Chuyên đề thực tập: Sinh viên : Lê Thu Thuỷ- Lớp 5ckt2
Lời nói đầu
Với điều kiện phát triển nền kinh tế sản xuất nớc ta hiện nay, xây
dựng cơ bản luôn là một ngành kinh tế quan trọng nhiều thành phần. Vận động
theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc. Trong nền kinh tế đó, kế toán trở
thành một bộ phận quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế tài chính, có
vai trò tích cực, quan trọng trong quản lý điều hành kiểm soát kinh tế của Nhà nớc
cũng nh hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp.
Để đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc thì lĩnh
vực xây dựng đã và đang là lĩnh vực đầu t nhiều nhất. Vấn đề đặt ra là làm sao
quản lý việc sử dụng các nguồn đầu t xây dựng này có hiệu quả nhất khắc phục
tình trạng lãng phí thất thoát vốn.
Vậy thì muốn thực hiện quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá thì đòi hỏi
các doanh nghiệp phải đảm bảo nguyên tắc lấy thu nhập bù đắp chi phí và có lãi.
Do vậy, yêu cầu đặt ra với kế toán phải năng động, sáng tạo bám sát thị trờng,
giúp doanh nghiệp có đầy đủ thông tin cần thiết và có độ chính xác cao hơn để đa
ra phơng án sản xuất kinh doanh sao cho đạt hiệu quả cao nhất.
Sức lao động là một trong ba yếu tố đầu vào không thể thiếu đợc của một
đơn vị sản xuất kinh doanh. Do vậy các chế độ chính sách của Nhà nớc luôn bảo
vệ quyền lợi của ngời lao động đợc thể hiện bằng luật lao động, chế độ tiền lơng,
tiền công, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, mà doanh
nghiệp phải trả cho ngời lao động.
Bên cạnh tiền lơng trả cho ngời lao động, doanh nghiệp cần tạo ra mối yên
tâm cho ngời lao động về sức khoẻ an toàn lao động đó chính là đóng góp bảo
hiểm lao động, bảo hiểm y tế cho ngời lao động của doanh nghiệp bù đắp những
rủi ro trong lao động, bảo vệ sức khoẻ bảo vệ t tởng cho ngời lao động.
Do đó, tiền lơng có vai trò tác động nh đòn bẩy kinh tế tác động trực tiếp
đến ngời lao động, nhận thức đợc điều đó doanh nghiệp luôn chú trọng công tác
hạch toán tiền lơng cho ngời lao động trong doanh nghiệp. Cũng là lý do em chọn
đề tài: Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng ở công ty
Đầu t xây dựng và du lịch với mong muốn nghiên cứu, tìm hiểu và học
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bởi tiền lơng gắn liền với
việc tăng hay giảm năng suât lao động có mối quan hệ tỷ lệ thuận với nhau. Tác
động trực tiếp đến chi phí sản xuất, đến lợi nhuận của doanh nghiệp trong quá
trình hoạt động sản xuất kinh doanh .
Nói nh vậy tiền lơng là gì ?
Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung tiền lơng đợc hiểu nh sau:
Tiền lơng dới chế độ chủ nghĩa xã hội là một phần thu nhập quốc dân đợc hiểu dới
hình thức tiền tệ, đợc Nhà nớc phân phối có kế hoạch cho công nhân viên cho phù
hợp với số lợng và chất lợng lao động của mỗi con ngời đã cống hiến. Tiền lơng
phải phản ánh việc trả lơng cho công nhân viên dựa trên nguyên tắc phân phối
theo lao động nhằm tái sản xuất sức lao động.
Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng thì quan điểm cũ về tiền lơng
không còn phù hợp với điều kiện nền kinh tế hàng hoá. Đòi hỏi nhận thức lại
Tiền lơng là toàn bộ thu nhập quốc dân, là giá trị mới sáng tạo ra mà ngời sử
dụng lao động trả cho ngời lao động với giá trị lao động đã hao phí trong quá trình
sản xuất kinh doanh Để có nhận thức đúng đắn về tiền lơng phải đáp ứng một số
yêu cầu sau:
Tiền lơng phải là khoản tiền trả cho ngời đã bỏ sức lao động của mình phục
vụ một công việc nào đó. Khi đó sức lao động trở thành một thứ hàng hoá của thị
truờng yếu tố sản xuất. Tính chất của sức lao động có thể bao gồm không chỉ lực l-
Giáo viên hớng dẫn thực tập: Nguyễn Thu Hà
45
Chuyên đề thực tập: Sinh viên : Lê Thu Thuỷ- Lớp 5ckt2
ợng lao động làm trong khu vực kinh tế t nhân, lĩnh vực Nhà nớc mà còn cả đối
với công nhân viên chức trong lĩnh vực quản lý Nhà nớc, quản lý xã hội.
