Nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ thẻ của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Thái Nguyên - Pdf 22


Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––
HOÀNG THỊ HẠNH
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH DỊCH VỤ THẺ
CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN ĐÌNH HỢI
THÁI NGUYÊN - 2013
i

– Đại học Thái Nguyên cùng các thầy cô giáo đã trang bị kiến thức và tạo điều kiện
thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình và trách nhiệm của thầy
giáo – TS.Nguyễn Đình Hợi – Trường Đại học Công nghệ và quản lý Hữu Nghị, đã
hướng dẫn, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành
bản luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn
tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện cung cấp tài liệu, thông tin trong quá trình khảo
sát, nghiên cứu đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè đồng nghiệp và
gia đình đã chia sẻ những khó khăn và động viên tôi hoàn thành tốt khoá học.
Do thời gian nghiên cứu có hạn, luận văn của tôi không thể tránh khỏi những
sơ suất, thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô giáo cùng
toàn thể bạn đọc.
Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2013
TÁC GIẢ Hoàng Thị Hạnh
iii

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỤC LỤC
Lời cam đoan i

2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu 28
2.2.3. Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu 30
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 35
2.3.1. Chỉ tiêu định lượng 35
2.3.2. Chỉ tiêu định tính 39
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH DỊCH VỤ THẺ
CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH
THÁI NGUYÊN 41
3.1. Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của Agribank Thái Nguyên 41
3.1.1. Lịch sử ra đời của Agribank Thái Nguyên 41
3.1.2. Chức năng nhiệm vụ 42
3.1.3. Tình hình hoạt động của Agribank Thái Nguyên 47
3.2. Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ sản phẩm thẻ Agribank Thái Nguyên 55
3.2.1. Giới thiệu dịch vụ thẻ Agribank cung cấp 55
3.2.2. Hoạt động thẻ tại Agribank Thái Nguyên 61
3.3. Phân tích, đánh giá năng lực cạnh tranh dịch vụ thẻ của Agribank Thái Nguyên 68
3.3.1. Thị phần, khả năng duy trì và mở rộng thị phần dịch vụ thẻ của Agribank
Thái Nguyên với đối thủ 68
3.3.2. Giá bán sản phẩm, dịch vụ 70
3.3.3. Các loại sản phẩm thẻ và dịch vụ tiện ích 77
3.3.4. Đánh giá về kết quả điều tra, khảo sát, nghiên cứu thị trường 82
3.3.5. Phân tích SWOT về nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ thẻ của Agribank
Thái Nguyên 93
3.3.6. Đánh giá chung 99
CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH DỊCH
VỤ THẺ CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN TỈNH THÁI NGUYÊN 105
v

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AGRIBANK
: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
AMEX
: American Express
ATM
: Automated Teller Machine - Máy rút tiền tự động
BIDV
: Ngân hàng Đầu tư và phát triển
CBCNV
: Cán bộ công nhân viên
DSSD
: Doanh số sử dụng
DSTT
: Doanh số thanh toán
ĐVCNT
: Đơn vị chấp nhận thẻ
ĐVCNT
: Đơn vị chấp nhận thẻ
EDC
: Electronic Data Sale – Thiết bị đọc thẻ
EMV
: Europay, MasterCard and Visa
GDP
: Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm quốc nội
HSBC
: Ngân hàng Hong Kong Thượng Hải
JCB
: Japan Credit Bureau

Bảng 2.1
Số mẫu điều tra tại các điểm nghiên cứu
28
Bảng 3.1
Kết quả tài chính của Agrbank Thái Nguyên 2009-2011
44
Bảng 3.2
Nguồn vốn huy động của của Agrbank Thái Nguyên 2009-2011
45
Bảng 3.3
Dư nợ của Agrbank Thái Nguyên 2009-2011
46
Bảng 3.4
Tình hình cho vay theo thành phần kinh tế giai đoạn 2009-2011
47
Bảng 3.5
Tình hình mua bán ngoại tệ của Agrbank Thái Nguyên 2009-2011
48
Bảng 3.6
Kết quả thanh toán hàng hoá xuất khẩu 2009-2011
49
Bảng 3.7
Kết quả thanh toán hàng hoá nhập khẩu 2009-2011
49
Bảng 3.8
Doanh số chi trả kiều hối 2009-2011
50
Bảng 3.9
Hạn mức giao dịch thẻ nội địa Success
51

