quản lý chất thải rắn nguy hại ở thành phố hồ chí minh - Pdf 14

Quản Lý Chất Thải Nguy Hại Ở Tp.HCM Trang 1
QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI Ở TP.HCMChương 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI NGUY HẠI

Vài nét về thành phố Hồ Chí MinhTp. Hồ Chí Minh mằn ở góc phía nam của mặt ñông bắc của vùng ðông Nam Bộ. Nằm gần cửa của
3 hệ thống sông chính. Phía ñông là sông ðồng Nai, sông Sài Gòn chảy ngang thành phố, và phía
tây là sông Vàm Cỏ ðông.

ðiều kiện khí hậu mổi năm có hai mùa mưa nắng rỏ rệt, nhiệt ñộ cao và có ñộ ẩm vừa phải.

Kinh tế xã hội : ñất nước ta vừa bước vào thời kỳ công nghiệp hoá hiện ñại hoá, kinh tế tăng trưởng
khá nhanh, GDP hằng năm tăng ở mức cao. Sự phát triển năng ñộng của miền Nam và nền kinh tế
quốc dân ñang và sẽ phát triển rộng lớn hơn do tác ñộng của một nền kinh tế khu tam giác
Tp.HCM-Biên Hoà-Vũng Tàu, một trong những trung tâm tăng trưỡng kinh tế trọng ñiểm của Việt
Nam. Tp.HCM nổi bật lên như một ñầu tàu với dân số hơn 5 triệu người, là thành phố lớn nhất Việt
Nam với cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng ngày càng phất triển.

Tp.HCM là khu vực lớn nhất về khai thác dầu khí và sản phẩm hàng công nghệ tiêu dùng chất
lượng cao, ñứng ñầu cả nước về sản lượng công nghiệp cũng như kim ngạch xuất nhập khẩu, ñây là
hạt nhân cho sự tăng trưởng ổn ñịnh của nền kinh tế quốc dân và ñồng thời là mục tiêu ưu tiên của
chính sách phát triển kinh tế trong vùng và của cả nước.

ði ñôi với việc phát triển kinh tế, tốc ñộ công nghiệp hoá ngày càng cao, mức thu nhập của người

khả năng gây ñộc, cháy, sét, rỉ hoặc có các ñặc ñiểm gây nguy hại ñến sức khoẻ con người hoặc
môi trường khi tồn tại riêng lẻ hoặc khi tiếp xúc với các chất thải khác.

Theo quy chế quản lý chất thải nguy hại của Việt Nam ñịnh nghĩa: chất thải nguy hại là chất thải có
chứa các hợp chất hoặc hổn hợp các chất có một trong những ñặc tính gây nguy hại trực tiếp (dể
cháy, dể nổ, gây ngộ ñộc, dể ăn mòn, dể lây nhiễm và các ñặc tính nguy hiểm khác) hoặc tương tác
với các chất khác gây nguy hại ñến môi trường và sức khoẻ con người.

2.2 Phân loại chất thải nguy hại:Tuỳ theo mục ñích ứng dụng:
Chất thải nguy hại có thể ñược phân loại theo những cách khác nhau như sau:
_ Theo tính chất
_ Theo mức ñộ ñộc hại
_ Theo khả năng xữ lý
_ Theo loại hình công nghiệp dịch vụ, tạo ra chất thải.

Theo tính chất của chất thải nguy hại:
Nhằm ñảm bảo an toàn khi vận chuyển hoặc tồn trữ, hệ thống phân loại chất thải nguy hại theo tính
chất là hợp lý nhất. Bằng cách này chất thải nguy hại ñược phân thành các loại như sau:

Chất có tính nổ: chất rắn hoặc lỏng mà tự nó có khả năng gây phản ứng hoá học tạo ra khí ở một
ñiều kiện nhất ñịnh về nhiệt ñộ và áp suất với tốc ñộ nhất ñịnh có khả năng phá huỷ môi trường
xung quanh.

Chất lỏng có khả năng bốc cháy : là những chất lỏng hoặc hổn hợp các chất lỏng, hoặc chất lỏng
chứa chất rắn ở dạng huyền phù hay dung dịch (như sơn, vecni …) phát ra hơi có khả năng bốc
cháy ở nhiệt ñộ không vượt quá 60.5
0

IV
Cực ñộc
Rất ñộc
ðộc trung bình
ðộc tương ñối
ðộc nhẹ

Phân loại theo khả năng xử lý
Có thể phân thành các loại sau :
• Chất thải từ quá trình xi mạ / chất thải chứa kim loại / chứa Cyanide.
• Acids
• Kiềm
• Chất thải vô cơ
• Chất phản ứng
• Sơn / nhựa
• Dung môi hữu cơ
• Chất thải từ quá trình dệt nhuộm
• Dầu mỡ, chất thải nhiễm dầu
• Bao bì nhiễm chất thải nguy hại
• Hoá chất hữu cơ
• Thuốc trừ sâu
• Chất thải từ sản xuất giấy và bột giấy

Phân loại theo loại hình công nghiệp, dịch vụ
• Công nghiệp hoá chất
• Công nghiệp dầu mỏ
• Công nghiệp dệt nhuộm
• Công nghiệp da và sản phẩm từ da
• Công nghiệp sản xuất các sản phẩm gỗ
• Công nghiệp bột giấy và giấy

thể kiểm soát ñược. Các chất thải có hoạt tính cao có thể nổ, gây thiệt hại cho các loại nguyên vật
liệu và công trình kiến trúc.