Tiền lơng trả cho sức lao động tức là giá trị của hàng ho sức lao động mà
ngời sử dụng và ngời cung ứng sức lao động thoả thuận với nhau theo quy luật
cung cầu của giá cả thị trờng.
Tiền lơng là khoản thu nhập chính đảm bảo cuộc sống và có phần tích luỹ
xã hôi của ngời lao động. Đồng thời tiền lơng là một trong những khoản chi phí
Chỉ số tiền lơng danh nghĩa.
Igc
Chỉ số giá cả.
1.1.Chức năng của tiền lơng:
- Chức năng thớc đo giá trị: Biểu hiện giá cả sức lao động làm cơ sở để
điều chỉnh lơng cho phù hợp mỗi khi giá cả trên thị trờng biến động.
- Chức năng kích thích sức lao động: Tiền lơng là động lực chủ yếu khích
lệ ngời lao động làm việc tích cực hơn, thúc đẩy ngời lao động cải tiến một cách
có hệ thống các phơng pháp tổ chức lao động nhằm làm việc có hiệu quả nhất với
mức lơng xứng đáng, ở một mức độ nhất định tiền lơng thể hiện uy tín giá trị của
ngời lao động củng nh năng lực và lao động của họ đối với sự phát triển của đơn
vị
- Chức năng tái sản xuất sức lao động: Tiền lơng phải đảm bảo tái sản
xuất, tức là nuôi sống ngời lao động, duy trì và phát triển sức lao động của chính
bản thân ngời lao động trên cơ sở đó sản xuất ra sức lao động mới và hiệu quả tích
luỹ kinh nghiệm hoàn thành kỹ năng lao động và tăng sức sáng tạo trong lao động.
- Chức năng quản lý của Nhà nớc: Tiền lơng với chế độ của nó là những
đảm bảo có tính chất pháp lý của Nhà nớc buộc ngời sử dụng lao động phải trả
theo công việc đã hoàn thành của ngời lao động đảm bảo quyền lợi tối thiểu mà họ
đợc hởng. Căn cứ vào yêu cầu cơ bản này thông qua tình hình thực tiễn kinh tế xã
hội mà Nhà nớc định ra chế độ tiền lơng phù hợp nh một văn bản bắt buộc đối với
ngời sử dụng lao động . Các cơ sở sản xuất kinh doanh trả lơng cho ngời lao động
đợc giới hạn giữa mức tối thiểu do Nhà nớc quy định và kết quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Chính điều đó buộc ngời sử dụng lao động một cách hợp
lý cũng nh các chi phí khác.
- Chức năng điều tiết lao động: Thông qua hệ thống thang lơng, bảng lơng
và các chế độ phụ cấp đợc xác định cho từng ngành, từng vùng ngời lao động sẽ tự
nguyện nhận công việc đợc giao với mức lơng phù hợp và thoả đáng. Tiền lơng tạo
động lực và là công cụ điều tiết lao động giữa các nhành các vùng trên lãnh thổ
góp phần tạo ra một cơ cấu lao động hợp lý. Đó là điều kiện cơ bản để Nhà nớc
suất lao động tăng ngoài lý do nâng cao kỹ năng làm việc và trình độ tổ chức quản
lý thì còn do nguyên nhân khác tạo ra nh đổi mới công nghệ sản xuất, nâng cao
trình độ, trang bị kỹ thuật ng lao động, khai thác và sử dụng có hiệu quả các
nguồn tài nguyên thiên nhiên. Điều đó cho thấy tăng năng suất lao động có khả
năng khách quan tăng nhanh hơn tiền lơng bình quân.Trong mỗi doah nghiệp việc
Giáo viên hớng dẫn thực tập: Nguyễn Thu Hà
45
Chuyên đề thực tập: Sinh viên : Lê Thu Thuỷ- Lớp 5ckt2
tăng tiền lơng dẫn đến tăng chi phí sản xuất kinh doanh, tăng năng suất lao động
lại giảm chi phí cho từng đơn vị sản xuất kinh doanh. Một doanh nghiệp chỉ thực
sự kinh doanh có hiệu quả khi chi phí cho từng đơn vị kinh doanh giảm đi và mức
giảm chi phí đó do tăng năng suất lao động phải lớn hơn mức tăng chi phí do tiền
lơng bình quân.
