ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG
LỚP CAO HỌC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG KHÓA 2012
TIỂU LUẬN ĐÔ THỊ HÓA VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GVHD: TS. VÕ LÊ PHÚ
Nhóm : Đỗ Kiều Anh – 12260637
Châu Nguyễn Ngân Hà -
Trần Thị Thu Hà - 12260650
Vũ Hà Nhung – 12260671
TP.HCM, tháng 11 năm 2013
MỤC LỤC
i
DANH MỤC BẢNG
ii
DANH MỤC HÌNH
iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Bộ TNMT Bộ Tài nguyên Môi trường
CITENCO
CTR Chất thải rắn
KCN Khu công nghiệp
KT-XH Kinh tế - Xã hội
TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh
UBND Ủy Ban Nhân Dân
WB World Bank
iv
bừa bãi và quản lý không hiệu quả CTR ở các đô thị là một trong những nguyên nhân
gây ô nhiễm môi trường, làm phát sinh bệnh tật, ảnh huởng đến sức khỏe và cuộc sống
con nguời. Và Tp.HCM đang phải đối mặt với một trong các vấn đề phát sinh do quá
trình đô thị hóa đó là quản lý hiệu quả chất thải rắn đô thị. Do đó đề tài “Các giải pháp
quản lý chất thải rắn đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh” được thực hiện nhằm có cái
nhìn cụ thể hơn về hiện trạng quản lý chất thải rắn đô thị tại Tp.HCM, từ đó đưa ra
một số giải pháp quản lý hiệu quả.
1
2
PHẦN 1: TỔNG QUAN
1.1. TỔNG QUAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố đông dân nhất, đồng thời cũng là trung tâm
kinh tế, văn hóa, giáo dục quan trọng của Việt Nam. Hiện nay, thành phố Hồ Chí Minh
và thủ đô Hà Nội là đô thị loại đặc biệt của Việt Nam. Nằm ở vị trí 10°10' – 10°38'
Bắc và 106°22' – 106°54' Đông, phía bắc giáp tỉnh Bình Dương, Tây Bắc giáp tỉnh
Tây Ninh, Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Nai, Đông Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng
Tàu, Tây và Tây Nam giáp tỉnh Long An và Tiền Giang. Nằm ở miền Nam Việt Nam,
TP.HCM cách Hà Nội 1.730 km theo đường bộ, trung tâm thành phố cách bờ biển
Đông 50 km theo đường chim bay. Với vị trí tâm điểm của khu vực Đông Nam Á,
TP.HCM là một đầu mối giao thông quan trọng về cả đường bộ, đường thủy và đường
không, nối liền các tỉnh trong vùng và còn là một cửa ngõ quốc tế (Wikipedia,
5/11/2013).
Hình 1.1. Vị trí TP.HCM trên bản đồ
1.1.2. Kinh tế
Nền kinh tế của TP.HCM đa dạng về lĩnh vực, từ khai thác mỏ, thủy sản, nông
nghiệp, công nghiệp chế biến, xây dựng đến du lịch, tài chính Về các ngành kinh tế,
dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất: 54.3%. Phần còn lại, công nghiệp và xây dựng chiếm
44.5%, nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chỉ chiếm 1,2%
Việc phân loại chất thải rắn có thể thực hiện theo nhiều cách khác nhau. Nếu
phân chia theo nguồn gốc phát sinh, có thể chia ra chất thải rắn đô thị (CTR sinh hoạt),
chất thải rắn nông nghiệp, chất thải rắn công nghiệp, chất thải rắn y tế. Mặt khác nếu
phân chia theo tính chất độc hại của CTR thì chia ra làm hai loại: CTR thông thường
và CTR nguy hại.
Hình 1.4: CTR theo các nguồn phát sinh khác nhau
Chất thải rắn đô thị ở TP.HCM chủ yếu từ các nguồn: CTR sinh hoạt/đô thị
(thông thường), bùn từ các hoạt động nạo vét kênh rạch, chất thải nguy hại trong sinh
hoạt.
1.2.2.Nguồn phát sinh chất thải rắn đô thị
Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt/đô thị trên địa bàn TP.HCM rất đa dạng
với nhiều qui mô khác nhau, nhìn chung bao gồm 7 nguồn được thống kê dưới đây:
5
− Khu vực dân cư;
− Khu vực cơ quan;
− Khu vực thương mại;
− Khu vực khách sạn, nhà nghỉ;
− Khu vực công cộng;
− Khu vực sản xuất;
− Khu vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
Số liệu của các nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt/đô thị được thống kê trong
Bảng 1.1 sau.