Khi con người tiếp xúc trực tiếp với CTNH ở nồng ñộ nhỏ sẽ bị ảnh hưởng ñến sức khỏe lâu dài
gây ra các bệnh hiểm nghèo , ở nồng ñộ cao có thể gây tử vong . Các CTNH ñặc biệt là các kim
loại nặng có thể tích tụ trong môi trường ñất và môi trường nước nhiều năm . Cây trồng trên ñất bị
ô nhiễm chất nguy hại , cá sống trong môi trường nước bị ô nhiễm chất nguy hại , thì các chất ô
nhiễm này sẽ lưu lại và tích lũy trong cây cũng như trong cá , ảnh hưởng ñến con người qua chuỗi
thức ăn .

Tùy vào lọai hình sản xuất mà thành phần bùn từ trạm xử lý nước thải của nhà máy có thể chứa
cyanid ,asen , crom,coban,…các thành phần này ñặc biệt gây hại ñến sức khỏe con người . Cyanua
có nguồn gốc từ axit HCN và một số muối như cyanuakali, cyanuacanxi…ảnh hưởng ñến hệ thần
kinh , làm mất khả năng tổng hợp men cholynesteraza của hệ thần kinh . Bùn chứa asen có nhiều
trong các trạm xử lý nước thải của nhà máy dệt nhuộm ,thực phẩm gây bệnh dạ dày , bệnh ngoài da
ung thư da, ñặc biệt asen ở hàm lượng cao sẽ gây ung thư và tổn thương gan . Bùn chứa crom có
trong công nghệ nhuộm ,len ,mạ, thuộc da ,sản xuất ñồ gốm ,… gây ung thư ở người. Các bãi chứa
chất thải công nghiệp hiện nay trong các khu công nghiệp tập trung cu4ng như tại các bãi ñổ chung
với rác sinh hoạt ñã sinh ra hằng chục khí gây ô nhiễm môi trường trước mắt và lâu dài . Mặt khác
nếu xử ký không ñúng qui cách như ñốt cao su, da,… gây mùi khó chịu sinh ra khí dioxin ảnh
hưởng ñến hệ thống di truyền của con người

Các số liệu nghiên cứu và thống kê trên thế giới cho thấy hầu hết các bãi rác công nghiệp ñều
không thể sử dụng lại ñể xây dựng và trồng trọt sau một thời gian khá dài do ñất bị ô nhiễm, nhiều
khí ñộc hại hình thành, các chất ñộc hại tích tụ trong các loài thực vật và ảnh hưởng ñến con người
qua chuỗi thức ăn

Chất thải ảnh hưởng ñến môi trường nước (nước mặt và nước ngầm) do chính bản thân chúng và do
nước rò rỉ từ bãi rác. Thủy ngân và chì ảnh hưởng cấp tính khi tiếp xúc ở liều lượng cao, gây hại
trực tiêp ñến sức khỏe con người

Chế tạo và xử lý kim loại
- Sơn thải có chứa kim loại nặng
- Các chất acid và chất kìm mạnh
- Các chất thải có chứa xyanit
- Cặn bã chứa kim loại nặng
Xử lý bốc xít - Bùn ñỏ
Sản xuất chlorine - Thuỷ ngân
Công nghiệp in
- Các mự in chứa kim loại nặng
- Các chất thải từ mạ ñiện
- Các chất tẩy rữa mạnh
Sản xuất ñồ da
- Chất thải chứa toluen và benzen
Công nghiệp giấy
- Các chất tẩy rữa dể bắt lửa
- Các chất acid và chất kiềm mạnh
Sản xuất mỹ phẩm và chất tẩy rửa
- Bụi kim loại nặng
- Các chất tẩy rửa dể cháy
- Các chất acid và kiềm mạnh
Sản xuất ñồ gỗ và nội thất
- Các chất tẩy rửa dễ bắt lửa
- Các chất rửa mạnh
Công nghiệp nhuộm
- Cadmium, acid khoáng, thuốc nhuộm
Thuộc da
- Dung môi crôm
Tráng phim, rửa ảnh
- Dung môi, acid, bạc
Công nghiệp xây dựng


6 Giấy, in giấy Bảng in hư, mực in 34,3

7 Gỗ, mỹ nghệ Gòn ñánh vecni 0,2

8 ðiện tử Xỉ hàn chì, bản mạch ñiện tử 37,9

9 Luyện kim - -

10 Gia công cơ khí Giẻ lau dầu nhớt 23,9

11 Hoá chất và liên quan
ñến hoá chất
Xỉ kim loại nặng các loại bao
bìchứa hoá chất, hoá chất hư, cặn
lắng chứa hoá chất – kim loại
nặng, dược phế phẩm
75,2

12 Cao phân tử Bao bì cặn hoá chất 30

13 Ngành khác - -

14 Trạm xử lý nước thải Bùn thải của cơ sở xi mạ,giấy,dệt
nhuộm
46,7

Nguồn: Trung Tâm Công Nghệ và Quản Lí Môi Trường Centima – Tp.HCM

3.2 Từ các cơ sở khám, chữa bệnh:

các thành phần ñộc hại như Pb , Zn , Ni , Hg …

Theo thống kê của công ty Dịch vụ ðô thị Tp.HCM thành phần chất thải rắn công nghiệp và chất
thải nguy hại chứa trong rác thải ñô thị chiếm khoảng 6% / tổng lượng rác thải sinh hoạt. Ngoài ra,
trong sinh hoạt ở ñô thị còn có một lượng lớn dầu nhớt thải ra từ các phương tiện giao thông ñường
bộ, nếu chúng không ñược thu gom, quản lý tốt thì cũng là một nguồn chất thải nguy hại ñáng kể ơ’
Tp.HCM .