Nguyên tắc 3:
Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa những ngời lao động làm các
nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân. Để đảm bảo thực hiện nguyên tắc này
thì cần dựa trên các yếu tố sau:
+Trình độ lành nghề bình quân của ngời lao động ở mỗi ngành.Do đặc điểm
và trính chất phức tạp về kỹ thuật và công nghệ ở các ngành khác nhau là khác
nhau. Điều naỳ cho thấy trình đôh lao động giữa các ngành nghề khác nhau cũng
khác nhau. Sự khác nhau này cần phải đợc phân biệt trong trả lơng, nh vậy mới
khuyến khích đợc ngời lao động tích cực học tập , rèn luyện, nâng cao trình độ
lành nghề và kỹ năng làm việc nhất là những nơi, những ngành đòi hỏi kiến thức,
trình độ tay nghề cao.
+ Điều kiện lao động khác nhau: có ảnh hởng đến mức hao phí sức lao động
trong quá trình làm việc. Những ngời làm việc trong điều kiện nặng nhọc, độc hại,
hao tổn nhiều sức lực phải đợc trả lơng khác so với ngời lao động làm trong điều
kiện bình thờng . Từ đó dẫn tới sự khác nhau về tiền lơng bình quân trả cho ngời
lao động làm việc ở những nơi có điều kiện lao động rất khác nhau.
+ Sự phân phối theo khu vực sản xuất: Một ngành có thể phân bố khác nhau
trong các tháng lơng. Lơng tháng thờng đợc áp dụng để trả lơng cho nhân viên làm
công tác quản lý kinh tế, quản lý hành chính và các nhân viên thuộc các ngành
hoạt động không có tính chất sản xuất.
Giáo viên hớng dẫn thực tập: Nguyễn Thu Hà
Số tiền lương
phải trả trong
tháng
= Mức lương tháng theo
hợp đồng lao đồng
Các khoản phụ cấp lư
ơng
+
45
Chuyên đề thực tập: Sinh viên : Lê Thu Thuỷ- Lớp 5ckt2
+ Các khoản phụ cấp lơng : khi nói đến các khoản phụ cấp lơng không thể
không nói đến chế độ phụ cấp lơng, nó bao gồm ngững quy định của Nhà nớc cá
tác dụng bổ sung cho chế độ tiền lơng nhằm tính đến đầy đủ những yếu tố không
ổn định thờng xuyên trong điều kiện lao động và diều kiện sinh hoạt mà khi xác
định tiền lơng cha tính hết. Chế độ phụ cấp có các loại phụ cấp sau:
++ Phụ cấp khu vực: áp dụng với những nơi xa xôi, miền núi, miền cao ...
có nhiều khó khăn và khí hậu xấu.
++ Phụ cấp độc hại, nguy hiểm: áp dụng với nghề hoậc công nhân có điều
kiện lao động đọc hại, nguy hiểm cha đợc xác định trong mức lơng.
++ Phụ cấp trách nhiệm: áp dụng đối với một số ngành nghề hoặc công
việc đòi hỏi trách nhiệm cao hoặc phải kiêm nhiệm công tác quản lý không thuộc
chức vụ lãnh đạo.
++ Phụ cấp làm đêm: áp dụng với công nhân viên, viên chức làm việc từ
22h đêm đến 6h sáng hôm sau.