64
Bảng 3.20
So sánh dịch vụ thẻ và tiện ích trực tuyến của một số ngân
hàng lớn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
69

viii

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH

Số hiệu
Tên sơ đồ, đồ thị
Trang
Biểu đồ1.1
Quy trình giao dịch thanh toán bằng thẻ
18
Biểu đồ 3.1
Cơ cấu tổ chức Agribank Thái Nguyên
40
Biểu đồ 3.2
Tình hình nhân sự Agribank Thái Nguyên
41
Biểu đồ 3.3
Cơ cấu nhân sự Agribank Thái Nguyên
41
Biểu đồ 3.4
Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn Agribank Thái Nguyên
46

Hình ảnh 3.4
Thẻ ghi nợ quốc tế
53
Hình ảnh 3.5
Thẻ tín dụng quốc tế
54
1

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt hiện đại và
tiện ích, phổ biến rộng rãi trên thế giới. Việc phát triển thị trường thẻ ngân hàng là
một trong những giải pháp hữu hiệu để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia với
mục tiêu hạn chế tiền mặt trong lưu thông, thu hút triệt để tiền nhàn rỗi của các tầng
lớp dân cư, tăng nhanh tốc độ chu chuyển tiền mặt của nền kinh tế, tạo điều kiện
cho người dân được hưởng nhiều tiện ích ngân hàng hiện đại.
Hiện nay, thị trường kinh doanh thẻ đang là một thị trường cạnh tranh gay
gắt, vì thế, để có thể tồn tại, phát triển trong thời gian tới, các ngân hàng cần nhận rõ
được những điểm mạnh, yếu, cơ hội và thách thức đối với dịch vụ thẻ nhằm tìm ra
những đối sách kinh doanh trong thời gian tới.
Gần đây, cùng với sự phát triển kinh tế, sự gia tăng thu nhập nên thành phố Thái
Nguyên trở thành thị trường hấp dẫn đối với các nhà cung cấp dịch vụ thẻ ngân hàng

Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh kinh doanh dịch vụ thẻ của
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Thái Nguyên.
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ thẻ của
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Thái Nguyên.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Năng lực cạnh tranh dịch vụ thẻ của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn tỉnh Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu năng lực cạnh tranh dịch vụ thẻ
của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Thái Nguyên.
- Về không gian: Nghiên cứu tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn tỉnh Thái Nguyên và một số ngân hàng thương mại đang hoạt động trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Về thời gian: Nghiên cứu từ năm 2009 đến nay.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Về lý luận: Góp phần hệ thống hoá những lý luận cơ bản về năng lực cạnh
tranh dịch vụ thẻ tại ngân hàng thương mại.
- Về thực tiễn: Giúp đánh giá khách quan thực trạng năng lực cạnh tranh dịch
vụ thẻ của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Thái Nguyên nâng
cao năng lực cạnh tranh, gia tăng khoảng cách đối với các đối thủ cạnh tranh, đồng
thời giúp cho cán bộ lãnh đạo, quản lý nhìn nhận rõ hơn về thế mạnh cũng như
những mặt còn hạn chế và các biện pháp khắc phục những hạn chế này trong các
hoạt động đặc biệt là dịch vụ thẻ thanh toán.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia thành 4 chương:
- Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh và dịch vụ thẻ
ngân hàng
- Chƣơng 2: Phương pháp nghiên cứu
3

các cá nhân, tập đoàn hay quốc gia và nó nảy sinh khi hai hay nhiều bên cố gắng
giành lấy thứ mà không phải ai cũng có thể giành được”.
Các nhà kinh tế học thuộc trường phái tư sản cổ điển cho rằng: “Cạnh tranh
là một quá trình bao gồm các hành vi phản ứng. Quá trình này mang lại cho mỗi
thành viên trong thị trường một phần xứng đáng so với khả năng của mình”.
Khi nghiên cứu về chủ nghĩa tư bản, C.Mác đã nhận xét: “Cạnh tranh tư bản
chủ nghĩa là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành được
4

