BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ CỦA NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH_2 - Pdf 49

Header Page 1 of 85.

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

CN.CAO THỊ THÙY DUNG

BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ CỦA
NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HẢI PHÒNG - 2015

Footer Page -Footer Page -Footer Page 1 of 85.


Header Page 2 of 85.

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

CN.CAO THỊ THÙY DUNG


i


Header Page 4 of 85.

LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, tôi xin cảm ơn giảng viên PGS.TS Nguyễn Hồng Vân đã tận tình
hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thiện luận văn. Đồng thời, tôi
xin cảm ơn tập thể cán bộ nhân viên Trung tâm thẻ HDBANK luôn nhiệt tình ủng
hộ cung cấp những thông tin về dịch vụ thẻ ngân hàng HDBANK.

Footer Page -Footer Page -Footer Page 4 of 85.

ii


Header Page 5 of 85.

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................... ii
MỤC LỤC .............................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU .......................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................. 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẺ NGÂN HÀNG VÀ DỊCH VỤ THẺ
NGÂN HÀNG ......................................................................................................... 4
1.1 Khái niệm, phân loại thẻ ngân hàng và dịch vụ thẻ ngân hàng .......................... 4
1.1.1 Khái niệm thẻ ngân hàng và dịch vụ thẻ ngân hàng ....................................... 4

2.2.1 Thẻ ghi nợ quốc tế ......................................................................................... 31
2.2.2 Thẻ ghi nợ nội địa .......................................................................................... 32
2.2.3 Thẻ tín dụng quốc tế ...................................................................................... 34
2.2.4 Thẻ hình ảnh MyCard .................................................................................... 34
2.2.5 Thẻ HDBANK GiftCard ............................................................................... 34
2.3 Đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại HDBANK từ năm 2010 đến 2014
................................................................................................................................. 35
2.3.1 Đánh giá số lượng thẻ HDBANK phát hành từ năm 2010 đến 2014 ........... 35
2.3.2 Đánh giá số lượng và chất lượng máy ATM và máy POS của HDBANK từ
2010 đến 2014 ......................................................................................................... 44
2.3.3 Đánh giá chất lượng dịch vụ thẻ HDBANK từ năm 2010 đến 2014 ............ 42
2.3.4 Đánh giá doanh số thanh toán qua thẻ từ năm 2010 đến 2014 ..................... 44
2.3.5 Đánh giá hiệu quả kinh doanh dịch vụ thẻ từ năm 2010 đến 2014 ............... 46
2.3.6 Đánh giá thị phần thẻ ngân hàng HDBANK trên thị trường thẻ Việt Nam
năm 2014 ................................................................................................................ 49
2.4 Những thành tựu, hạn chế tồn tại ảnh hưởng tới sự phát triển dịch vụ thẻ ngân
hàng HDBANK ...................................................................................................... 51
2.4.1 Những thành tựu đã đạt được ........................................................................ 52
2.4.2 Những hạn chế còn tồn tại ............................................................................. 54
CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG
TMCP PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ..................................... 57
3.1 Định hướng phát triển dịch vụ thẻ tại HDBank ............................................... 57
3.1.1 Định hướng tới năm 2030 đưa HDBANK trở thành một ngân hàng bán lẻ đa
năng hiện đại bậc nhất Việt Nam. .......................................................................... 57

Footer Page -Footer Page -Footer Page 6 of 85.

iv



Nhà xuất bản
Point of Sale: Máy quét thẻ để thanh toán tiền hàng tại
các đơn vị chấp nhận thẻ
Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố Hồ Chí Minh

TT

Thanh toán

VN

Việt Nam

Footer Page -Footer Page -Footer Page 8 of 85.

vi


Header Page 9 of 85.

DANH MỤC CÁC BẢNG
Số bảng
2.1
2.2
2.3

2.4

2.5
2.6

48

3.1

Kế hoạch kinh doanh dịch vụ thẻ từ 2015-2019

57

Footer Page -Footer Page -Footer Page 9 of 85.

vii


Header Page 10 of 85.

DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hình

Tên hình

Trang

1.1

Sơ đồ dịch vụ phát hành thẻ ngân hàng

8

1.2


Doanh số thanh toán qua thẻ của HDBANK từ 2010-2014

46

2.6

Thị phần thẻ ghi nợ trên thị trường Việt Nam năm 2014

49

2.7

Thị phần thẻ tín dụng trên thị trường Việt Nam năm 2014

50

2.8

Thị phần thẻ trả trước trên thị trường Việt Nam năm 2014

51

Footer Page -Footer Page -Footer Page 10 of 85.

viii


Header Page 11 of 85.

MỞ ĐẦU


1


Header Page 12 of 85.

khách hàng. Đặc biệt là các sản phẩm, dịch vụ của một ngân hàng hiện đại như
dịch vụ thẻ ngân hàng. Hầu hết các ngân hàng trong nước và các ngân hàng nước
ngoài có trụ sở tại Việt Nam đều tham gia thị trường kinh doanh thẻ này vì đây
thực sự là một thị trường tuy không còn mới mẻ nhưng rất tiềm năng ở Việt Nam.
Theo xu thế chung của thế giới, các dịch vụ thẻ phải luôn được cải tiến không
ngừng. Vì vậy, là một giao dịch viên làm việc tại HDBANK, tôi đã quyết định
chọn đề tài:“ Biện pháp phát triển dịch vụ thẻ của Ngân hàng TMCP Phát triển
thành phố Hồ Chí Minh” làm đề tài nghiên cứu để giải quyết vấn đề trên.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài dựa trên cơ sở nghiên cứu lý luận chung về dịch vụ thẻ, phân tích thị
trường thẻ Việt Nam cũng như thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại HDBANK và
xu hướng phát triển dịch vụ thẻ theo hưởng hiện đại trên thế giới để đưa ra các
biện pháp phát triển dịch vụ thẻ của HDBANK.
3. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về sự phát triển dịch vụ thẻ tại HDBank thông qua việc
đối chiếu giữa lý luận hoạt động kinh doanh thẻ tại các Ngân hàng thương mại với
thực tế tại HDBANK bằng các phương pháp tổng hợp, phương pháp thống kê,
phương pháp phân tích, so sánh số liệu.
4. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài sẽ đi sâu nghiên cứu và phân tích các dữ liệu về tình hình kinh doanh
dịch vụ thẻ từ năm 2010 – 2014 của thị trường thẻ Việt Nam và của HDBANK.

Footer Page -Footer Page -Footer Page 12 of 85.


NGÂN HÀNG
1.1 Khái niệm, phân loại thẻ ngân hàng và dịch vụ thẻ ngân hàng
1.1.1 Khái niệm thẻ ngân hàng và dịch vụ thẻ ngân hàng
* Khái niệm thẻ ngân hàng
Theo quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2007 thì:
“Thẻ ngân hàng” (dưới đây gọi tắt là “thẻ”) là phương tiện do tổ chức phát hành
thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các
bên thoả thuận [15,tr.1].
Theo đề tài nghiên cứu: “Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán không dùng
tiền mặt, ra đời từ phương thức mua bán chịu hàng hoá bán lẻ và phát triển gắn liền
với việc ứng dụng công nghệ tin học trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. Thẻ ngân
hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành thẻ cấp cho khách hàng sử dụng
để thanh toán hàng hoá dịch vụ tại các điểm cung ứng hàng hoá dịch vụ có ký hợp
đồng thanh toán với ngân hàng, hoặc rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động hay các
ngân hàng đại lý trong phạm vi số dư tiền gửi của mình hoặc hạn mức tín dụng được
cấp” (dẫn theo [9,tr.13]).
Hiện nay, thẻ ngân hàng còn được tích hợp nhiều chức năng khác thông qua
máy ATM hoặc máy POS như xem số dư, sao kê tài sản, chuyển khoản, thanh toán
một số loại hoá đơn,...
“Tất cả các thẻ ngân hàng đều được làm bằng nhựa Plastic và theo kích cỡ chuẩn là
chiều dài 8,5cm, chiểu rộng 5,5cm, độ dày 0,07cm”[11,tr.7].
- Mặt trước của thẻ có các yếu tố:
+ Nhãn hiệu thương mại của thẻ.
+ Tên và logo của ngân hàng phát hành thẻ.
+ Số thẻ và tên của chủ thẻ được in nổi.
- Mặt sau của thẻ có:
+ Dải băng từ hoặc chip điện tử chứa các thông tin được mã hoá theo một
tiêu chuẩn thống nhất.