++ Phụ cấp lu động: áp dụng đối với một số ngành nghề hoặc công việc
phải thờng xuyên thay đổi địa điểm làm việc và nơi ở
thc hiện việc tính chả lơng cho ngời lao động theo số lợng và chất lợng sản phẩm
hoăc công việc đã hoàn thành. Hình thức tiền lơng này phù hợp với nguyên tắc
phân phối theo lao đông, gắn chặt năng suất lao động với thù lao lao động có tác
dụng khuyến khích ngời lao động nâng cao năng suất lao động, góp phần tăng
thêm sản phẩm cho xã hội. Trong việc chả lơng theo sản phẩm, điều kiện quan
trọng nhất là phải xây dựng đựơc các định mức kinh tế-kỹ thuật để làm cơ sở cho
việc xây dựng đơn giá tiền lơng đối với từng loại sản phẩm, từng công việc một
cách hợp lý. Việc trả lơng theo sản phẩm co thể tiến hành theo nhiều mc khác
nhau nh trả theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế, trả theo sản phẩm gián tiếp, trả
theo sản phẩm có mức thởng tuỳ theo tình hình cụ thể ở từng doanh nghiệp mà
vận dụng theo từng hình thức tiền lơng theo sản phẩm sau đây:
- Hình thức tiền lơng theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế:
Tiền lơng trả cho = Số lợng sản x Đơn giá tiền lơng
ngời lao động phẩm hoàn thành đã quy định
đúng quy cách ,phẩm chất
Hình thức này đợc các doanh nghiệp sử dụng phổ biến để trả lơng cho ngời
lao động trực tiếp.
- Hình thức trả lơng theo sản phẩm gián tiếp:
Giáo viên hớng dẫn thực tập: Nguyễn Thu Hà
45
Chuyên đề thực tập: Sinh viên : Lê Thu Thuỷ- Lớp 5ckt2
Thờng đợc áp dụng để trả lơng cho ngời lao động gián tiếp ở các bộ phận sản xuất
nh lao động làm nhiệm vụ vận chuyển vật liệu, thành phẩm, bảo dỡng máy móc
thiết bị Tuy lao động của họ không trực tiếp tạo ra sản phẩm nh ng lại gián tiếp
ảnh hởng đến năng xuất lao động trực tiếp, nên có thể căn cứ vào kết quả của lao
động trực tiếp mà lao động gián tiếp phục vụ để tính lơng sản phẩm cho lao động
gián tiếp.
- Tiền lơng theo sản phẩm gián tiếp:
áp dụng để trả lơng cho công nhân phục vụ sản xuất (vận chuyển vật liệu, sản
phẩm, bảo dỡng máy móc ) Dựa vào năng suất lao động của lao động gián tiếp
Phần 1: Căn cứ vào mức độ hoàn thành định mức lao động, tính tiền lơng trả theo
sản phẩm trong định mức.
Phần 2: Căn cứ vào mức độ hoàn thành vợt mức lao động để tính thêm tiền lơng v-
ợt mức cho ngời lao động theo tỷ lệ luỹ tiến .
- Hình thức khoán khối lợng hoặc khoán từng việc:
Hình thức này áp dụng cho những công việc đơn giản , có tính chất đột xuất
nh : Bốc dỡ hàng hoá, nguyên vật liệu Trong tr ờng hợp này, doanh nghiệp xác
định mức tiền lơng trả cho từng công việc mà ngời lao động phải hoàn thành .
- Hình thức khoán lơng quỹ :
Là dạng đặc biệt của tiền lơng sản phẩm đợc sử dụng để trả lơng cho những ng-
ời làm việc tại các phòng ban của doanh nghiệp. Theo hình thức này, căn cứ vào
khối lợng công việc của từng phòng ban phụ thuộc vào mức độ hoàn thành công
việc đợc giao. Tiền lơng thực tế của từng nhân viên vừa phụ thuộc vào quỹ lơng
thực tế của phòng ban, vừa phụ thuộc vào số lợng nhân viên của phòng ban đó.
- Hình thức lơng khoán thu nhập:
Doanh nghiệp thực hiện khoán thu nhập cho từng ngời lao động, quan niệm
thu nhập mà doanh nghiệp phai trả cho ngời lao động là một bộ phận nằm trong
tổng thu nhập chung của doanh nghiệp. Đối với loại hình doanh nghiệp này, lơng
phải trả cho ngời lao động không tính vào chi phí sản xuât kinh doanh mà là một
nội dung phân phối thu nhập của doanh nghiệp. Thông qua đại hội công nhân viên,
doanh nghiệp thoả thuận trớc tỷ lệ thu nhập dùng để trả lơng cho ngời lao động. Vì
vậy, quỹ tiền lơng của ngời lao động phụ thuộc vào thu nhập thực tế của doanh
nghiệp. Trong trong hợp nay, thời gian và kết quả của từng ngời lao động chỉ là
căn cứ phân chia tổng quỹ lơng cho từng lao động.