3.4 Từ hoạt ñộng nông nghiệp :
Trong nông nghiệp do sử dụng những sản phẩm hoá học như : phân bón, các chất ñiều hoà sinh
trưỡng, thuốc trừ sâu , diệt cỏ, thuốc kích thích sinh trưỡng, thuốc bảo vệ thưc vật . Hầu hất các
hoạt ñộng nông nghiệp mang tính chất phát tán dạng rộng, ñây là nguồn phát sinh chất thải nguy hại
rất khó kiểm soát.

• Các chất bảo vệ thực vật chủ yếu là :
• Các hợp chất Clo hữu cơ (lindane, aldrin, dieldrin, heptachlor, thiodan, DDT …)
• Các hợp chất phosphor hữu cơ (methaphos, basudine, methamidophos …)
• Các hợp chất cacbamat (furadan, bassa …)
• Các hợp chất pyrethroid tổng hợp (cypremethrine, decis …)

Phần lớn các hoá chất bảo vệ thực vật có ñộc tính cao và khả năng lưu tồn lâu dài trong môi trường.
Phân bón: ña số phân bón nitrat, phosphate ñều chứa những chất không phân huỷ trong môi trường,
do ñó chúng ta thường gặp các vết kim loại và hoá chất như : As , Cd , Co , Cu , Pb , Zn …

Do vậy sau khi dùng phân bón hoá học một thời gian những chất này sẽ tích tụ trên lớp ñất mặt làm
ñất bị chai xấu, thoái hoá, không canh tác tiếp tục ñược. Thuốc trừ sâu và thuốc diệt cỏ tồn tại lâu
trong ñất và gây tích tụ sinh học.


KCX Vĩnh Lộc 622,1

KCX Lê Minh Xuân 1555,2

KCX Tây Bắc Củ Chi 511,0

KCX Tân Bình 466,6

KCX Tam Bình 1 51,8

KCX Hiệp Phước 103,7

KCX Cát Lái 4 -

KCX Tân Thới Hiệp 103,7

Tổng cộng 12.545,3

Nguồn: Nguyễn Xuân Trường, luận án cao học khoá 8 ngành KTMT

Tải lượng chất thải nguy hại từ các cơ sở sản xuất quy mô vừa và nhỏ:

Hiện nay, trong toàn thành phố có gần khoảng 25000 cơ sở sản xuất kinh doanh quy mô vừa và nhỏ
nằm xen kẻ trong các khu dân cư. ðây là một nguồn phát sinh chất thải nguy hại ñáng kể với tải
lượng tương ñối lớn.

STT

Ngành Số lượng cơ sở Tải lượng CT NH (Tấn / năm)

5205,06

9 Giấy và bột giấy 734

1335,88

10 Luyện kim 195

300,3

11 Dệt nhuộm 4591

3213,7

12 Thuỷ tinh và khoáng
vô cơ
684

2777,04

13 Các ngành khác 546

10920

Tổng cộng
23783

91231,18

Nguồn: Nguyễn Xuân Trường, luận án cao học khoá 8 ngành KTMT

các KCN,
KCX
(tấn/năm)
Tải lượng
CTNH ở
các cơ sở
lớn
(tấn/ năm)
Tải lượng
CTNH ở
các cơ sở
vừa và nhỏ
(tấn/năm)
Tải lượng
chất thải y
tế
(tấn/ năm)
Tải lượng
CTNH
trong rác
sinh hoạt
(tấn/năm)
Tải lượng dầu
nhớt thải
(tấn/năm)
2000

12.545,28 11.769,96 91.231,18 1.460 87.600 27,12
2001



Quản Lý Chất Thải Nguy Hại Ở Tp.HCM Trang 10
Chương 3: HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI Ở Tp.HCM

Hệ thống quản lý chất thải nguy hại bao gồm công cụ quản lý và tổ chức thực hiện. Công cụ sử
dụng trong quản lý chất thải nguy hại là các ñiều luật, các quy ñịnh , tiêu chuẩn môi trường, chính
sách ñóng thuế, thưởng phạt do nhà nước cũng như do các cơ quan có thẩm quyền ñịa phương ban
hành.

Bên cạnh các công cụ về luật lệ, các công cụ về kinh tế sẽ hổ trợ ñắt lực cho sự thành công của hệ
thống quản lý chất thải nguy hại. Một trong những công cụ kinh tế áp dụng trong quản lý chất thải
nguy hại là phí người gây ô nhiễm phải trả.

Hệ thống quản lý chất thải nguy hại ñược trình bày theo trình tựưu tiên:

Chất thải nguy hại Trang 11
Tình hình quản lý nhà nước về chất thải nguy hại :
Thành phố Hồ Chí Minh chưa có một hện thống chính thức ñể quản lý chất thải nguy hại .Hiện tại,
các vấn ñề liên quan ñến chất thải nguy hại ñều chỉ dựa trên cơ sở tự nguyện của các cơ sở và ý
thức này rất kém. Thành phố vẫn chưa triển khai áp dụng quy chế quản lý chất thải nguy hại vì còn
có các khó khăn vướng mắc không thể giải quyết trong vấn ñề ñể quản lý hành chính và thực thi,
ñặc biệt là trong bộ phận sản xuất nhỏ, tiểu thủ công nghiệp và ở các cơ sở không có khả năng tài
chính ngay cả các chỉ tiêu ô nhiễm cơ bản mà các cơ sở này vẫn chưa chấp hành ñược thì vấn ñề về
quản lý chất thải nguy hại sẽ gây phát sinh chi phí mà các cơ sở này không thể gánh nổi.

