Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Giầy Hà Nội - Pdf 14

Báo cáo thực tập & chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý
====================================================================
Chơng I
Giới thiệu chung về Công ty cổ phần giầy Hà Nội
1. Đặc điểm chung_- quá trình hình thành và phát triển của công
ty cổ phần giầy Hà Nội
1.1. Đặc điểm chung
Công ty cổ phần giầy Hà Nội là sở hữu của các cổ đông đợc thành lập trên cơ
sở cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc. Công ty hoạt động theo luật doanh nghiệp số
13/1999/QH10 đợc Quốc Hội nớc Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông
qua ngày 12/6/1999 và các văn bản hớng dẫn thi hành.
Công ty cổ phần giầy Hà Nội là chủ thể kinh tế có t cách pháp nhân, có con
dấu riêng, có tài khoản tại ngân hàng. Công ty có vốn điều lệ do các cổ đông đóng
góp và chịu trách nhiệm hữu hạn về tài chính đối với những khoản này.
Một số thông tin chung về công ty cổ phần giầy Hà Nội nh sau:
- Tên gọi: Công ty cổ phần giầy Hà Nội
- Tên viết tắt: HASJOCO
- Tên giao dịch quốc tế: HANOI SHOES JOIN STOCK COMPANY
- Trụ sở chính: Km6 _ đơng Nguyễn Trãi _ Thanh Xuân _ Hà Nội
- Ngân hàng mở tài khoản: sở giao dịch 1 _ Ngân hàng Đầu T và Phát
triển Việt Nam
- Mã số thuế: 0100101192
- Thời gian hoạt động: 38 năm kể từ ngày đợc cấp giấy phép hoạt động
- Số cổ đông: 490
- Vốn điều lệ: 5.800.000.000 đồng
+ Tỷ lệ cổ phần nhà nớc: 0%
+ Tỷ lệ cổ phần bán cho lao động trong công ty: 99,38%
+ Tỷ lệ cổ phần bán cho đối thợng ngoài công ty: 0,62%
1.2. Quá trình hình thành và phát triển:
===================================================================
SV : Nguyễn Hồng Vân 1 Lớp 943B_ DHDL Phơng Đông

SV : Nguyễn Hồng Vân 2 Lớp 943B_ DHDL Phơng Đông
Báo cáo thực tập & chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý
====================================================================
cải tiến mẫu mã chất lợng sản phẩm. Đồng thời xí nghiệp cử cán bộ đi khai thác
nguồn hàng, chào hàng, chấp nhận gia công cho nớc ngoài lấy công làm lãi để học
tập kinh nghiệm quản lý và sản xuất, giải quyết công ăn việc làm cho ngời lao
động. Chính bằng những biện pháp nh trên xí nghiệp đã từng bớc đứng vững trên
thị trờng.
Ngày 02/08/1994 UBND thành phố Hà Nội có quyết định số 1538/QDUB
đổi tên xí nghiệp Giầy Da Hà Nội thành Công ty Giầy Hà Nội.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của việc cổ phần hóa, coi đó là hớng đi
đúng và là chìa khoá mở cửa cho sự phát triển của công ty, công ty đã đề nghị Nhà
Nớc cho phép bán toàn bộ giá trị hiện có thuộc vốn Nhà Nớc tại doanh nghiệp để
thành lập công ty Cổ Phần Giầy Hà Nội.
Ngày30/12/1998 theo quyết định số 5652/QĐUB của uỷ ban nhân dân
thành phố Hà Nội về việc chuyển doanh nghiệp nhà nớc Công ty Giầy Hà Nội
thành Công ty Cổ Phần Giầy Hà Nội, công ty bắt đầu đi vào hoạt động ngày
01/01/1999. Ngày 01/03/1999 công ty chính thức phát hành cổ phiếu cho cán bộ
công nhân viên của công ty và ngời ngoài doanh nghiệp có nhu cầu mua cổ phiếu.
Hiện nay toàn bộ cán bộ công nhân viên của công ty thực sự là những ngời chủ của
công ty. Họ quyết tâm đem hết sức mình để đa công ty ngày một đi lên.
Nh vậy, trải qua hơn 38 năm hình thành và phát triển, công ty cổ phần
giầy Hà Nội đã có sự chuyển biến về chất, từ chỗ hoàn toàn phụ thuộc vào nhà nớc,
máy móc thiết bị lạc hậu, công nhân không đủ việc làm, đến nay công ty đã từng b-
ớc khắc phục khó khăn, vơn lên tự khẳng định mình, tạo công ăn việc làm ổn định
cho khoảng hơn 200 lao động, đảm bảo thu nhập ổn định và ngày càng nâng cao lợi
nhuận năm sau cao hơn năm trớc.
2. Khách hàng và nhà cung cấp:
===================================================================
SV : Nguyễn Hồng Vân 3 Lớp 943B_ DHDL Phơng Đông

