãI tơng ứng:
Nợ TK 635:
Có TK 242:
-Các trờng hợp tăng TSCĐ khác:
Nợ TK 211,213:nguyên giá.
Có TK 411:tăng do đợc cấp,nhận vốn góp liên doanh
Có TK 711:tăng do tài trợ,biếu
Có TK 222:thu hồi vốn góp liên doanh.
-TSCĐ thừa phát hiện khi kiểm kê.
Nếu TSCĐ thừa,cha xác định nguyên nhân,cha xác định lại chủ
sở hữu:
Trần Tố Loan Lớp: Kiểm toán 45A
15
Báo cáo thực tập kế toán
Nợ TK 211:nguyên giá.
Có TK 214:giá trị hao mòn theo đơn giá thực tế.
Có TK 3381:giá trị còn lại.
Sơ đồ 5:
Sơ đồ kế toán tổng quát tăng TSCĐ do mua sắm, do XDCB bàn giao..
(doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ)
TK 111,112,341 TK 211, 213
SD xxx
Thanh toán ngay( kể cả phí tổn mới)
+Phản ánh các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình thanh lý,nhợng
bán TSCĐ:
Nợ TK 811:giá trị còn lại.
Nợ TK 133:thuế GTGT khấu trừ
Có TK 111,112,331..
+Phản ánh các khoản thu về thanh lý,nhợng bán:
Nợ TK 111,112,131,152:
Có TK 711:
Có TK 333(3331):thuế GTGT đầu ra(nếu có)
-Giảm TSCĐ do không đủ tiêu chuẩn ghi nhận chế độ hiện hành:
+Nếu giá trị còn lại của TSCĐ nhỏ:
Nợ TK 627,641,642:giá trị còn lại
Nợ TK 214:gía trị hao mòn
Có TK 211,213:nguyên giá
+ Nếu giá trị còn lại của TSCĐ tơng đối lớn:
Nợ TK 142,242:
Nợ TK 214:gía trị hao mòn
Có TK 211,213:nguyên giá
-Giảm TSCĐ do phát hiện thiếu khi kiểm kê:
Tuỳ theo từng trờng hợp và quy định xử lý,kế toán ghi sổ theo
bút toán:
Nợ TK 138(1381):cha rõ nguyên nhân chờ xử lý
Nợ TK 138(1388): cá nhân phảI bồi thờng
Nợ TK 415:nếu đợc bù đắp băng quỹ dự phòng
Nợ TK 214:gía trị hao mòn
Có TK 211:nguyên giá.
-Giảm TSCĐ do đã khấu hao hết:
Nợ TK 214(2143): hao mòn bằng nguyên giá.
Có TK 213: hao mòn bằng nguyên giá.
Trần Tố Loan Lớp: Kiểm toán 45A
TSCĐ giảm do
bán nhợng bán
Thanh lý
Các chi phí liên quan đến
Nhợng bán, thanh lý thuê
ngoài(cả thuế GTGT)
Tập hợp
Chi phí
Liên quan
Các khoản
Thu liên
quan đến
nhợng bán,
thanh lý
Báo cáo thực tập kế toán
Trình tự ghi sổ kế toán TSCĐ theo hình thức
chứng từ ghi sổ tại công ty
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Ghi đối chiếu, kiểm tra
2.3.1.4.Kế toán khấu hao TSCĐ
Trong quá trình đầu t và sử dụng,dới tác động của môI trờng tự nhiên,và
điều kiện làm việc cũng nh tiến độ kỹ thuật,TSCĐ bị hao mòn.Trên thực
tế,tại Công ty Mesco đợc hình thành cách đây hơn 30 năm,nên phần lớn hầu
hêt các TSCĐ đều bị hao mòn.Chính vì vậy để thu hồi lại giá trị hao mòn của
TSCĐ,kế toán tiến hành trích khấu hao.
Về phơng diện kinh tế,khấu hao cho phép doanh nghiệp phản ánh đợc
giá trị thực của TSCĐ,đồng thời làm giảm lợi nhuân ròng của doanh
Công ty nộp khấu hao cơ bản cho cấp trên hoặc chuyển cho các đơn vị
trong nội bộ:
Nợ TK 411:nếu không đợc hoàn trả.
Nợ TK 136:nếu đợc hoàn trả
Có TK 111,112:
2.3.2.K toán nguyên vt liu ti Công ty Mesco.
2.3.2.1.Phân loi nguyên vt liu.
Công ty c phn Xây dng v V t t thit b Mesco l công ty xây
dng,xây lp nên bao gm nhiu loi vt liu khác nhau,có gía tr,công
dng,ngun hình th nh .khác nhau.Do ó, cn phi phân loi vt liu nhm
to iu kin cho vic hch tóan v qu n lý vt liu.Nguyên vt liu ti Công
ty Mesco bao gm:
-Nguyên, vt liu chính:gch,xi mng,st,thép, ng nha
-Nguyên, vt liu ph : inh,vụi,sn .
-Vt liu khác phc v cho vic xây dng các công trình,hng mc công
trình nh:ph gia bê tông,que h n, ,các thi t b gn lin vi vt kin trúc
nh:thit b v sinh, iu ho
2.3.2.2.Tính giá nguyên vt liu.