Giáo viên hớng dẫn thực tập: Nguyễn Thu Hà
45
Chuyên đề thực tập: Sinh viên : Lê Thu Thuỷ- Lớp 5ckt2
Hình thức trả lơng này bắt buộc ngời lao động không chỉ quan tâm đến kết
quả của bản thân mình mà còn phải quan tâm đến kết quả của mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh của toàn doanh nghiệp, do vậy nó phát huy đợc sức mạnh tập thể
ngời. Nh vậy, lao động là điều kiện đầu tiên cho sự tồn tại và phát triển của xã hội
loài ngời.
Để đảm bảo liên tục quá trình sản xuất, trớc hết phải đảm bảo tái sản xuất
sức lao động. Điều đó có nghĩa là sức lực con ngời hao phí trong quá trình sản
xuất phải đợc bồi hoàn dới dạng thù lao lao động. Tiền công hay tiền lơng là phần
thù lao lao động biểu hiện bằng tiền doanh nghiệp trả cho ngòi lao động căn cứ
vào thời gian, khối lợng và chất lợng sản phẩm mà họ làm ra. Thực chất, tiền lơng
là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động của ngời làm công. Ngoài tiền lơng,
công nhân viên chức còn đợc các khoản trợ cấp xã hội nh: BHXH, BHYT, KPCĐ.
Nh vậy, tiền lơng cùng các khoản trích theo lơng hợp thành giá thành chi
phí lao động sống là một trong các yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên giá trị sản
phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra. Quản lý, tổ chức tốt công tác hạch toán lao
động sẽ tạo điều kiện tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng doanh lợi
và nâng cao đời sống cho ngời lao động trong doanh nghiệp.
Tại các doanh nghiệp, hạch toán tiền lơng là công việc phức tạp vì tính
chất,đặc thù lao động không đơn nhất mà thuộc nhiều ngành nghề khác nhau. Để
giúp cho việc quản lý và sử dụng lao động một cách hiệu quả cần tiến hành phân
loại sức lao động hợp lý dựa trên các chỉ tiêu sau :
+ Phân loại theo thời gian lao động: Có thể chia thành lao động trong danh
sách và lao động ngoài danh sách.
++ Lao động trong danh sách là lực lợng lao động do doanh nghiệp quản lý
trực tiếp và chi trả lơng.
++ Lao động ngoài danh sách là lực lợng lao động làm việc tại doanh
nghiệp do các ngành khác trả lơng nh cán bộ chuyên trách đoàn thể, học sinh thực
tập
+ Phân loại theo quan hệ với quá trình sản xuất: Bao gồm lao động trực tiếp
sản xuất . Đây là bộ phận tham gia trực tiếp sản xuất nh nhân viên kỹ thuật, tổ
chức chỉ đạo hớng dẫn kỹ thuật, nhân viên quản lý hành chính
+ Phân loại theo chức năng của lao động trong quá trình sản xuất kinh
doanh:
Tuỳ thuộc vào mỗi công ty mỗi chế độ quản lý tài chính khác nhau,với
những hình thức trả lơng khác nhau sẽ tổ chức vận dụng chứng từ cho phù hợp.
Song dù doanh nghiệp có sử dụng các chứng từ nh thế nào vẫn phải tuân theo quy
Giáo viên hớng dẫn thực tập: Nguyễn Thu Hà
45
Chuyên đề thực tập: Sinh viên : Lê Thu Thuỷ- Lớp 5ckt2
định của Bộ tài chínhvà bộ lao động thơng binh xã hội để làm sao theo dõi tình
hình sử dụng thời gian lao động, các khoản thanh toán cho ngời lao động nh: Tiền
lơng và các khoản phụ cấp, trợ cấp Đồng thời cung cấp tài liệu cho việc hoạch
toán chi phí sản suất và tính giá thành sản phẩm, hạch toán thu nhập và một số nội
dung khác có liên quan . Những chứng từ theo quy định đợc sử dụng để hạch toán
tiền lơng gồm :
-Bảng chấm công:
Dùng để theo dõi mỗi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, nghỉ BHXH
để có căn cứ tính trả lơng, BHXH trả thay lơng cho từng ngời và quản lý lao động
trong đơn vị. Đợc lập riêng cho từng bộ phận, tổ, đội lao động sản xuất, trong đó
ghi rõ ngày làm việc, ngày nghỉ việc của mỗi ngời lao động. Bảng chấm công do
tổ trởng hoặc trởng phòng,ban trực tiếp ghi và để nơi công khai để CBCNV giám
sát thời gian lao động của từng ngời lao động. cuối tháng bảng chấm công đợc
dùng để tổng hợp thời gian lao động và tính lơng cho từng bộ phận, đội sản xuất.