SV : Nguyễn Hồng Vân 4 Lớp 943B_ DHDL Phơng Đông
Báo cáo thực tập & chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý
====================================================================
Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
4. Hoạt động kinh doanh chính của công ty cổ phần giầy Hà Nội:
===================================================================
SV : Nguyễn Hồng Vân 5 Lớp 943B_ DHDL Phơng Đông
Đơn hàng
Kế hoạch chất lượng
Chế thử mẫu, tính định mức vật tư
Duyệt mẫu
Làm dao chặt
Tổ cắt:
Nhận nguyên liệu, cắt BTP, bôi mực,
lạng mỏng, dẫy, in nhãn
KCS bán thành phẩm
Tổ 1,2,3,4
Dây chuyền sản xuất túi, ví, cặp
Tấy keo vệ sinh công nghiệp
KCS thành phẩm
Đóng gói sản phẩm, xuất hàng
Báo cáo thực tập & chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý
====================================================================
_ Sản xuất kinh doanh xuất khẩu các sản phẩm bằng da và giả da : túi, ví,
cặp, găng tay.
_Liên doanh liên kết với các tổ chức trong và ngoài nớc để tổ chức sản
xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm, cho thuê văn phòng, cửa hàng trng bày.
_ Sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu các loại máy móc thiết bị, công cụ,
nguyên vật liệu, hoá chất phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
và các đơn vị cùng ngành.

SV : Nguyễn Hồng Vân 8 Lớp 943B_ DHDL Phơng Đông
Phòng
Tổng
Hợp
Phòng
Tài Vụ
Phòng
Y Tế
Phòng
Bảo
Vệ
Giám đốc
Hội đồng quản trị
Đại hội Cổ Đông
Phó giám đốc
Ban kiểm soát
Phòng
Đời
sống
Tổ 1
Tổ 2 Tổ 3 Tổ 4
Tổ
Cắt
Phân xởng Hàn Quốc
Báo cáo thực tập & chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý
====================================================================
5.1. Chức năng nhiệm vụ các phòng ban:
Đại hội cổ đông: là cơ quan cao nhất của công ty.
Hội đồng quản trị: là cấp có thẩm quyền cao nhất của công ty. Nhiệm
kì của Hội đồng quản trị là 3 năm. Hội đồng quản trị của công ty Cổ phần Giầy Hà

Tổ 1,2,3,4: chuyên may các bán thành phẩm do tổ cắt chuyển sang
thành các sản phẩm túi, cặp, ví bằng máy may công nghiệp.
Chơng II
đặc điểm tổ chức kế toán
===================================================================
SV : Nguyễn Hồng Vân 10 Lớp 943B_ DHDL Phơng Đông
Báo cáo thực tập & chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý
====================================================================
Tại công ty cổ phần Giầy Hà Nội
1. Đặc điểm về tổ chức nhân sự của bộ máy kế toán
Để phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh và nhu cầu quản lý, công
ty Cổ Phần Giầy Hà Nội thực hiện tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung.
Theo đó, toàn bộ công tác kế toán trong công ty đợc tập trung tại phòng Tài vụ. Các
phân xởng sản xuất không có tổ chức kế toán riêng, chỉ có nhân viên thống kê phân
xởng. Về mặt nhân sự, phòng tài vụ gồm 5 ngời đợc phân công nhiệm vụ theo
chuyên môn.
1.1. Kế toán trởng:
Tổ chức và kiểm tra thực hiện toàn bộ các thông tin kế toán, phụ trách
chung toàn bộ các khâu công việc, hớng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra việc hạch toán
của các kế toán viên.
_ Có quyền hạn quyết định một số công việc trong công ty, đồng thời có
nhiệm vụ lập báo cáo tài chính định kỳ phục vụ công tác quản lý.
1.2. Kế toán thanh toán kiêm kế toán giá thành:
Có nhiệm vụ lập các phiếu thu, phiếu chi trên cơ sở đó theo dõi số d hàng
ngày của tài khoản tiền mặt.
Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất theo những tiêu thức nhất định, tính
giá thành sản phẩm.
1.3. Kế toán tiêu thụ kiêm kế toán tiền lơng:
Theo dõi doanh thu và công nợ của công ty
Kiểm tra số liệu về tiền lơng và các khoản trích theo lơng do các bộ phận