Tính giá nguyên vt liu l công tác quan tr ng trong vic t chc
hch toán nguyên vt liu.Tính giá nguyên vt liu l dùng ti n biu hin
gía tr ca nguyên vt liu.Công ty Mesco l m t cụng ty xây dng nên i
vi tng hng mc,tng công trình,công ty s dng nhiu loi nguyên vt
liu,nghip v xut-nhp vt liu din ra thng xuyên nên vic tính giá
nguyên vt liu l r t quan trng.Công ty ã s dng phng pháp nhập tr-
ớc,xuất trớc(FIFO) tính giá nguyên vt liu.Theo phơng pháp này,giả
thiết rằng số vật liệu nào nhập trớc thì xuất trớc,xuất hết số nhập trớc mới đến
số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất.Cơ sở của phơng pháp này
là giá thực tế của vật liệu và giá mua thực tế của hàng hoá nhập kho trớc sẽ
dùng làm giá để tính giá thực tế của vât liệu hàng hoá xuất trứơc,do vậy, giá
trị vật liệu tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số vật liệu nhập kho sau
song song để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu.Công ty đã tiến hành nh sau:
Trần Tố Loan Lớp: Kiểm toán 45A
21
Báo cáo thực tập kế toán
Sơ đồ 6 Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo
phơng pháp thẻ song song Thẻ kho đợc mở cho từng danh điểm vật t,do thủ kho thc hiện.Hàng
ngày,căn cứ vào phiếu nhập,phiếu xuất thủ kho ghi vào thẻ kho cho từng
danh điểm vật t.
Sổ chi tiết vật t:do kế toán chi tiết lập cho từng danh điểm vật t.Kế
toán căn cứ vào phiếu nhập kho,phiếu xuất kho do thủ kho chuyển đến kế
toán ghi vào sổ chi tiết.
Sổ tổng hợp nhập,xuất,tồn,sổ này do kế toán chi tiết lập vào thời điểm
kế toán theo các chỉ tiêu số lợng và giá trị.Căn cứ vào sổ này cuối tháng cộng
giá trị nhập,xuất để tính và giá trị tồncho từng danh điểm vật t.
2.3.2.4. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu.
Công ty Mesco hạch toán nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai th-
ờng xuyên nhằm theo dõi và phản ánh tình hình hiện có,biến động tăng,giảm
vật liệu một cách thờng xuyên,liên tục trên các tài khoản phản ánh từng loại
vật liệu.
Để hạch toán nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên,kế
toán sử dụng tài khoản:
TK 152:nguyên liệu,vật liệu
*Kế toán tổng hợp tăng nguyên vật liệu.
Trong công ty vật liệu tăng do nhiều nguyên nhân khác nhau nh tăng
do mua ngoài,tăng do nhận vốn góp ,nhân cấp phát
Đối với trờng hợp tăng do mua ngoài,khi mua vật liệu có thể phát sinh
thời hạn theo quy định ghi nhận vào doanh thu tài chính trong kỳ:
Nợ TK 111,112,331:Tông số chiết khấu thanh toán đợc hởng
Có TK 515:
-Trờng hợp nguyên vật liệu mua ngoài,hàng về trớc cha có hoá đơn;
Kế toán của Công ty lu phiếu nhập kho vào cặp hồ sơ hàng cha có hoá
đơn để theo dõi hoá đơn về.Trong thángnếu hoá đơn về thì kế toán căn cứ vào
phiếu nhập kho và hoá đơn ghi sổ nh trờng hợp hàng và hoá đơn cung về
Nếu cuối tháng mà cha nhận đợc hoá đơn thì kế toán căn cứ vào phiếu
nhập kho ghi sổ theo giá tạm tính:
Nợ TK 152: Gía tạm tính
Có TK 331:
Sang tháng sau khi nhận đợc hoá đơn kế toán tính ra giá thực tế nếu có
chênh lệch thì điều chỉnh giá tạm tính thành giá thực tế bằng phơng pháp
thích hợp.
-Trờng hợp hoá đơn về trớc,hàng châ về.
Kế toán lu hoá đơn vào cặp hồ sơ hàng đi đờng để theo dõi chờ hàng
về,trong tháng hàng về thì kế toán ghi sổ nh trờng hợp hàng và hoá đơn cùng
về.
Nếu đến cuối tháng hàng cha về ,căn cứ vào hoá đơn kế toán ghi:
Nợ TK 151: Gía mua cha thuế
Nợ TK 133:Thuế GTGT khấu trừ
Có TK 111,112,331:Tổng giá thanh toán
Sang tháng sau hàng về kế toán căn cứ vào phiếu nhập kho và hoá đơn
của tháng trớc,kế toán ghi:
Nợ TK 152
Có TK 151
-Các trờng hợp tăng vật liệu khác:
Nợ TK 152:Gía thực tế của vật liệu tăng
Có TK 411:đợc cấp hoặc nhận vốn góp liên doanh
Có TK 711: đợc tài trợ,biếu tặng
Nợ TK 632,811:vật liệu thiếu phát hiện khi kiểm kê
Có TK 152: tổng giá thực tế của vật liệu giảm
Công ty Mesco đã tổng hợp tình hình tăng,giảm vật liệu thông qua sơ
đồ sau:Trần Tố Loan Lớp: Kiểm toán 45A
24
Báo cáo thực tập kế toán
Sơ đồ kế toán tổng quát tăng, giảm vật liệu theo
Sơ đồ 7 Phơng pháp kê khai thờng xuyên
TK 331,111,333, TK 152 TK621
112,141,311.. SD xxx
Tăng do mua
Xuất VL chế tạo SP
Tổng giá mua ngoài(ko VAT)
Thanh toán Xuất cho PXSX Tk 627,641.
VAT KT
BH,QLDN,XDCB
TK 151 Tk 632
Vật liệu đI đơng kì trớc Xuất VL
Góp LD
TK 411 TK 154
Nhận vốn phát, cổ phần,góp .. xuất thuê ngoài
Gia công chế biến
TK 632,3381 TK 632,3381
Giá trị thừa phát hiện khi kiểm kê vật liệu thiếu
(Trong ,ngoài định mức) (trong,ngoài ĐM)
TK 412