Footer Page -Footer Page -Footer Page 14 of 85.

- Phân loại theo đặc tính kỹ thuật
* Thẻ băng từ (Magnetic Stripe): “Thẻ này được sử dụng phổ biến trong vòng
20 năm nay. Thẻ từ dùng trong thanh toán điện tử là chiếc thẻ nhựa có một dải từ ở
mặt sau và một phần dành riêng để chứa chữ ký của chủ thẻ (đối với thẻ tín dụng).
Thông tin được ghi trên dải từ và có 3 rãnh (track) chứa thông tin. Mỗi track có độ

Footer Page -Footer Page -Footer Page 15 of 85.

5


Header Page 16 of 85.

rộng khoảng 1/10 inch. Các ngân hàng đều sử dụng chuẩn ISO/IEC 7811 để xác
định:
 Track 1 có mật độ dữ liệu 210 bit/inch (210 bpi) và có thể lưu tối đa
79 ký tự.
 Track 2 mật độ 75 bpi, có thể lưu tối đa 40 ký tự.
 Track 3 mật độ 210 bpi có thể lưu tối đa 107 ký tự.
Thẻ thanh toán bình thường chỉ sử dụng thông tin trên các track 1 và 2. Việc
sử dụng track 3 tùy thuộc vào các ngân hàng phát hành thẻ, không có một tiêu chuẩn
qui định cụ thể nào cho việc ghi thông tin trên track 3 này. Track 1 và Track 2 chứa
các thông tin chính sau:Số PAN (Primary Account Number) – Số tài khoản chính của
chủ thẻ, mã quốc gia, tên chủ thẻ, ngày hết hạn”( theo [10,tr.8]).
* Thẻ thông minh (thẻ điện tử có bộ vi xử lí chip): là thế hệ mới nhất của thẻ
thanh toán, thẻ thông minh dựa trên kỹ thuật vi xử lý tin học nhờ gắn vào thẻ
"chip" điện tử Thẻ thông minh an toàn và hiệu quả hơn thẻ băng từ do "chip" có
thể chứa thông tin nhiều hơn 80 lần so với dãy băng từ.
Người ta có 2 cách phân loại thẻ thông minh dựa trên công nghệ chíp hay
phương thức đọc dữ liệu. Phân loại theo công nghệ chíp thực chất là phân loại theo


Thẻ tín dụng(Credit Card): Khi sử dụng thẻ này, chủ thẻ được cấp một hạn

mức tín dụng nhất định để chi tiêu tại những đơn vị chấp nhận thẻ. Hạn mức tín
dụng do ngân hàng đưa ra căn cứ vào uy tín và khả năng đảm bảo chi trả của khách
hàng. Đây là một phương thức thanh toán không dùng tiền mặt giúp cho người sư
dụng có thể chi tiêu trước, trả tiền sau. Định kì, chủ thẻ sẽ nhân được sao kê từ
ngân hàng và phải thanh toán số tiền đã chi tiêu. Tuy nhiên nếu thanh toán không
đúng hạn, chủ thẻ sẽ phải chị phí suất chậm trả và các loại phí khác. Sau khi thanh
toán đủ số tiền phải trả, ngân hàng sẽ khôi phục hạn mức tín dụng cho chủ thẻ.
Điều này tạo nên tính tuần hoàn, là đặc tính ưu việt của thẻ tín dụng.
*