thanh
toán và
giá
thành
Kế toán
tiêu thụ
Kế toán
tài sản
cố định
Kế toán
vật liệu
kiêm
thủ quỹ
Báo cáo thực tập & chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý
====================================================================
*Các tài khoản nội bảng
TK111(TK1111)_ Tiền mặt tại quỹ
TK112(TK1121,TK1122)_ Tiền gửi ngân hàng
TK113_ Tiền đang chuyển
TK131_ Phải thu của khách hàng
TK133_ Thuế GTGT đợc khấu trừ
TK136(TK1362)_ Phải thu nội bộ
TK138_ Phải thu khác
TK141_ Tạm ứng
TK142_ Chi phí trả trớc
TK151_ Hàng mua đang đi trên đờng
TK152_ Nguyên vật liệu
TK153_ Công cụ dụng cụ
TK154_ Chi phí sản xuất dở dang
TK155_ Thành phẩm

TK641_ Chi phí bán hàng
TK642_ Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK711_ Thu nhập khác
TK811_ Chi phí khác
TK911_ Xác định kết quả kinh doanh
*Các tài khoản ngoại bảng:
001_ Tài sản thuê ngoài
002_ Vật t nhận gia công
007_ Ngoại tệ các loại
009_ Nguồn vốn khấu hao cơ bản
3. Hình thức sổ kế toán:
Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức kế toán Nhật ký _ Chứng từ.
Cách ghi sổ:
===================================================================
SV : Nguyễn Hồng Vân 14 Lớp 943B_ DHDL Phơng Đông
Báo cáo thực tập & chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý
====================================================================
+ Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc nhận đợc, kế toán tiến hành
kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ, đồng thời phân loại chứng từ. Sau khi
các chứng từ đã đợc kiểm tra và phân loại, kế toán tính toán tập hợp số liệu đa vào
các Bảng kê, Bảng phân bổ và các sổ chi tiết có liên quan. Các chứng từ thu chi tiền
mặt đợc ghi vào các sổ quỹ sau đó ghi vào các bảng kê. Số liệu trên Bảng kê và
Bảng phân bổ đợc xử lí rồi chuyển vào Nhật ký _ Chứng từ, sau đó từ Nhật ký _
Chứng từ vào Sổ Cái.
+Đầu kỳ căn cứ vào các sổ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp số liệu chi
tiết, kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các sổ có liên quan.
+Tổng hợp số liệu lập Báo cáo tài chính.
+Kiểm tra Báo cáo kế toán của công ty ( thực hiện vào cuối năm)
( Xem Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán ở công ty)
===================================================================

===================================================================
SV : Nguyễn Hồng Vân 16 Lớp 943B_ DHDL Phơng Đông
Báo cáo thực tập & chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý
====================================================================
+ Sổ cái các tài khoản
+ Các sổ chi tiết
Báo cáo tài chính của công ty:
+Bảng cân đối kế toán: mẫu số B01-DN
+Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: mẫu số B02-DN
+Báo cáo lu chuyển tiền tệ: mẫu số B03-DN
+Thuyết minh Báo cáo tài chính: mẫu số B09-DN
4. Các chứng từ sử dụng:
+ Bảng chấm công ( mẫu 01- LĐTL)
+ Bảng thanh toán lơng ( 02- LĐTL)
+ Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành ( 06- LĐTL)
+ Phiếu báo làm thêm giờ ( 07- LĐTL)
+ Bảng thanh toán tiền thởng ( 05- LĐTL)
+ Bảng thanh toán BHXH ( 04- LĐTL)
+ Phiếu nghỉ hởng BHXH ( 03- LĐTL)
+ Biên bản giao nhận TSCĐ (mẫu 01- TSCĐ/BB)
+ Biên bản thanh lý TSCĐ ( mẫu 03- TSCĐ/BB)
+ Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành ( mẫu 04-TSCĐ/HĐ)
+ Biên bản đánh giá lại tài sản ( mẫu 05- TSCĐ/HĐ)
+ Bảng tính và phân bổ khấu hao (Bảng phân bổ số 3)
+ Phiếu nhập kho NVL ( 01-VT)
+ Phiếu xuất kho NVL (02- VT)
+ Thẻ kho( 06- VT)
+ Phiếu báo nguyên vật liệu còn lại cuối kỳ (07-VT)
+ Biên bản kiểm kê NVL (08-VT)
+ Bảng phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơng (BPB số 1)