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá để thu được lợi nhuận
siêu ngạch”. Như vậy, ở đây C.Mác chỉ đề cập đến cạnh tranh trong một không gian
thu hẹp, đó là xã hội tư bản chủ nghĩa, là chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản
xuất nên cạnh tranh được nhìn nhận dưới góc độ tiêu cực là “cá lớn nuốt cá bé”, là
lấn át, chèn ép lẫn nhau đề tồn tại.
Báo cáo về cạnh tranh toàn cầu đã đưa ra khái niệm cạnh tranh ở phạm vi
một quốc gia: “Là khả năng của nước đó đạt được những thành quả nhanh và bền
vững về mức sống, nghĩa là đạt được các tỷ lệ tăng trưởng kinh tế cao, được xác
định bằng thay đổi của tổng sản phẩm quốc nội trên đầu người theo thời gian”.
Ở Việt Nam, một số nhà kinh tế đã cho rằng: “Cạnh tranh là vấn đề giành lợi
thế về giá cả hàng hoá, dịch vụ; và đó là con đường, phương thức để giành lấy lợi
nhuận cao cho các chủ thể kinh tế”.
Mặc dù còn có thể dẫn ra nhiều cách diễn đạt khác nhau về khái niệm cạnh tranh,
song qua các định nghĩa trên có thể rút ra những nét chung về cạnh tranh như sau:
Thứ nhất, khi nói đến cạnh tranh là nói đến sự ganh đua giữa một (hoặc một
nhóm) người nhằm giành lấy phần thắng của nhiều chủ thể cùng tham dự. Cạnh
tranh nâng cao vị thế của người này và làm giảm vị thế của những người còn lại.
Thứ hai, mục đích trực tiếp của cạnh tranh là một đối tượng cụ thể nào đó mà các
bên đều muốn giành giật (như một cơ hội, một sản phẩm dịch vụ, một dự án hay một thị

- Căn cứ theo chiến lược cạnh tranh: cạnh tranh trực diện, cạnh tranh không
trực diện.
- Căn cứ vào hình thái cạnh tranh: cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh không hoàn
hảo, độc quyền.
1.1.1.3. Chức năng của cạnh tranh
Đối với nền kinh tế, cạnh tranh đảm nhận một số chức năng quan trọng. Tuy
nhiên, tầm quan trọng của những chức năng có thể thay đổi theo từng thời kỳ. Đó là:
- Chức năng điều chỉnh cung cầu hàng hoá trên thị trường: Khi cung một
hàng hoá nào đó lớn hơn cầu, cạnh tranh giữa những người bán làm cho giá cả thị
trường giảm xuống dẫn đến giảm cung. Khi cung một hàng hoá nào đó thấp hơn
cầu, hàng hoá đó trở nên khan hiếm trên thị trường, giá cả tăng lên tạo ra lợi nhuận
cao hơn mức bình quân, nhưng đồng thời dẫn đến giảm cầu. Như vậy cạnh tranh
điều chỉnh “cung cầu” xung quanh điểm cân bằng.
- Chức năng điều tiết việc sử dụng các nhân tố sản xuất: Do mục đích tối đa
hoá lợi nhuận, các chủ thể kinh doanh khi tham gia thị trường phải cân nhắc các
quyết định sử dụng nguồn lực về vật chất và nhân lực vào hoạt động sản xuất kinh
doanh. Họ luôn phải sử dụng một cách hợp lý nhất các nhân tố sản xuất sao cho chi
phí sản xuất thấp nhất hiệu quả cao nhất.
- Chức năng “xúc tác” tích cực làm cho sản xuất thích ứng với biến động của
cầu và công nghệ sản xuất: Điểm mấu chốt của kinh tế thị trường là quyền lựa chọn
của người tiêu dùng. Người tiêu dùng có quyền lựa chọn những sản phẩm tốt nhất.
Nếu một sản phẩm không đáp ứng được yêu cầu thị trường, thì sự lựa chọn của
người tiêu dùng và quy luật cạnh tranh sẽ buộc nó phải tự định hướng lại và hoàn
6