Theo lý thuyết, hệ thống quản lý chất thải nguy hại ở Thành phố Hồ Chí Minh ñựơc tổ chức như ở
sơ ñồ sau, thật sự hiện nay việc quản lý nhà nước về chất thải nguy hại hầu như còn bỏ ngỏ

Sơ ñồ hệ thống quản lý chất thải nguy hại ở tp HCM Việc quản lý chất thải công nghiệp nói chung và chất thải nguy hại nói riêng trên ñịa bàn Thành
phố Hồ Chí Minh vẫn chưa ñược quan tâm ñúng mức. Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường, cụ
thể là phòng môi trường thuộc sở tài nguyên – môi trường và các tổ chức môi trường thuộc phòng
quản lý ñô thị quận huyện chưa thể hiện ñược vai trò giám sát, hướng dẫn trong vấn ñề về quản lý
chất thải công nghiệp và chất thải nguy hại.


an toàn. Ngành công nghiệp xử lý chất thải nguy hại vẫn chưa phát triển ñủ ñể ñáp ứng nhu cầu.

ðể có một hệ thống quản lý chất thải nguy hại thống nhất, hoàn chỉnh thì Thành phố Hồ Chí Minh
phải mất từ 5 - 10 năm. Muốn thế, trước hết phải ñiều tra ñược hiên trạng và dự báo lượng, thành
phần, loại chất thải nguy hại phát sinh trên ñịa bàn thành phố ñể xây dựng ñược hệ thống quản lý
phù hợp. ðiều này thật sự là một việc hết sức khó khăn do các cơ sở sản xuất công nghiệp ở thành
phố rất nhiều và ña số lại là các cơ sở có quy mô nhỏ. Trong thời gian chờ ñợi một quy hoạch hoàn
chỉnh chất thải nguy hại, thành phố có thể bước ñầu áp dụng các quy ñịnh an toàn trong quá trình
có liên quan ñến chất thải nguy hại ñể hạn chế bớt các sự cố nghiêm trọng có thể xảy ra cũng như
hạn chế ô nhiễm môi trường.
• Các thùng chứa phải có van tự ñộng, áp suất chân không có phương tiện cứu hỏa kèm theo.
• Khi mở các container không ñược dùng các dụng cụ, thiết bị phát tia lửa.
• Phải hoạch ñịnh và ñánh dấu những nơi tàng trữ hóa chất.

Hạn chế ô nhiễm, thực hiện vệ sinh an toàn• Quy trình vận hành kín
• Thông hút gió cục bộ tại những nơi hóa chất phóng thích ra
• Không ăn uống ,hút thuốc ở nơi làm việc
• Rửa tay cẩn thận trước khi ăn , uống , hút thuốc
• Quần áo bị ô nhiễm phải thay ngay
• Nếu hóa chất dây vào da phải lập tức rửa
• Sau ca làm việc phải tắm rửa sạch sẽ
• Khi vệ sinh nhà xưởng , ñối với các chất dạng bột phải dùng phương pháp ướt hoặc máy hút
bụi , cấm quét khô.
• Tại nơi làm việc phải có nước sạch ñể rửa mắt , da và các phương tiện tắm rữa sẵn sàng cho
việc cấp cứu
• Tập huấn cho người lao ñộng hiểu biết các tác hại của hóa chất – biện pháp an toàn
• Hàng năm phải ño môi trường và khám sức khỏe bệnh nghề nghiệp cho người lao ñộng

Trang bị bảo hộ lao ñộng

• Hạn chế ô nhiễm môi trường tốt hơn phải dùng thiết bị bảo hộ lao ñộng , tuy nhiên trong
ñiều kiện môi trường lao ñộng như hiện nay tại các cơ sở sản xuất ở thành phố thì cần phải
mang thiết bị bảo hộ lao ñộng.
• ðể bảo vệ da ta phải mang gang tay và mặc quần áo bảo hộ lao ñộng thích hợp. Tất cả mọi
trang bị, găng tay, găng tất, ñồ trùm ñầu, quần áo … phải thay hàng ngày. Không mang
quần áo và trang bị bảo hộ khác bị ô nhiễm về nhà.
• ðể bảo vệ mắt ta dùng tấm chắn và ñeo kính cản các tia hóa chất bắn vào (khi làm việc với

SO
4
vào da lập tức xối rửa kỹ dưới vòi nước lạnh và rửa bằng
dung dịnh soda 1%.
 Khi bị dính NaOH vào da phải dung giẻ lau khô, dùng dấm pha loãng rửa lại. Nếu uống
nhầm dung dinh xút phải nôn ra ngay rồi uống dung dịch dẫn loãng rồi tiếp tục uống sữa,
lòng trắng trứng gà.

GIẢM THIỂU CHẤT THẢI NGUY HẠI

Từ trước ñến nay chúng ta thường chỉ quan tâm ñến việc xử lý chất thải cuối ñường ống , việc xử lý
này có thể ñáp ứng ñược những yêu cầu về môi trường nhưng không giải quyết triệt ñể vấn ñề mà
chỉ chuyển vấn ñề từ dạng này sang dạng khác

Giảm thiểu chất thải tại nguồn vừa tiết kiệm nguyên , nhiên liệu vừa giảm ñược lượng ñáng kể chất
thải ra môi trường . Vì thế giảm thiểu chất thải không những mang lại lợi ích kinh tế cho doanh
nghiệp mà còn có lợi về mặt môi trường

Mục ñích của giảm thiểu chất thải nguy hại là:
• Giảm lượng chất thải nguy hại thải ra môi trường
• Giảm mức ñộ nguy hại hay biến chất nguy hại thành chất không nguy hại trước khi thải ra
ngoài môi trường

Hiện ở thành phố ñang tiến hành các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm, “ sản xuất sạch hơn ”ñã và
ñang áp dụng, dù mới bắt ñầu nhưng ñã mang lại một số kết quả thích lệ cho môi truờng.