Bảng 1.1. Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt/đô thị
Stt Nguồn thải Số lượng Đơn vị
1
Khu vực dân cư
Dân số năm 2010 (chưa tính đến khách vãng lai) 7.396.446 người
Dân số năm 2010 (kể cả khách vãng lai) 9.000.000 người
Số hộ nhà biệt lập (tính trung bình 5 người/hộ) 1.479.289 hộ
Số hộ chung cư (ước tính) 400.000 hộ
Bảng 1.1: Khối lượng chất thải rắn đô thị (2000-2010)
Năm
Khối lượng chất thải rắn đô thị Tỉ lệ tăng hàng năm
(%)
Tấn/năm Tấn/ngày
2000 1.483.963 4.066 39,2%
2001 1.369.358 3.752 -7,7%
2002 1.568.476 4.700 14,5%
2003 1.788.500 4.900 14,0%
2004 1.684.023 4.678 -5,8%
2005 1.746.485 4.785 3,7%
2006 1.895.889 5.194 8,5%
2007 1.971.421 5.401 3,9%
2008 2.021.593 5.538 2,5%
2009 2.121.819 5.813 4,9%
2010 2.372.500 6.500 7,4%
Nguồn: UBND TP.HCM, 2011
7
Hình 1.6: Khối lượng chất thải rắn phát sinh hàng ngày từ năm 2000- 2010
Chất thải rắn sinh hoạt
Chỉ số phát sinh chất thải rắn sinh hoạt bình quân đầu người tăng theo mức sống.
Năm 2007, chỉ số CTR sinh hoạt phát sinh bình quân đầu người tính trung bình cho
các đô thị trên phạm vi toàn quốc khoảng 0,75 kg/người/ngày. Năm 2008, theo bộ xây
dựng thì chỉ số này là 1,45 kg/người/ngày, lớn hơn nhiều so với ở nông thôn là
0,4kg/người/ngày. Thành phần chủ yếu trong chất thải rắn sinh hoạt là chất hữu cơ
(chất thải thực phẩm), chiếm tỷ lệ khá cao từ 60 – 70% tổng khối lượng chất thải rắn
và như trình bày ở trên thì khối lượng chất thải rắn sinh hoạt thu gom và vận chuyển
về bãi chôn lấp hiện nay khoảng 6.500 – 6.700 tấn/ngày (bao gồm cả Nilon và CTNH
trong sinh hoạt được trình bày dưới đây)
Túi nilon
nghị quyết của Chính phủ, đến năm 2015 sẽ cơ bản hoàn thành việc phá dỡ, cải tạo các
khu chung cư cũ nát tại các đô thị lơn nên lượng rác thải xây dựng sẽ còn tăng mạnh
trong thời gian tới. Tp.HCM sẽ phải phá dỡ ít nhất 70 khu chung cư xuống cấp nghiêm
trọng (trong tổng số 155 khu chung cư cần cải tạo để xây mới.
Là một đô thị lớn, đông dân cư, nhu cầu xây dựng nhà ở của thành phố là rất lớn.
Theo Báo cáo hiện trạng môi trường năm 2011, khối lượng CTR xây dựng phát sinh ở
TP.HCM khoảng 1.000 – 1.500 tấn/ngày (Bộ TNMT, 2011). Dự kiến trong những năm
tới nhu cầu thải bỏ xà bần còn tăng cao hơn do sự gia tăng dân số tự nhiên và do nhu
cầu nâng cao đời sống của con người. Có thể liệt kê một số nguồn phát sinh chất thải
rắn xây dựng sau:
− Hộ dân (xây dựng và sửa chữa nhà cửa);
− Các công trình xây dựng dân dụng;
− Các công trình xây dựng công nghiệp;
− Các công trình xây dựng hạ tầng kỹ thuật.