Bên cạnh đó để hạch toán tiền lơng cho cán bộ công nhân viên kế toán còn phải
dựa trên số lợng, chất lợng sản phẩm hoàn thành từ đó tính toán chính xác tiền l-
ơng theo phơng thức mà doanh nghiệp đã lựa chọn.
- Bảng thanh toán tiền lơng:
Để thanh toán tiền lơng, tiền công và các khoản phụ cấp , trợ cấp cho ngời
lao động. Hàng tháng kế toán lập bảng thanh toán tiền lơng trên bảng tính lơng ghi
rõ từng khoản tiền lơng , các khoản phụ cấp, trợ cấp khấu trừ và số tiền đã tạm
ứng, số tiền ngời lao động còn đợc lĩnh . Khoản thanh toán BHXH, BHYT cũng
lập tơng tự. Sau khi kế toán trởng kiểm tra, xác nhận và ký giám đốc duyệt bảng
thanh toán tiền lơng và BHXH, BHYT sẽ đợc làm căn cứ để thanh toán lơng và
CNV.
Tài khoản 338: Phả trả, phải nộp khác.
Tài khoản 3382: Kinh phí công đoàn.
Tài khoản 3383: BHXH.
Tài khoản 3384: BHYT.
Tài khoản này phản ánh các khoản phai trả ,phải nộp cho cơ quan pháp luật,
cho các tổ chức kinh tế, đoàn thể xã hội cho cấp trên về kinh phí công đoàn,
BHXH, BHYT.
Bên nợ:
- Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý các quỹ.
- Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn.
Giáo viên hớng dẫn thực tập: Nguyễn Thu Hà
45
Chuyên đề thực tập: Sinh viên : Lê Thu Thuỷ- Lớp 5ckt2
- Các khoản đã trả đã nộp khác.
Bên có:
-Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo đúng quy định.
- Các khoản phải nộp, phải trả hay thu hộ.
- Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp phải trả đợc hoàn lại.
D nợ: (nếu có ) Số trả thừa, nộp thừa vợt chi cha đợc thanh toán.
D có: Số tiền còn phải nộp, phải trả.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản khác có liên quan nh: 111, 112,
138, 622,641, 642
4.3.Phơng pháp hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng:
Trình tự hạch toán tiền lơng:
- Trong kỳ khi tạm ứng tiền lơng kỳ I cho ngời lao động kế toán ghi:
Nợ 334: Phải trả công nhân viên.
Có 111: Trả băng tiền mặt.
Có 112: Trả băng tiền gửi ngân hàng.
- Cuối kỳ khi tính lơng phải trả cho ngời lao động kế toán ghi:
Nợ 334: Phải trả CNV (giá thanh toán lơng)
Có 512: Doanh thu bán hàng nội bộ (giá cha thuế)
Có 33311: Thuế GTGT phải nộp .
+ Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp kế toán ghi:
Nợ 334: Phải trả công nhân viên.
Có 512: Doanh thu bán hàng nội bộ (giá thanh toán)
Đồng thời ghi:
Nợ 632: Giá vốn bán hàng
Có 155: Thành phẩm
Có 156: Hàng hoá
Đối với tiền lơng nghỉ phép:
+ Nếu doanh nghiệp tiến hành trích lơng nghỉ phép của ngời lao động khi
trích trứơc kế toán ghi:
Nợ 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Có 335: Chi phí phải trả
Trong kỳ tính lơng nghỉ phép phải trả ngời lao động kế toán ghi:
Nợ 335: Chi phí phải trả
Có 334: Phải trả công nhân viên
Giáo viên hớng dẫn thực tập: Nguyễn Thu Hà
45
Chuyên đề thực tập: Sinh viên : Lê Thu Thuỷ- Lớp 5ckt2
Cuối năm nếu trích trớc tiền lơng nghỉ phép cha hết phải hoàn nhập trích
thừa giảm chi phí.