Giới thiệu sơ lược về sản xuất sạch hơn ( SXSH)
SXSH là việc áp dụng liên tục chiến lược môi trường tổng hợp mang tính ngăn ngừa vào quy trình
sản xuất và ñối với sản phẩm nhằm giảm thiểu các rủi ro cho con người và môi trường


SXSH thì ta ñã mở ra cánh cửa tiếp cận thị trường mới.
• Cải thiện môi trường lao ñộng, SXSH làm cho bộ mặt nhà máy sạch hơn, hiện tượng tràn
ñể rơi vãi giảm ñi và giảm ñược các vấn ñề ảnh hưởng ñến sức khỏe của con người lao
ñộng.
• Tăng uy tín cho công ty.
• Thuận lợi trong tuân thủ luật, SXSH dẫn ñến việc giảm toàn diện cả về nồng ñộ lẫn lượng
chất thải, và ngay cả mức ñộ ñộc hại. Như vậy sản xuất sạch hơn dẫn ñến việc tuân hành
theo các quy ñịnh môi trường ngày càng chặt chẽ hơn. Sản xuất cũng trở nên dể dàng hơn,
tránh ñược các phiền hà do ñơn kiện, khiếu nại của người dân sống xung quanh.

Có ba kỹ thuật chính ñể lựa chọn SXSH tại các nhà máy:
• Giảm thiểu tại nguồn , vệ sinh nhà xưởng tốt , thay ñổi quá trình như thay ñổi nguyên, vật
liệu, cải tiến thiết bị, thay ñổi công nghệ
• Tái sử dụng : tái sử dụng tại chổ , tái sử dụng những phụ phẩm
• ðịnh dạng lại và cải tiến sản phẩm
• Thông thường cả ba kỹ thuật trên ñược kết hợp với nhau khi thực hiện Chiến

ợc ñối
v
ới


Giảm tính ñộc của chất thải nguy hại

Có thể giảm ñộc tính của chất thải bằng cách thay vật liệu có tính ñộc cao bằng vật liệu ít ñộc hơn.
Trong ngành tẩy nhuộm tuyệt ñối phải thay thuốc nhuộm azo bằng các loại thuốc nhuộm khác ñã
ñược kiểm tra hàm lượng chất ñộc. Cải tiến máy móc thiết bị cũng làm giảm chất ñộc trong chất
thải thông qua việc làm giảm khối lượng chất ñộc

Tái sinh chất thải nguy hại

Biện pháp tái sinh ñược áp dụng ñối với những chất thải không thể giảm khôí lượng hoặc tính ñộc.

Tái sinh dầu thải
Dầu thải ra nhiêu nhất từ ngành cơ khí, theo ước tính lượng dầu thải hằng năm trên 1153,308 tấn
dầu thải vào môi trường. Công nghệ thu hồi dầu thải sẽ hạn chế ñược lượng dầu thải phải xử lý và
giảm ñược chi phí ngoại tệ do phải nhập dầu từ nước khác. Chi phí xây dựng hệ thống thu hồi dầu
thải sẽ ñược bù ñắp từ nguồn lợi không phải xử lý và bán sản phẩm dầu thu hồi. Sau khi bù ñắp chi
phí xây dựng trong thời gian ngắn, hệ thống này sẽ mang lợi cho doanh nghiệp.

Dầu thải từ các xí nghiệp , cơ sở sản xuất nên thu gom và bán cho chủ thu hồi dầu thải . Chủ thu hồi
dầu thải sẽ thực hiện việc tái sinh dầu bằng phương pháp chưng cất ñược áp dụng phổ biến

Tái sinh dung môi
Dung môi sử dung nhiều trong các xí nghiệp công nghiệp , các cơ sở tiểu thủ công nghiệp . Dung
môi thải thường lẫn lộn với các tạp chất khác như sơn , kim loại , vv dung môi phế thải dể tái chế
bằng phương pháp chưng cất .Do ñặc tính dể bay hơi nên dung môi tách ra khỏi hợp chất một cách
dể dàng
Quản Lý Chất Thải Nguy Hại Ở Tp.HCM Trang 17

tách ra từ oxy phân tử nhờ năng lượng ñiện. Ozon không bền dưới ñiều kiện môi trường bình
thường và dể bị phân hủy thành O
2
, vì ozon ñược tạo ra và sử dụng ngay tại bể xử lý chất thải. Ozon
là chất oxy hóa mạnh và phản ứng với hầu hết các chất hữu cơ ñộc hại, sản phẩm của quá trình phản
ứng ít ñộc hơn và có khả năng phân hũy sinh học. Khi có sự kết hợp giữa O
3
với tia cực tím thì thời
gian của quá trình oxy hóa xảy ra mạnh hơn.

H
2
O
2
và tia cực tím thường ñược sử dụng chung trong quá trình oxy hóa. H
2
O
2
có khả năng hòa tan
trong nước cao nên không cần trang bị thêm thiết bị khuấy trộn , giảm ñược nhiều bước hoạt ñộng
trong quá trình xử lý.

Chlorite (Cl
2
) là chất dể hóa lỏng, Clo có thể ở dạng lỏng hay dạng rắn. Trong quá trình xử lý nước
thải, chất lỏng clo bốc hơi tạo thành khí và trộn vào nước. Clo ở dạng rắn như Ca(OCl)
2
sẽ hòa tan
vào nước thải. Clo dạng lỏng và dạng bột là loại hóa chất thương phẩm ñược bán nhiều thị trường.