Thẻ ghi nợ (Debit Card): Là loại thẻ được ngân hàng phát hành cho khách

hàng mở tài khoản tại ngân hàng. Chủ thẻ chỉ chi tiêu trong phạm vi số tiền mình có
trong tài khoản. Hiện nay để sản phẩm mang tính hấp dẫn nhiều ngân hàng cho phép
khách hàng rút tiền quá số dư trong tài khoản một khoản nhất định, trong một khoảng
thời gian nhất định, hình thức này gọi là thấu chi. Tất cả các khách hàng đều có thể có
sở hữu một thẻ ghi nợ vì thủ tục rất đơn giản trong khi để sở hữu một thẻ tín dụng thì
ngân hàng phải yêu cầu thẩm định khách hàng một cách kỹ càng hơn.
*

Thẻ trả trước ( Prepaid Card) là một hình thức của thẻ ghi nợ được ngân

hàng phát hành dựa trên số tiền mà khách hàng đã ứng trước với ngân hàng mà
không cần có tài khoản thanh toán.
-

Phân loại theo phạm vi sử dụng của thẻ

Nguồn: trích dẫn [7]
Hình 1.1 Sơ đồ dịch vụ phát hành thẻ ngân hàng
(1) Tiếp nhận hồ sơ xin phát hành thẻ của khách hàng.
Hồ sơ bao gồm: Đơn xin phát hành thẻ; hợp đồng sử dụng thẻ (2bản); 2 ảnh
4×6; bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu; hợp đồng lao động hoặc
giấy tờ chứng minh thu nhập của cá nhân, tổ chức hay công ty, các giấy tờ liên
quan đến bảo lãnh, thế chấp (thẻ tín dụng); Yêu cầu mở tài khoản tiền gửi tại
NHNTVN.
(2) Gửi yêu cầu phát hành thẻ đến trung tâm thẻ của ngân hàng.
Đối với thẻ tín dụng, bộ phận phát hành thẻ phối hợp với bộ phận cho vay
tín dụng và các phòng ban liên quan (nếu cần) để xác minh, thẩm định: tư cách
pháp nhân, tình hình tài chính của tổ chức, công ty, cá nhân người xin phát hành
thẻ, tham khảo đối chiếu với những thông báo phòng ngừa rủi ro của trung tâm thẻ,
các ngân hàng khác và các cơ quan hữu quan.
Đối với thẻ ghi nợ, kiểm tra tính chính xác, hợp lệ của những thông tin về tài
khoản cá nhân trên hồ sơ yêu cầu phát hành thẻ do khách hàng khai báo, thẩm định
thông tin trên chứng minh nhân dân so với thông tin đăng ký trên hệ thống quản lý
tài khoản.
Ngân hàng sẽ xét duyệt đơn phát hành và ký hợp đồng sử dụng thẻ trong
vòng 2 ngày làm việc (thẻ ghi nợ) hoặc 4 ngày làm việc ( thẻ tín dụng) kể từ khi

Footer Page -Footer Page -Footer Page 18 of 85.

8


Header Page 19 of 85.

nhận được hồ sơ đầy đủ hố sơ, chi nhánh phải có quyết định chấp nhận hay từ chối
phát hành thẻ. Nếu chấp thuận thì ký hợp đồng sử dụng thẻ, sau đó lập hồ sơ thông

Ngân hàng thanh
toán

(5)

(12)

(3)

(4)

(1)
Chủ thẻ

ĐVCNT
(2)

Nguồn: trích dẫn [7]

Hình 1.2 Sơ đồ quy trình dịch vụ thanh toán thẻ ngân hàng
(1) Chủ thẻ dùng thẻ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ tại ĐVCNT hoặc
rút tiền mặt tại các máy ATM của ngân hàng đại lý(NHĐL). Khi đó các ĐVCNT
phải kiểm tra tính đầy đủ các yếu tố của thẻ, trong một số trường hợp nếu thấy cần

Footer Page -Footer Page -Footer Page 19 of 85.