+ Đối với các khoản thanh toán khác: Trong kỳ khi tính các khoản tiền th-
ởng, tiền phúc lợi, trợ cấp mất việc làm phải trả cho ng ời lao động trong doanh
nghiệp kế toán ghi :
Nợ 431: Quỹ khen thởng phúc lợi.
Có 3383: Bảo hiểm xã hội.
Có 334: Phải trả công nhân viên.
Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn để tính vào chi
Có 111: Tiền mặt
Có 112: Tiền gửi ngân hàng.
+ khi doanh nghiệp chi tiêu KPCĐ tại cơ sở :
Nợ 3382: Kinh phí công đoàn
Có 111: Tiền mặt
Co 112: Tiền gửi ngân hàng
Giáo viên hớng dẫn thực tập: Nguyễn Thu Hà
45
Chuyên đề thực tập: Sinh viên : Lê Thu Thuỷ- Lớp 5ckt2
Giáo viên hớng dẫn thực tập: Nguyễn Thu Hà
Khấu trừ thuế thu nhập
TK 333
TK 641
TK 338
TK 111,112,141
TK 1388
TK 512
Khấu trừ BHXH,
BHYT
Khấu trừ tiền tạm ứng
và thanh toán lương
Khấu trừ các khoản
phải thu khác
Thanh toán lương bằng
sản phẩm cho CNV
Thanh toán lương cho
CNTTSX
TK 627
TK 622
TK 334
Có 3383: BHXH.
Có 3384: BHYT.
- Khi nộp BHXH cho các cơ quan có thẩm quyền kế toán ghi:
Nợ 3383: BHXH.
Có 111: Nộp bằng tiền mặt
Có 112: Nộp bằng tiền gửi ngân hàng.
Khi doanh nghiệp trả trợ cấp BHXH hộ cho các cấp có them quyền kế toán ghi:
Nợ 3383: BHXH.
Có 334: PhảI trả CNV.
- Quỹ bảo hiểm y tế:
+ Khi doanh nghiệp đi mua BHYT cho ngời lao động kế toán ghi:
Nợ 3384: BHYT.
Có111: Trả băng tiền mặt .
Có 112: Trả bằng TGNH.
- Nguồn kinh phí công đoàn:
+ Khi nộp KPCĐ cho tổ chức công đoàn cấp trên kế toán ghi:
Nợ 3382: KPCĐ.
Có 111: Nộp bằng tiền mặt.
Có 112: Nộp bằng tiền gửi ngân hàng.
Giáo viên hớng dẫn thực tập: Nguyễn Thu Hà
45
Chuyên đề thực tập: Sinh viên : Lê Thu Thuỷ- Lớp 5ckt2
+ Khi chi tiêu KPCĐ tại cơ sở kế toán ghi:
Nợ 3382: KPCĐ.
Có 111: Chi bằng tiền mặt.
Có 112: Chi bằng TGNH.
Giáo viên hớng dẫn thực tập: Nguyễn Thu Hà
1.2. sơ đồ tổng hợp các khoản trích theo lương
TK 111, 112
TK 111, 112
- Vốn điều lệ của công ty: 2.017.000.000đ.
Trong đó:
+ Vốn cố định: 1.162.000.000đ.
+ Vốn lu động: 855.000.000đ.
- Theo nguồn:
+ Vốn Nhà nớc cấp: 1.720.000.000đ.
+ Vốn doanh nghiệp tự bổ sung: 297.000.00đ.
- Các ngành nghề kinh doanh chủ yếu:
+ Sản xuất kinh daonh vật liệu xây dựng.
+ Dịch vụ du lịch ( khách sạn, vân chuyển).
+ Thiết kế quy hoạch.
+ Thi công xây dung.
- Tổ chức doanh nghiệp theo hình thức: Doanh nghiệp Nhà nớc.
Giáo viên hớng dẫn thực tập: Nguyễn Thu Hà
45