). Vôi tôi giá rẻ nên thực tế thường ñược sử dụng nhiều nhất. Vôi tôi và chất thải ñược
cho vào thùng chứa có cánh khuấy, có gắn dụng cụ ño pH ñể ñiều chỉnh lượng vôi cần thêm vào
cho thích hợp.

Chất thải có tính bazơ ñược trung hòa bằng acid mạnh như H
2
SO
4
, HCl, hoặc với CO
2
. Trung hòa
với CO
2
bao gồm quá trình sủi bọt CO
2
ở ñáy bể tạo thành acid H
2
CO
3.,
acid này sẽ phản ứng với
chất bazơ .Ống khói của nhà máy sử dụng nhiên liệu cũng có thể là nguồn cung cấp CO
2
, nếu dùng
nguồn này việc xử lý chất thải sẽ ít tốn kém hơn

Phản ứng trung hòa có tỏa nhiệt nên phải thiết kế hệ thống tránh nhiệt quá cao làm mất an toàn và
gây hại cho thiết bị xử lý.

Phương pháp kết tủa
ðây là phương pháp ñể xử lý nước thải có nồng ñộ kim loại ñộc hại cao , kim loại kết tủa ở các mức


+ Na
2
SO
4

CuSO
4
+ NaOH = Cu(OH)
2+ Na
2
SO
4

Cr
2
(SO
4
)
3
+ 6 NaOH = Cr(OH)
3
+ 3 Na
2
SO
4
ZnSO

)
3
, FeCl
3
, và Fe
2
(SO
4
)
3
. Cần khuấy trộn chất làm
keo tụ ñể cho ñộ phân tác của chúng trong nước cao nhằm phá vỡ thế ổn ñịnh của hệ thống các hạt
keo. Các hạt keo va chạm vào nhau và kết hợp với nhau, sự va chạm giữa các hạt keo càng nhiều thì
sự keo tụ càng lớn. Trường hợp ñộ ñặc của nước thấp có thể cho thêm chất rắn như ñất sét hoặc tái
sinh chất rắn ñã ñược lắng trước ñây.

Kết bông làm việc các hạt keo ñã ñược keo tụ thành một cụm có kích thước lớn hơn và dể lắng. Các
chất polyme hữu cơ có khã năng hòa tan thường có hiệu quả hơn muối nhôm và muối sắt trong việc
keo tụ và kết bông. Kết bông không những làm tăng kích thước của các hạt keo mà còn làm cho tốc
ñộ ñặc của bùn nhanh hơn.

Muối nhôm và sắt thường ñược sử dụng ñể lọc nước với chức năng vừa là chất keo tụ vừa là chất
kết bông. Các muối này sẽ là vật mang rất tích cực ở pH từ 6- 7. Phản ứng thủy phân tạo ra nhôm
hydroxyt và sắt III hydroxyt không tan và các bông kim loại ñã ñược keo tụ. Muối nhôm thường
ñược sử dụng nhiều hơn muối sắt vì giá rẻ, tuy nhiên muối sắt có hiệu quả hơn khi pH thay ñổi trên
dãy rộng.

Những yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng keo tụ, kết bông là chất rắn lơ lững, pH, liều lượng và bản
chất của chất keo tụ .


2 Al(OH)
3
+ 3CaSO
4
Al
2
(SO
4
)
3
+ 3 Na
2
CO
3
+ 3H
2
O

2Al(OH)
3
+ 3Na
2
SO
4
+ 3CO
2

Nếu xử lý nước bằng muối sắt II thì nước cũng phải có tính kiềm . Vôi ñược sử dụng ñể tăng pH lên
trên 9,5 .Tại mức pH ñó sắt sẽ kết tủa ở dạng Fe(OH)
3

Trang 20
Dựa vào kết quả phân tích ñể lựa chon hóa chất, lượng hóa chất xử lý thích hợp. Ngoài ra còn phải
ño ñược lượng nước thải hằng ngày của cơ sở hoặc xí nghiệp. Lượng nước thải cho biết chỉ tiêu ñể
thiết kế các thiết bị xử lý, tính toán mặt bằng xử lý.

Trình tự xử lý nước ñược tiến hành như sau : nước thải ñược thu gom riêng biệt vào hố thu, từ hố
thu nước thải ñược bơm vào bể phản ứng và bể lắng kết hợp. Tại bể lắng các phản ứng ñược thực
hiện là:
• ðiều chỉnh pH thích hợp, nếu nước thải có xianua, không có crômat, nếu dùng clo ñể khử
CN thì pH phải lớn hơn 10 ñể ngăn chặn tạo thành khí ñộc CNCl , có thể dùng xút hoặc vôi
ñể ñiều chỉnh pH cho ñạt giá trị trên . Nếu chất oxy hóa là H
2
O
2
thì pH cũng phải từ 9,5 –
10,5 , nếu trong nước thải có xyanua và crômic thì pH nhỏ hơn 5.
• Cho các hóa chất oxy hóa , chất khử vào bể phản ứng
• Cho vôi hoặc xút ñể kết tủa , tại ñây có thể cho muối nhôm sunfat hoặc sắt sunfat ñể tạo keo
tụ , tạo bông cặn , rút ngắn thời gian lắng cặn và làm cho cặn chìm nhanh xuống duới .
• Sau khi phản ứng, lắng thì tách phần nước trong ở trên, qua lọc cát và thải ra ngoài. Nước
thải sau khi lọc chỉ có thể ñạt tiêu chuẩn chất thải loại B.