9


Header Page 20 of 85.


Footer Page -Footer Page -Footer Page 20 of 85.

10


Header Page 21 of 85.

(12) Ngân hàng phát hành thẻ gửi sao kê cho chủ thẻ.
Ngoài 2 dịch vụ thẻ cơ bản ở trên, ngân hàng còn hàng loạt các dịch vụ khác
đi kèm với thẻ ngân hàng như các dịch vụ tại máy ATM: rút tiền mặt, truy vấn và
in sao kê tài khoản, thanh toán hóa đơn, gửi tiết kiệm trực tuyến,..v..v… và các
dịch vụ chăm sóc khách hàng khác nữa.
1.2 Vai trò của dịch vụ thẻ ngân hàng
1.2.1 Các chủ thể tham gia vào dịch vụ thẻ ngân hàng
- Chủ thẻ (Card holder): Là cá nhân đứng tên xin cấp thẻ hoặc người được
ủy quyền (trường hợp đại diện cho khách hàng là một tổ chức) và tên được in nổi
trên thẻ. Có thể có chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ.
- Ngân hàng phát hành thẻ (Issuing bank): Là ngân hàng, tổ chức được
Ngân hàng nhà nước Việt Nam cho phép thực hiện nghiệp vụ phát hành thẻ và chịu
trách nhiệm về những thẻ do ngân hàng mình phát hành.
- Ngân hàng thanh toán (Acquiring bank): Được các ngân hành phát hành
thẻ ủy quyền hoặc thực hiện theo hợp đồng thanh toán ký với ngân hàng phát hành
hoặc là thành viên của tổ chức thẻ nội địa, quốc tế. Ngân hàng thanh toán cung cấp
mạng lưới thiết bị chấp nhận thẻ (ATM/POS) và hưởng phí giao dịch thẻ từ đơn vị
chấp nhận thẻ và Ngân hàng phát hành thẻ.
- Đơn vị chấp nhận thẻ (Merchant): Là tất cả các cơ sở cung cấp hàng hóa,
dịch vụ được ủy quyền chấn nhận thẻ làm phương tiện thanh toán.
- Tổ chức thẻ quốc tế (International Card Acssociation): Là tổ chức cung
cấp hệ thống thanh toán thẻ toàn cầu do một hoặc một số định chế tài chính thành

* Mở rộng thị trường và quan hệ khách hàng: Tham gia thanh toán thẻ ngân
hàng có thể đa dạng hóa các dịch vụ của mình, thu hút được những khách hàng
mới làm quen với dịch vụ thẻ và các dịch vụ khác do ngân hàng cung cấp và từ đó
góp phần tạo ra những đối tác lâu dài, mang tính ổn định cao vì khi hợp đồng thẻ
được ký kết sẽ gắn kết ngân hàng với khách hàng sử dụng thẻ cũng như ĐVCNT.
Tất cả còn tạo lên những giá trị vô hình cho ngân hàng như nâng cao vị
thế, uy tín ngân hàng, quảng bá hình ảnh thương hiệu, nâng cao mức độ nhận
biết của khách hàng đối với sản phẩm dịch vụ thẻ cũng như tên tuổi ngân hàng.
- Đối với khách hàng
* Sự thuận tiện và linh hoạt trong thanh toán trong nước và ngoài nước:
Thẻ ngân hàng cho phép chủ thẻ mua hàng hóa dịch vụ thông qua mạng lưới rộng
rãi các điểm chấp nhận thẻ, hay rút tiền mặt khi cần thiết và thực hiện các dịch vụ
khác như vấn tin tài khoản, chuyển khoản…tại các máy ATM ở khắp nơi mà
không bị hạn chế về thời gian giao dịch. Điều bất lợi chính của việc sử dụng thẻ là

Footer Page -Footer Page -Footer Page 22 of 85.