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

thiện. Do cạnh tranh, các chủ thể kinh doanh chủ động đổi mới công nghệ, áp dụng
những kỹ thuật tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ và
phương thức kinh doanh để thoả mãn yêu cầu thị trường, nâng cao vị thế của chủ

- Cạnh tranh thông qua hoạt động xúc tiến quảng cáo
7

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Quảng cáo và xúc tiến bán hàng là hoạt động nhằm nâng cao sức cạnh tranh
của hàng hoá. Quảng cáo là nghệ thuật thu hút khách hàng thông qua các phương
thức như in ấn, bưu điện, truyền thanh, báo, phát thanh, thư từ, danh mục hàng hoá
và các bản thuyết minh… để giới thiệu một cách rộng rãi các loại hàng hoá, các
thông tin dịch vụ.
Bên cạnh quảng cáo, xúc tiến bán hàng và yểm trợ bán hàng được thực hiện
thông qua các triển lãm, hội chợ, cửa hàng giới thiệu sản phẩm… cũng là hoạt động
giúp cho chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp hiệu quả hơn.
- Cạnh tranh thông qua dịch vụ bán hàng
Đó có thể là dịch vụ bán hàng tận nơi cho khách (door to door), dịch vụ bảo
hành, bảo dưỡng, lắp đặt, chạy thử…Dịch vụ thường là những hoạt động đánh
vào tâm lý người tiêu dùng rất hiệu quả và sẽ là nam châm thu hút khách hàng
đến với doanh nghiệp.
1.1.2. Năng lực cạnh tranh
1.1.2.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh
Trong quá trình cạnh tranh với nhau, để giành lợi thế về phía mình, các chủ
thể phải áp dụng tổng hợp nhiều biện pháp nhằm duy trì và phát triển vị thế của
mình trên thị trường. Các biện pháp này thể hiện một sức mạnh nào đó của chủ thể,
được gọi là năng lực cạnh tranh hay sức cạnh tranh hoặc khả năng cạnh tranh của
chủ thể đó. Hiện nay, các thuật ngữ “năng lực cạnh tranh”, “sức cạnh tranh” và “khả
năng cạnh tranh” được sử dụng nhiều ở Việt Nam, trong khi thông dụng trong tiếng
Anh đều được sử dụng là “competitiveness”, cho nên chúng cùng chung một nghĩa
và có thể dùng thay thế cho nhau. Một định nghĩa chính xác cho khái niệm này đến
nay là vấn đề gây nhiều tranh luận, hiện chưa có một định nghĩa nào về năng lực
cạnh tranh được thừa nhận một cách phổ biến. Dưới đây là một số định nghĩa về

chế (hiệu lực của pháp luật và thể chế của xã hội).
* Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp
Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp là khả năng doanh nghiệp tạo ra được lợi
thế cạnh tranh, có khả năng tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn đối thủ cạnh
tranh, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập cao và phát triển bền vững.
Phần lớn các nhà kinh tế học đều gắn năng lực cạnh tranh doanh nghiệp với ưu
thế của sản phẩm mà doanh nghiệp đưa ra thị trường, hoặc gắn năng lực cạnh tranh
với vị trí của doanh nghiệp trên thị trường theo thị phần mà nó chiếm giữ thông qua
khả năng tổ chức, quản trị kinh doanh hướng vào đổi mới công nghệ, giảm chi phí
nhằm duy trì hay gia tăng lợi nhuận, bảo đảm sự tồn tại, phát triển bền vững của
doanh nghiệp. Doanh nghiệp được xem là có năng lực cạnh tranh khi nó duy trì
được vị thế của mình trên thị trường với các sản phẩm thay thế, hoặc đưa ra thị
trường các sản phẩm tương tự với mức giá thấp hơn, chất lượng cao hơn. Năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng doanh nghiệp đó có thể sản xuất sản phẩm
với chi phí biến đổi trung bình thấp hơn giá của nó trên thị trường, có nghĩa là
9