===================================================================
SV : Nguyễn Hồng Vân 18 Lớp 943B_ DHDL Phơng Đông
Báo cáo thực tập & chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý
====================================================================
làm 2 kì : kì một tạm ứng tiền lơng, kỳ hai thanh toán nốt số còn lại cho ngời lao
động.
Tiền lơng thời gian là lơng tính theo thời gian thực tế ngời lao động làm
việc tại công ty, và hệ số cấp bậc lơng của ngời lao động. Hình thức trả lơng này áp
dụng đối với nhân viên gián tiếp.
Tiền lơng theo thời gian đợc tính theo công thức sau:
Chú ý: theo Bộ luật lao động nớc CHXHCN Việt Nam năm 2002, ngời lao động
chỉ làm việc 22 ngày trong một tháng song tại công ty cổ phần giầy Hà Nội cha
áp dụng chế độ nghỉ 2 ngày cuối tuần. Do đó, số ngày làm việc thực tế của ngời
lao động vẫn là 26 ngày/ tháng.
Trong đó:
TL: tiền lơng
Lcb: lơng cơ bản
C : số ngày công thực tế
Pc : phụ cấp
Th : tiền thởng
Tiền lơng sản phẩm là lơng tính da trên số lợng và chất lợng sản phẩm làm
ra. Tiền lơng sản phẩm đợc xác định dựa trên bảng cân đối sản phẩm, đơn giá tiền
lơng và phiếu nhập kho sản phẩm. Hình thức trả lơng này đợc thực hiện đối với
công nhân trực tiếp sản xuất.
Lơng phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất tính theo công thức sau:
===================================================================
SV : Nguyễn Hồng Vân 19 Lớp 943B_ DHDL Phơng Đông
TL =
Lcb
26

SV : Nguyễn Hồng Vân 20 Lớp 943B_ DHDL Phơng Đông
Báo cáo thực tập & chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý
====================================================================
trong tháng. Tổng số tiền lơng phải trả đợc phân bổ vào chi phí cấu thành giá thành
sản phẩm trong tháng.
Cuối tháng kế toán trả lơng cho công nhân viên và nộp bảo hiểm. Căn cứ
vào bảng phân bổ lơng, kế toán lập Bảng kê số 4, số 5, Nhật ký _ Chứng từ số 1, số
2, số 7 rồi vào Sổ Cái TK 334, TK 338.
5.2. Kế toán tài sản cố định:
Với quy mô doanh nghiệp hiện nay, lợng tài sản cố định của công ty
không nhiều. Là một công ty chuyên máy gia công xuất khẩu các loại túi, ví, cặp,
TSCĐ đặc thù của công ty cổ phần giầy Hà Nội chủ yếu là máy may các loại và
một số máy chuyên dụng nh máy chặt, máy cắt v.v.
Các chứng từ kế toán sử dụng:
+ Biên bản giao nhận TSCĐ (mẫu 01- TSCĐ/BB)
+ Biên bản thanh lý TSCĐ ( mẫu 03- TSCĐ/BB)
+ Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành ( mẫu 04-TSCĐ/HĐ)
+ Biên bản đánh giá lại tài sản ( mẫu 05- TSCĐ/HĐ)
+ Bảng tính và phân bổ khấu hao (Bảng phân bổ số 3)
_ Các tài khoản sử dụng:
+ TK211_ Tài sản cố định hữu hình
+ TK213_ Tài sản cố định vô hình
+ TK214(TK2141)_ Khấu hao TSCĐ hữu hình
+ TK 2143 _ Khấu hao TSCĐ vô hình
+ TK009_ Nguồn vốn khấu hao cơ bản
_ Căn cứ vào các chứng từ về tài sản cố định, phòng tài vụ công ty lập thẻ TSCĐ.
Thẻ này đợc lu giữ tại bộ phận kế toán trong suốt quá trình sử dụng tài sản. Kế toán
TSCĐ tính trích khấu hao hàng tháng theo phơng pháp đờng thẳng. Sau khi tính
khấu hao TSCĐ, kế toán tiến hành phân bổ khấu hao vào chi phí sản xuất chung
hay chi phí quản lí doanh nghiệp, từ đó làm cơ sở xác định giá thành và xác định