Phần còn lại ñược bơm qua bể lắng cặn , thời gian lắng cặn càng lâu thì lượng càng chìm xuống
dưới càng nhiều , càng ñặc .Phần nước trong ở trên tháo qua bể lọc ñể xả ra ngoài . Phần cặn ñặc
cho vào túi vải , treo lên giá ñể cho nước trong chảy ra khỏi túi . Lượng cặn khô còn lại sẽ ñược xử
lý dưới dạng chất thải nguy hại dạng rắn.

Xử lý nước thải có kim loại nặng bằng phương pháp trao ñổi ion
Là phương pháp sử dụng các chất trao ñổi ion ñể loại sạch các kim loại nặng như Zn , Cu, Cr, Ni,
Pb, Hg … Trong xử lý nước thải, phương pháp này dùng ñể tách muối ra khỏi nước, nước thải sau

+
ở (1) tạo thành nước. Vì vậy nước thải sau xử lý có ñộ sạch cao và có thể tái sử dụng.
R – OH + X
-
= R – X + OH
-
(2)
H
+
+ OH
-
= H
2
O
X
-
: anion ( Cl
-
, SO
4
2-
, CN
-
, …)
R – OH : nhựa trao ñổi anion

Nhiệt ñộ là yếu tố quan trọng ñối với các chất trao ñổi ion. Mổi nhựa trao ñổi ion có giới hạn nhiệt
của mình, vượt quá giới hạn nhiệt ñó nhựa trao ñổi ion không thể sử dụng ñược nữa. Do ñóù phải
chú ý nhiệt ñộ trong quá trình vận hành.
Quản Lý Chất Thải Nguy Hại Ở Tp.HCM

dùng acid ñể chỉnh pH lên 5 – 6 . Trường hợp trong nước thải có acid crômic thì cho thêm
FeSO
4
hoặc NaHSO
3
vào ñể biến ñổi Cr
6+
thành Cr
3+
và bị loại bỏ khi trao ñổi ion.

Nước thải sau khi trung hoà ñược bơm qua cột trao ñổi ion. Nước thải ra khỏi cột trao ñổi ion có thể
tái sử dụng.

Nhựa trao ñổi ion sau akhi sử dụng sẽ tái sinh bằng acid H
2
SO
4
. Acid sẽ trao ñổi H
+
của mình với
ion kim loại có trong nhựa. Kết quả là nhựa trao ñổi cation ñược phục hồi, trong dung dịch có
muối sunfate kim loại. Kim loại này sẽ ñược loại bỏ bằng cách kết tủa. Kết tủa ñược lọc bỏ như sơ
ñồ 15. chú ý acid vào trong thùng nhựa, chờ dung dịch acid nguội rồi mới bơm vào cột trao ñổi ion.
ðể tái sinh 1 lít nhựa cần 130 – 140 gam acid H
2
SO
4
.



Thu gom H
2
SO
4
&
NaOH FeSO
4

Na
2
SO
4
Phản ứng Tái sinh
nhựa Trao ñổi cation &
anion
Rửa nước Nước
thải

NaOH

Tái sử
dụng
Nước thải sau xử

ống dẫn về thùng lọc bụi , tại ñây các hạt bụi ñược giữ lại , chỉ một phần có ñường kính nhỏ d< 5cm
theo ñường ống thải , ñẩy lên cao , khuyếch tán vào môi trường xung quanh

Tủ ñiều khiển
Gồm các thiết bị bảo vệ quá tải , cắt ñiện khi mất pha và mạch timer ñiều khiển quá trình rung rũ bụi
tự ñộng

Thiết bị lọc bụi

Thiết bị lọc bụi gồm các thùng kín bên trong chứa các phương tiện lọc dạng túi , bộ rũ bụi có cơ cấu
lệnh tâm , một quạt ly tâm chung áp . Bụi sau khi giữ lại ở trên bề mặt túi vải sẽ bị rũ xuống thùng
ñựng bụi , tại ñây bụi ñược lấy ra theo ñịnh kỳ . ðối với các cơ sở cán luyện cao su , bụi sau khi lấy
ra từ thiết bị lọc có thể tái sử dụng . Riêng bụi từ các ngành khác ñược dẫn qua bể xử lý nước ñể tiếp
tục xử lý

Thùng chứa bụi
Nguồn bụi từ dây
Chuyền công nghệ Chụp hút thùng quạt khí sạch
lọc bụi ly tâm

XỬ LÝ CÁC CHẤT THẢI NGUY HẠI BẰNG PHƯƠNG PHÁP ỔN ðỊNH – HOÁ RẮN ðỂ
CHÔN LẤP & PHƯƠNG PHÁP THIÊU ðỐT:Cơ sở của lựa chọn
Các loại chất thải nguy hại còn lại tồn tại ở dạng rắn bao gồm bao bì bẩn ñộc hại , bùn thải từ các
nhà máy xử lý nước thải của các ngành xi mạ , cơ khí thuộc da , hóa chất ,mực in , tẩy nhuộm và các
chất thải nguy hại khác .Thực tế có nhiều phương pháp xử lý loại chất thải này . Hai phương pháp
ñược ñưa ra là ổn ñịnh – hóa rắn ñể chôn lấp , ñốt với 5 yếu tố ñể lựa chọn:
• Khả năng ñáp ứng kỹ thuật của ñịa phương.

của hai phương pháp này là không cao

Thông qua việc phân tích trên thì chi phí cho chôn lấp là không thấp như nhiều người vẫn tưởng. Chi
phí tính ñược có thể thấp nhưng những chi phí tiềm ẩn như chi phí khắc phục hậu quả của việc rò rỉ
nước thải nguy hại từ các bãi chôn lấp vào nguồn nước ngầm là không có giới hạn. Tóm lại, chôn lấp
không phải là biện pháp tốt nhất ñối với CTNH .