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

doanh nghiệp nào có khả năng sản xuất ra sản phẩm có chất lượng tương tự như sản
phẩm của doanh nghiệp khác, nhưng với chi phí thấp hơn thì được coi là có khả
năng cạnh tranh cao hơn.
* Năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ
Khi nói tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không thể
không bàn tới năng lực cạnh tranh của các sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản
xuất cung cấp. Vì doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh thì một trong những yếu tố
quan trọng là các hàng hóa dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp phải có năng lực cạnh
tranh. Năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ thể hiện năng lực của sản phẩm,
dịch vụ đó thay thế một sản phẩm, dịch vụ khác đồng nhất hoặc khác biệt, có thể do
đặc tính, chất lượng hoặc giá cả sản phẩm, dịch vụ. Năng lực cạnh tranh của sản phẩm,

và vị thế trên thương trường.
Với những đặc điểm chuyên biệt của mình, sự cạnh tranh trong lĩnh vực ngân
hàng cũng có những đặc thù nhất định:
- Thứ nhất, lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng có liên quan trực tiếp đến tất cả
các ngành, các mặt của đời sống kinh tế - xã hội. Do đó:
NHTM cần có hệ thống sản phẩm đa dạng, mạng lưới chi nhánh rộng và liên
thông với nhau để phục vụ mọi đối tượng khách hàng và ở bất kỳ vị trí địa lý nào.
NHTM phải xây dựng được uy tín, tạo được sự tin tưởng đối với khách hàng vì
bất kỳ một sự khó khăn nào của NHTM cũng có thể dẫn đến sự suy sụp của nhiều chủ
thể có liên quan.
- Thứ hai, lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng là dịch vụ, đặc biệt là
dịch vụ
có liên quan đến tiền tệ. Đây là một lĩnh vực nhạy cảm nên:

Năng lực của đội ngũ nhân viên ngân hàng là yếu tố quan trọng nhất thể hiện
chất lượng của sản phẩm dịch vụ ngân hàng. Yêu cầu đối với đội ngũ nhân viên ngân
hàng là phải tạo được sự tin tưởng với khách hàng bằng kiến thức, phong cách chuyên
nghiệp, sự am hiểu nghiệp vụ, khả năng tư vấn và đôi khi cả yếu tố hình thể.
Dịch vụ của ngân hàng phải nhanh chóng, chính xác, thuận tiện, bảo mật và đặc
biệt quan trọng là có tính an toàn cao đòi hỏi ngân hàng phải có
cơ sở hạ tầng vững chắc,
hệ thống công nghệ hiện đại. Hơn nữa, số lượng thông tin, dữ liệu của khách hàng là
cực kỳ lớn nên yêu cầu NHTM phải
có hệ thống lưu trữ, quản lý toàn bộ các thông tin
này một cách đầy đủ mà vẫn có khả năng truy xuất một cách dễ dàng.
Ngoài ra, do dịch vụ tiền tệ ngân hàng có tính nhạy cảm nên để tạo
được
sự tin tưởng của khách hàng chọn lựa sử dụng dịch vụ của mình, ngân hàng phải xây
dựng được uy tín và gia tăng giá trị thương hiệu theo thời gian.