12


Header Page 23 of 85.

nó không có mấy tiện dụng nếu số điểm chấp nhận thẻ không lớn (điều này đang
diễn ra ở thị trường Việt Nam). Ngoài ra, chủ thẻ còn được hưởng nhiều lợi ích
khác nữa…
* Xét trên giác độ bảo mật, thẻ ngân hàng là phương tiện giao dịch thuận
lợi và an toàn. Chủ thẻ là người duy nhất nắm giữ mã số có quyền sử dụng thẻ vì vậy
chống việc làm giả ngăn chặn người khác sử dụng. Bên cạnh đó thẻ ngân hàng luôn
được ứng dụng sản xuất dựa trên kỹ thuật công nghệ cao, tạo nên những chiếc thẻ
thông minh với độ an toàn ngày càng được nâng cao.

* Góp phần tích cực vào việc thay đổi thói quen giao dịch thanh toán của
công chúng, làm giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông, tăng tốc độ chu
chuyển, thanh toán trong nền kinh tế. “Hầu hết mọi giao dịch thẻ đều được thực
hiện qua hệ thống máy móc điện tử dưới sự kiểm soát của ngân hàng, vì vậy tạo
điều kiện cho việc kiểm soát chất lượng giao dịch, thanh toán của dân cư và cả nền
kinh tế cũng như tạo tiền đề cho việc tính toán lượng tiền cung ứng và điều hành
việc thực thi chính sách tiền tệ của NHNN hiệu quả”[7].
* Cải thiện môi trường văn minh thương mại, thu hút khách du lịch và đầu
tư nước ngoài; là công cụ kích cầu bằng việc nới lỏng các chính sách phát hành
như hạ lãi suất, giảm tiêu chí xét duyệt phát hành…phối hợp với các nhà cung cấp
dịch vụ hàng hóa khuyến khích tiêu dùng.
* Giúp minh bạch hóa các giao dịch kinh tế. Các giao dịch thông qua Ngân
hàng có thể giúp Ngân hàng Nhà nước cũng như các cơ quan tài chính có thể
phòng chống tội phạm rửa tiền, lừa đảo, giao dịch ảo, công ty ma,..v...v…
1.3 Các yếu tố ảnh hƣởng tới sự phát triển dịch vụ thẻ ngân hàng
1.3.1 Các yếu tố khách quan
- Điều kiện xã hội
* Sự ổn định về chính trị:Có thể thấy môi trường chính trị ảnh hướng đến tất
cả các lĩnh vực trong đời sống. Nếu như có sự ổn định về chính trị thì sẽ tạo ra
được tâm lý yên tâm của dân cư khi gửi tiền vào ngân hàng, sử dụng các dịch vụ
thanh toán qua thẻ mà không sợ bị phá hoại, mất cắp, lừa đảo,..v..v..
* Thói quen sử dụng tiền mặt:thẻ là phương tiện thanh toán không dùng tiền
mặt, khách hàng phải mở tài khoản hoặc ký quỹ. Cho nên, thói quen và tâm lý ưa
thích sử dụng tiền mặt là nhân tố ảnh hưởng khá lớn đến việc phát triển thẻ. Để có
thể phát triển hình thức này cần có thời gian để thay đổi thói quen và nhận thức của
người dân.
* Trình độ dân trí:Thẻ là phương tiện hiện đại, nên sự phát triển của thẻ phụ
thuộc nhiều vào sự am hiểu của công chúng về thẻ. Trình độ ở đây là khả năng tiếp

Footer Page -Footer Page -Footer Page 24 of 85.

mạng lưới dịch vụ thương mại có tổ chức như: chuỗi nhà hàng, siêu thị, khách sạn,
khu nghỉ dưỡng, cửa hàng… là nhân tố để thúc đẩy nhu cầu sử dụng dịch vụ thanh
toán thẻ ngân hàng.
- Điều kiện pháp lý

Footer Page -Footer Page -Footer Page 25 of 85.

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status