Phương pháp ñốt

Tiêu hủy chất thải nguy hại bằng lò ñốt là phương pháp có nhiều ưu ñiểm nhất , phương pháp này
giải quyết nhanh khối lượng chất thải .Sản phẩm tạo ra của quá trình ñốt chất thải có hiệu qủa là tro
và khí thải .Nếu chất thải nguy hại ñựơc ñốt trong các lò tiên tiến , quá trình ñốt xảy ra hoàn toàn thì
tro của lò ñốt có ñộ acid thấp , pH> 7 và chỉ có một lượng không ñáng kể có khã năng hòa tan .Tro
ñược chôn lấp ở bãi rác ñô thị mà không gây ra sự có nhiều cho môi trường , tro này cũng có thể
ñược phân tuyển bằng từ tính , làm sạch kim loại , sau ñó chế biến thành vật liệu phủ mặt ñường .

Khí thải ñáng lưu ý có thể ñược tạo ra trong quá trình ñốt là khí acid .Lượng khí này có thể sẽ không
ñược tạo ra hoặc có nhưng rất ít nếu lò ñốt có hiệu quả xử lý cao , chất thải ñược oxy hóa hay nhiệt
phân hoàn toàn , nếu không , các kim loại khí thải này sẽ ñược xử lý bằng hệ thống xử lý khí .Chất
thải sau khi ñược thu gom về khu lò ñốt là ñược ñưa vào lò ñốt , thời gian lưu trữ ở bãi không lâu
nên hạn chế việc phát sinh hơi khí ñộc rất nhiều

Bùn thải và các chất thải nguy hại dạng rắn khác ñược thu gom và chứa trong các container có vật
liệu chống ăn mòn cao , việc rò rỉ nước ñược kiểm tra dể dàng. Vì các ñặc ñiểm trên mà phương
pháp ñốt chất thải nguy hại rất an toàn

Nhiệt tạo ra từ lò ñốt có thể thu hồi ñể sản xuất nước nóng , nếu không nhiệt này có thể ñược trích ra
trộn với không khí và quay trở lại buồng ñốt ñầu cấp nhiệt cho công ñoạn sấy khô chất thải .Hiện
nay ở nhiều nước ñã biến hệ thống ñốt rác thành “trái tim” của nhà máy ñiện rác bằng cách tận dụng
nhiệt ñể phát ñiện , biến rác trở thành nhiên liệu sản xuất năng lượng , giữ gìn ñược nguồn nước và


Lò tĩnh có một buồng ñốt chính .Buồng ñốt loại nhỏ , có thể nạp chất thải vào một cách gián ñoạn ,
tro ñược lấy ra bằng phương pháp thủ công . Trong buồng ñốt chính loại lớn có một ñoàn bẩy cơ khí
ñẩy chất thải vào buồng ñốt chính và tự ñộng ñưa tro ra . Loại lò này cũng có buồng ñốt sau ñể ñốt
khí cháy từ buồng ñốt ñầu chuyển sang . Chất lỏng và chất rắn thường ñược ñốt cùng một lò .Có thể
sử dụng năng lượng của chất thải loại này ñể ñốt chất thải loại khác

Lò nhiều tầng

Lò này thường ñược sử dụng ñể ñốt bùn thải .Lò này có cấu tạo phức tạp ñược cơ khí hóa cao ñể ñốt
bùn .Nhiệt ñộ của lò ñốt này ñòi hỏi phải cao .Lò có từ 2- 6 tầng ñứng . Chất thải ñược nạp vào ở
tầng trên cùng và ñược ñốt bằng một mỏ ñốt .Trục giữa làm lạnh không khí di chuyển cánh tay ñoàn
quanh bề mặt của mỗi tầng .Các răng cào trên cánh tay ñoàn trộn ñều chất thải và gạt chất thải
xuống tầng kế tiếp ñể tiếp tục cháy và ñược làm sạch và thải bỏ ở dạng tro . Khí cháy di chuyển dọc
lên trên và vào hệ thống kiểm soát ô nhiễm .Ngày nay loại này thường ñược thiết kế một tầng với
một buồng ñốt phụ ñể ñốt cháy hoàn toàn chất thải

Lò ñốt có lớp làm ướt
Lò ñốt có lớp làm ướt sử dụng một tầng làm ướt bằng cát hoặc alumina mà trong lớp có sự cháy xảy
ra. Giả sử dùng lớp cát ñặt trên một bề mặt tấm xốp, nếu không khí ñi từ dưới lên trên nó sẽ làm ướt
lớp cát làm cho lớp cát ở dạng sền sệt và không bị ñẩy ra ngoài. Chất thải ñược truyền vào trong lớp
ướt , chất thải có thể ở dạng rắn , lỏng bùn .Không khí trong lớp làm ướt bị ñốt cháy tại nhiệt ñộ
cháy của chất thải vô cơ và chất thải bắt ñầu cháy trong lớp ướt .Hầu hết tro ñược tạo ra ở lại trong
lớp ướt , chỉ một lượng nhỏ ra ngoài qua hệ thông kiểm soát khí

Các hệ thống lò ñốt ñều có lớp lót cách nhiệt , các vật liệu xây dựng lò ñốt , hệ thống kiểm soát ô
nhiễm khí phải không phản ứng với các thành phần hóa học của chất thải

Trong các loại lò trên thì lò quay thích hợp cho xử lý chất thải ở Quận 11 vì có hiệu qủa xử lý cao ,
cấu tạo cũng ñơn giản hơn các loại khác , và có khã năng xử lý ñược chất thải ở thành phần phức tạp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status