đó làm giảm hay tăng nhu cầu mở rộng tín dụng, triển khai các dịch vụ, mở rộng thị phần
của NHTM.
Sự biến động của nền kinh tế thế giới sẽ tác động đến lưu lượng vốn của nước
ngoài vào Việt Nam thông qua các hình thức đầu tư trực tiếp và gián
tiếp. Ngoài ra,
chúng ảnh hưởng đến tình hình hoạt động chung của các NHTM, doanh nghiệp, tổ
chức, cá nhân có tham gia quan hệ thanh toán, mua bán với các doanh nghiệp trong
nước cũng như các NHTM trong nước. Điều này sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của
NHTM trong nước và ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các NHTM trong nước.
Với đặc điểm đặc biệt trong hoạt động kinh doanh của NHTM chịu chi phối và
ảnh hưởng của rất nhiều hệ thống pháp luật khác nhau, luật dân sự, luật xây dựng,
luật đất đai, luật cạnh tranh, luật các tổ chức tín dụng…. Ngoài những hệ thống và
văn bản pháp luật trong nước, các NHTM còn
phải chịu những qui định, chuẩn mực
chung của tổ chức thương mại thế
giới (WTO) trong việc quản trị hoạt động kinh
doanh của mình.
Do vậy, bất kỳ sự thay đổi nào trong hệ thống pháp luật, chuẩn
mực quốc tế, cũng như
chính sách tiền tệ
của NHNN sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến
năng lực
cạnh tranh của các NHTM.
b. Sự gia tăng nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng trong nền kinh tế
Với quá trình mở cửa nền kinh tế, tự do hóa và hội nhập thị trường tài chính tiền
tệ, sự cạnh tranh đối với ngành ngân hàng tất yếu sẽ ngày càng trở nên gây gắt và
quyết liệt.
Sự biến đổi về cơ cấu dân cư, sự tăng dân số (đặc biệt là khu vực đô thị), sự
tăng lên của các khu công nghiệp, khu đô thị mới dẫn đến số doanh nghiệp và cá
12

Để đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại, người ta dựa vào
nhiều tiêu chí: thị phần, doanh thu, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận, thu nhập bình
quân, tài sản của ngân hàng thương mại nhất là tài sản vô hình, tỷ lệ công nhân lành
nghề, tỷ lệ đội ngũ quản lý giỏi nghiên cứu và sáng tạo những chỉ tiêu này càng lớn
chứng tỏ ngân hàng có năng lực cạnh tranh càng cao.
* Các tiêu chí định tính
a. Năng lực tài chính
Năng lực tài chính của NHTM được thể hiện qua các yếu tố sau:
13

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Vốn tự có: Về mặt lý thuyết, vốn điều lệ và vốn tự có đang đóng vai trò rất
quan trọng trong hoạt động ngân hàng. Vốn điều lệ cao sẽ giúp ngân hàng tạo được
uy tín trên thị trường và tạo lòng tin nơi công chúng. Vốn tự có thấp đồng nghĩa với
sức mạnh tài chính yếu và khả năng chống đỡ rủi ro của ngân hàng thấp.
- Qui mô và khả năng huy động vốn: Khả năng huy động vốn là một trong
những tiêu chí đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của các ngân hàng. Khả năng
huy động vốn còn thể hiện tính hiệu quả, năng lực và uy tín của ngân hàng đó trên thị
trường. Khả năng huy động vốn tốt cũng có nghĩa là ngân hàng đó sử dụng các sản
phẩm dịch vụ, hay công cụ huy động vốn có hiệu quả, thu hút được khách hàng.
- Khả năng thanh khoản: Theo chuẩn mực quốc tế, khả năng thanh toán của
ngân hàng thể hiện qua tỷ lệ giữa tài sản “có” có thể thanh toán ngay và tài sản “nợ”
phải thanh toán ngay. Chỉ tiêu này đo lường khả năng ngân hàng có thể đáp ứng được
nhu cầu tiền mặt của người tiêu dùng. Khi nhu cầu về tiền mặt của người gửi tiền bị
giới hạn, thì uy tín của ngân hàng đó bị giảm một cách đáng kể, kết quả là NHTM đó
sẽ bị phá sản nếu để điều này xảy ra.
b. Tính đa dạng của sản phẩm dịch vụ
Với đặc tính riêng của ngành ngân hàng là các sản phẩm dịch vụ hầu như không
có sự khác biệt thì các NHTM phát huy khả năng cạnh tranh của mình không chỉ

hành giỏi để giúp bộ máy vận hành hiệu quả và một đội ngũ nhân viên với kỹ năng
nghiệp vụ cao, có khả năng tư vấn cho khách hàng để tạo được lòng tin với khách
hàng và ấn tượng tốt về ngân hàng. Đây là những yếu tố then chốt giúp ngân hàng
cạnh tranh giành khách hàng.
d. Năng lực công nghệ
Trong lĩnh vực ngân hàng thì việc áp dụng công nghệ là một trong những yếu tố
tạo nên sức mạnh cạnh tranh của các NHTM. Để nâng cao chất lượng sản phẩm dịch
vụ nhằm đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng thì nhu cầu công nghệ là vô cùng quan
trọng. Công nghệ sẽ góp phần tạo nên những chuyển biến mang tính độc đáo và tiện
ích hơn. Sử dụng các sản phẩm dịch mang tính chất công nghệ làm thước đo cho sự
cạnh tranh, đặc biệt là trong lĩnh vực thanh toán và các sản phẩm dịch vụ điện tử khác.