Khối lượng CTR xây dựng của TP.HCM (1997 – 2010) thu gom (khoảng 60%
tổng khối lượng CTR xây dựng) được thống kê trong bảng 1.10
Bảng 1.2: Khối lượng xà bần của thành phố Hồ Chí Minh (1997-2010)
Năm Khối lượng xà bần
Tấn/năm Tấn/ngày
1997 190.122 521
1998 246.857 676
1999 312.659 857
2000 310.567 849
2001 345.014 945
2002 385.762 1.057
2003 479.373 1.313
2004 339.859 934
9
Năm Khối lượng xà bần
Tấn/năm Tấn/ngày
2
Bùn nạo vét kênh rạch:
Từ các dự án cải tạo
Tân Hóa Lò Gốm m
3
415.000
Nhiêu Lộc – Thị Nghè m
3
800.000
Đại lộ Đông Tây (Tàu Hủ - m
3
1.500.000
10
Stt Loại bùn Đơn vị Khối lượng Nguồn phát sinh
Bến Nghé - Kênh Đôi – Kênh
Tẻ)
Cải thiện môi trường nước m
3
330.000
Cải tạo Kênh Ba Bò m
3
110.000
Các tuyến kênh nhỏ m
3
100.000
3
Bùn phát sinh từ hoạt động
xây dựng:
Khoan cọc nhồi, móc
hố móng, đào hầm…
bày trong bảng 1.4 và hình 1.9.
11
Bảng 1.4: Thành phần chất thải rắn sinh hoạt đầu vào tại bãi chôn lấp TP.HCM
Đa Phước (%) Phước Hiệp (%)
Rác hữu cơ 64.50 62.83
Giấy 8.17 6.05
Vải 3.88 2.09
Gỗ 4.59 4.18
Nhựa 12.42 15.96
Da và cao su 0.44 0.93
Kim loại 0.36 0.59
Thủy tinh 0.40 0.86
Sành sứ 0.24 1.27
Đất và cát 1.39 2.28
Xỉ than 0.44 0.39
Nguy hại 0.12 0.05
Bùn 2.92 1.89
Các loại khác 0.14 0.04
Tổng 100 100
Nguồn: Bộ TNMT, 2011.
Hình 1.9: Thành phần chất thải rắn tại bãi chôn lấp Đa Phước
Biểu đồ hình 1.5 và 1.6 cho thấy nguồn phát sinh CTR thay đổi không nhiều
nhưng khối lượng sẽ có xu hướng tăng do dân số tăng nhanh. Và thành phần sẽ có
thay đổi đáng kể, tỉ lệ chất thải rắn thực phẩm từ các hộ gia đình sẽ giảm xuống,
trong khi đó lư ợng chất thải rắn hữu cơ dễ phân hủy sinh học tăng nhanh tại các
siêu thị có chế biến thực phẩm, chợ đầu mối thực phẩm và các nhà máy chế biến
rau quả, thức ăn chế biến sẵn. Các loại chất thải có giá trị tái chế cao sẽ tăng
nhanh, như ng do giá nhân công ngày càng cao nên tỉ lệ phân loại và thu hồi từ chất
thải rắn sinh hoạt có thể ngày càng giảm. Đặc biệt, do chính sách đánh thuế bao bì
nylon sẽ thực hiện vào năm 2012, khối lượng các loại bao bì polymer khó phân
2025 15.577 20.619
2026 16.512 22.268
2027 17.503 24.050
2028 18.553 25.974
2029 19.666 28.052
2030 20.845 30.296
Nguồn: UBND TP.HCM, 2011
13
Hình 1.10: Dự báo khối lượng CTR sinh hoạt tại TP.HCM đến năm 2030
(tấn/ngày)
Chất thải xây dựng
Ước tính khối lượng chất thải rắn xây dựng phát sinh trên địa bàn thành phố
khoảng 900 – 1.200 tấn/ngày trong tương lai từ năm 2020 – 2030. Khối lượng này
không tính đến các dự án lớn xây dựng các công trình hạ tầng (dự án giao thông, thoát
nước, cấp nước,…)
Bùn thải
Số lượng nguồn phát sinh bùn thải từ các dự án xây dựng công trình hạ tầng
(đường giao thông, metro,…) và các khu đô thị sẽ tăng nhanh. Trong giai đoạn 2012 –
2015 khối lượng bùn nạo vét kênh rạch từ các dự án cải thiện môi trường sẽ chiếm đa
số. Ước tính khoảng 1 – 2 triệu tấn/năm từ năm 2012 – 2015.
14
PHẦN 2: HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG KỸ THUẬT QUẢN LÝ CHẤT THẢI
RẮN ĐÔ THỊ TẠI TP.HCM
2.1. CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
2.1.1.Công tác thu gom chất thải
So sánh khối lượng chất thải rắn phát sinh được tính toán theo số liệu dân số và
hệ số phát sinh chất thải rắn kg/người.ngày theo tiêu chuẩn và khối lượng chất thải rắn
sinh hoạt được thu gom và xử lý thống kê qua trạm cân tại các khu liên hợp xử lý chất
qua các năm cho thấy, tỉ lệ thu gom và xử lý có xu hướng tăng dần theo thời gian, từ
75% lên gần 85%. Tuy nhiên, khối lượng chất thải rắn xử lý thu gom được và vận
bảo vệ sinh đường phố, an toàn lao động và an toàn giao thông. Ngoài ra, hiện nay,
thành phố còn bố trí 5 phương tiện quét cơ giới để quét lau, hút cát ở các tuyến đường
trọng điểm của thành phố.