SV : Nguyễn Hồng Vân 22 Lớp 943B_ DHDL Phơng Đông
Trị giá vốn
hàng xuất kho
trong kỳ
x
Trị giá hạch
toán hàng xuất
trong kỳ
=
Hệ số giữa trị giá vốn và trị
giá hạch toán của hàng luân
chuyển trong kỳ (H)
Báo cáo thực tập & chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý
====================================================================

Phơng pháp tổ chức kế toán chi tiết NVL: Phơng pháp sổ số d.
_ Chứng từ sử dụng:
+ Phiếu nhập kho NVL ( 01-VT)
+ Phiếu xuất kho NVL (02- VT)
+ Thẻ kho( 06- VT)
+ Phiếu báo nguyên vật liệu còn lại cuối kỳ (07-VT)
+ Biên bản kiểm kê NVL (08-VT)
_ Tài khoản sử dụng:
TK 152_ nguyên vật liệu
Dựa trên các chứng từ gốc về nguyên vật liệu, kế toán lập Nhật kí_Chứng từ
số 1 ( tiền mặt), số 2 ( chuyển khoản) hoặc số 5 ( mua chịu). Trị giá nguyên vật liệu
sử dụng trong tháng đợc tính và phân bổ trên bảng phân bổ nguyên vật liệu. Phần
giá trị này cũng cấu thành nên giá thành sản phẩm sản xuất khi kế toán thực hiện
trên Nhật ký _ Chứng từ số 7. Căn cứ vào Nhật ký _ Chứng từ số 1, 2, 5, 7, kế toán
hạch toán vào sổ cái TK 152.

số 4 phục vụ việc ghi Nợ các tài khoản 621, 622, 627 đa vào Nhật kí_ Chứng từ số
7, từ đó vào sổ cái TK 154
5.5. Kế toán tính giá thành sản phẩm:
_ Từ bảng kê số 4, kế toán tiến hành mở bảng tính giá thành cho từng loại thành
phẩm.
_ Tài khoản sử dụng:
+ TK 154_ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
( mở chi tiết cho từng loại sản phẩm)
+ TK 155_ thành phẩm
( mở chi tiết cho từng loại sản phẩm)
+ các tài khoản liên quan
_ Hiện nay công ty cổ phần giầy Hà Nội sản xuất gia công sản phẩm cho công ty
KYUNGBO của Hàn Quốc. Thông thờng mỗi đợt đặt hàng chỉ có một mã sản
phẩm. Do đó giá thành sản phẩm đợc tính riêng biệt theo từng mã hàng sản xuất.
Chơng III
Nhận xét và kiến nghị
===================================================================
SV : Nguyễn Hồng Vân 24 Lớp 943B_ DHDL Phơng Đông
Báo cáo thực tập & chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quý
====================================================================
Qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần giầy Hà Nội, em đã nhận đợc
sự giúp đỡ của các cô bác thuộc phòng Tài vụ của công ty. Bên cạnh đó, nhờ sự chỉ
bảo tận tình của cô giáo hớng đẫn_ TS Nguyễn Thanh Quý, em đã thực hiện đợc
phần một của Báo cáo thực tập và chuyên đề tốt nghiệp này. Em có một vài nhận
xét về tình hình sản xuất kinh doanh của cônng ty nh sau.
1. Những mặt tích cực:
Công ty cổ phần giầy Hà Nội qua những năm đổi mới đã đứng vững và
phát triển trên thị trờng. Đằng sau thành đạt ấy là công sức và sự phấn đấu không
ngừng của toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty. Sự nhạy bén linh hoạt
trong công tác quản lý kinh tế, quản lý sản xuất đã trở thành đòn bẩy tích cực trong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status