e. Năng lực quản trị điều hành ngân hàng
Một yếu tố quan trọng quyết định đến sự thành bại trong hoạt động kinh doanh
của bất kỳ doanh nghiệp nào là vai trò của những người lãnh đạo doanh nghiệp,
những quyết định của họ có tầm ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp.
Năng lực quản trị, kiểm soát và điều hành của nhà lãnh đạo thể hiện ở hiệu quả
hoạt động cao, có sự tăng trưởng theo thời gian và khả năng vượt qua những bất
trắc…
Một số tiêu chí thể hiện năng lực quản trị của ngân hàng là:
- Chiến lược kinh doanh của ngân hàng bao gồm chiến lược marketing (xây
dựng uy tín, thương hiệu), phân khúc thị trường, phát triển sản phẩm dịch vụ
- Cơ cấu tổ chức và khả năng áp dụng phương thức quản trị ngân hàng hiệu quả.
- Sự tăng trưởng trong kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
15

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

f. Danh tiếng, uy tín và khả năng hợp tác
Hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng luôn gắn liền với yếu tố uy tín của NHTM

hành thẻ Bank AmeriCard. Kể từ đó, thẻ ngân hàng được coi như một dịch vụ mang
tính cạnh tranh cao, được phát triển và mang lại nhiều lợi ích cho khách hàng trên
toàn thể giới. Ngày nay, hai loại thẻ thanh toán Visa và MasterCard là hai loại thẻ
16

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

được sử dụng phổ biến nhất, chiếm lĩnh hoàn toàn thị trường thẻ liên ngân hàng trên
thế giới ở cả số lượng thẻ phát hành và doanh số thanh toán thẻ.
Dịch vụ thẻ thanh toán đã thực sự trở thành một phần của guồng máy kinh tế
thế giới. Với các tiện ích của mình, chắc chắn dịch vụ thẻ thanh toán sẽ gặt hái được
nhiều thành công trong thế kỷ XXI – thế kỷ của công nghệ thông tin.
1.1.4.2. Khái niệm, đặc điểm thẻ thanh toán
Có rất nhiều quan điểm khác nhau khi đề cập về khái niệm thẻ, đặc biệt là thẻ
thanh toán. Trong đó, có 3 quan điểm nổi bật nhất là:
- Quan điểm thứ nhất: thẻ thanh toán là một trong những công cụ được sử
dụng để thanh toán tiền hàng hóa và dịch vụ thay thế cho tiền mặt hoặc có thể được
dùng để rút tiền mặt tại các ngân hàng đại lý hoặc các máy ATM.
- Quan điểm thứ hai cho rằng thẻ giao dịch tài chính được phát hành bởi ngân
hàng và các tổ chức tài chính.
- Quan điểm thứ ba lại cho rằng thẻ thanh toán là một phương thức ghi sổ số
tiền cần để thanh toán thông qua các máy móc thiết bị chuyên dùng được lắp đặt tại
các địa điểm chấp nhận thanh toán thẻ.
Theo “Quy chế phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ngân hàng” do Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam ban hành ngày 19/10/1999 thì thẻ ngân hàng là công cụ
thanh toán do ngân hàng phát hành cấp cho khách hàng sử dụng theo hợp đồng ký
kết giữa ngân hàng phát hành thẻ và chủ thẻ.
Tất cả các loại thẻ thanh toán lưu hành trên thị trường đều làm bằng nhựa, cấu
tạo 3 lớp, có hình dạng như một tấm thẻ điện thoại và có cùng kích cỡ như sau: dài
x rộng x dày: 80,5598mm x 50,3975mm x 0,4572 mm. Mặt trước của thẻ có những


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status