2.1.3.Công tác thu gom tại nguồn
Tồn trữ tại nguồn
Chất thải rắn hiện nay hầu như chưa được các chủ nguồn thải phân loại tại
nguồn. Các hộ gia đình tự trang bị sử dụng thùng chứa chất thải rắn bằng nhựa, một số
gia đình sử dụng thùng chứa bằng kim loại hoặc các giỏ tre nứa. Phổ biến nhất hiện
nay, người dân sử dụng các loại túi nilon chứa chất thải rắn và đặt trong các thùng
chứa. Khi đến thời gian giao chất thải rắn, các hộ dân mang thùng chứa hoặc túi nilon
để trước cửa nhà để công nhân thu gom dễ dàng thu gom. Đối với những hộ không ở
nhà vào thời gian thu gom chất thải rắn, thường bỏ chất thải vào các túi nilon buộc
chặt, để trước cửa, thói quen này đã tạo điều kiện cho những người thu nhặt “ve chai”
có thể bươi, móc gây ô nhiễm, làm mất vẻ mỹ quan đô thị.
Tại các chợ, do diện tích kinh doanh có hạn nên đa số các tiểu thương buôn bán
đều tận dụng khoảng trống làm nơi chứa hàng, rất ít nơi có thùng chất thải rắn tiếp
nhận chất thải rắn, hầu hết chất thải rắn phát sinh đều được thải bỏ ngay tại các lối đi
trong chợ. Sau khi tan chợ, công nhân vệ sinh sẽ thu gom chất thải rắn trong chợ.
Các hoạt động mua bán trên đường phố (cố định và di dộng), sinh hoạt đi lại của
người dân đang là vấn đề phức tạp, gây khó khăn trong việc tổ chức lưu chứa chất thải.
Tình trạng đường phố đầy chất thải rắn do các đối tượng này xả thải không đúng nơi
quy định là thường xuyên, liên tục và đã thành thói quen xấu khó điều chỉnh.
Đối với trường học, công sở, nhà hàng, khách sạn, chất thải rắn được lưu giữ
trong các thùng chứa nhỏ được trang bị ngay trong đơn vị. Sau đó, hầu hết chất thải
rắn đều được chuyển ra đổ vào các thùng 240 lít.
Phần lớn các vị trí lưu chứa chất thải rắn của các hộ gia đình, các khu chưng cư,
đặc biệt khu nhà cao tầng, các điểm chợ, các điểm đặt thùng chất thải rắn công
cộng, đều không có lưu ý nghiên cứu thiết kế ban đầu hay có nhưng bố trí không
hợp lý, không thuận tiện.
Tại các khu vực công cộng trên đường phố, vỉa hè, phần lớn chưa được bố trí
số các điểm hẹn tại quận Bình Thạnh, quận 6, quận 12,…
Bảng 2.1: Số lượng điểm hẹn tại các quận, huyện
Stt Quận/huyện
Điểm hẹn
2009 2010
1 Quận 1 10 9
2 Quận 2 0 2
3 Quận 3 12 10
17
Stt Quận/huyện
Điểm hẹn
2009 2010
4 Quận 4 8 10
5 Quận 5 11 7
6 Quận 6 0 0
7 Quận 7 18 12
8 Quận 8 17 17
9 Quận 9 0 0
10 Quận 10 43 41
11 Quận 11 0 0
12 Quận 12 8 8
13 Tân Bình 7 5
14 Tân Phú 76 76
15 Phú Nhuận 6 4
16 Gò Vấp 7 5
17 Bình Thạnh 8 9
18 Thủ Đức 0 0
19 Bình Chánh 6 5
20 Bình Tân 0 0
21 Hóc Môn 0 0
Loại 4:
− Trạm trung chuyển có tường bao xung quanh, không có cổng bảo vệ, có/ không
có mái che, sàn tráng ximăng, không có hệ thống thu gom nước rỉ rác.
− Phương tiện vận chuyển ép kín hoặc tải ben.
− Công suất: nhỏ hơn 100 tấn/ngày
Bảng 2.2: Vị trí các trạm trung chuyển và bô rác tại thành phố
20