Nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ giao nhận hàng hóa XNK của Cty cổ phần phát triển kinh tế hỗ trợ tài năng trẻ VN - Pdf 11


Chuyên đề thực tập cuối khóa GVHD:Th.S Đỗ Thị Hương
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ
*********************
CHUYÊN ĐỀ
THỰC TẬP CUỐI KHÓA
Đề tài:
HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG SẢN TẠI CÔNG TY CP
XUẤT NHẬP KHẨU TỔNG HỢP I – VIỆT NAM
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THỊ THU TRANG
Chuyên ngành : Kinh Tế Quốc Tế
Lớp : Kinh Tế Quốc Tế B
Khóa : 48
Hệ : Chính quy
Giáo viên hướng dẫn : Th.S. Đỗ Thị Hương
SVTH: Nguyễn Thị Thu Trang Lớp : Kinh Tế Quốc Tế 48B
Chuyên đề thực tập cuối khóa GVHD:Th.S Đỗ Thị Hương
LỜI CAM ĐOAN

Tên em là : Nguyễn Thị Thu Trang
Mã sinh viên : CQ482976
Lớp : Kinh tế Quốc tế 48B
Khóa : 48
Khoa : Thương mại và Kinh tế quốc tế
Trường : Đại học Kinh tế Quốc dân
Em xin cam đoan bản báo cáo thực tập cuối khóa là kết quả sau quá trình thực tập
của riêng em, không sao chép của ai. Nội dung bản báo cáo có tham khảo và sử dụng các
tài liệu, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm tạp chí, các trang wed theo danh mục
các tài liệu tham khảo của bản báo cáo và các số liệu do em thu thập được trong quá
trình thực tập.

STT Tên viết tắt Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt
1. ASEAN Association Southeast Asia
Nations
Hiệp hội các quốc gia
Đông Nam Á
2. EIU Economist Intelligence Unit Bộ phận phân tích
thông tin kinh tế
3. EU European Union Liên minh châu Âu
4. HACCP Hazard Analysis and Critical
Control Poin System
Hệ thống quản lý chất
lượng thực phẩm
5. IMF International Moneytary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế
6. OECD Organization for Economic
Cooperation and Development
Tổ chức Hợp tác và
Phát triển Kinh tế
7. WTO World trade organization Tổ chức thương mại
thế giới
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
SVTH: Nguyễn Thị Thu Trang Lớp : Kinh Tế Quốc Tế 48B
Chuyên đề thực tập cuối khóa GVHD:Th.S Đỗ Thị Hương
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
SVTH: Nguyễn Thị Thu Trang Lớp : Kinh Tế Quốc Tế 48B
Chuyên đề thực tập cuối khóa GVHD:Th.S Đỗ Thị Hương
SVTH: Nguyễn Thị Thu Trang Lớp : Kinh Tế Quốc Tế 48B

Chuyên đề thực tập cuối khóa 1 GVHD:Th.S Đỗ Thị Hương
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:

thị trường xuất khẩu là giải pháp cần thiết cho hoạt động kinh doanh của Công ty trong
giai đoạnh hiện nay. Chính vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài:
“Hoạt động xuất khẩu nông sản tại Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Tổng hợp I -
VN”
2. Mục đích nghiên cứu:
Dựa trên cơ sở nghiên cứu thực tiễn tình hình sản xuất và xuất khẩu nông sản
cũng như các biện pháp mà công ty cổ phần xuất nhập Tổng hợp I – VN đã thực hiện để
đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu, từ đó tiến hành đánh giá khả năng xuất khẩu nông sản
của chính công ty và đưa ra một số giải pháp khả thi hơn, khắc phục được một số nhược
điểm mà công ty chưa giải quyết được nhằm đẩy mạnh hơn nữa việc xuất khẩu nông sản
của công ty trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là giải pháp thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng nông
sản tại công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Tổng hợp I - VN
Phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn ở việc xuất khẩu nông sản trên các
thị trường truyền thống của Công ty trong khoảng từ năm 2005 cho đến nay.
SVTH: Nguyễn Thị Thu Trang Lớp : Kinh Tế Quốc Tế 48B
Chuyên đề thực tập cuối khóa 3 GVHD:Th.S Đỗ Thị Hương
4. Phương pháp nghiên cứu:
Trong đề tài này, tác giả sử dụng phương pháp thống kê, so sánh số liệu của các
mặt hàng được xuất khẩu chủ đạo trong những năm gần đây tại công ty. Đề tài còn kết
hợp phương pháp tổng hợp, phân tích đánh giá đồng thời vận dụng các quan điểm,
đường lối, chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước cũng như của Công ty để
làm sáng tỏ nội dung nghiên cứu của đề tài.
5. Bố cục của đề tài:
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, chuyên đề được kết cấu
như sau:
Chương 1: Khái quát về Công Ty cổ phần xuất nhập khẩu Tổng hợp I - VN.
Chương 2: Thực trạng hoạt động xuất khẩu nông sản của công ty cổ phần xuất
nhập khẩu tổng hợp I - VN

SVTH: Nguyễn Thị Thu Trang Lớp : Kinh Tế Quốc Tế 48B
Chuyên đề thực tập cuối khóa 5 GVHD:Th.S Đỗ Thị Hương
Đầu năm 2006, theo quyết định số 3014/QĐ-BTM và số 0417/QĐ-BTM của Bộ
Thương Mại về chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước, Công ty Xuất Nhập Khẩu Tổng
Hợp I – VN chính thức cổ phần hóa lấy tên là Công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu Tổng
Hợp I – VN.
Tên giao dịch của Công ty: THE VIETNAM NATIONAL GENERAL EXPORT-
IMPORT JOINT STOCK COMPANY NO I (GENERALEXIM)
Trụ sở chính và các chi nhánh của công ty:
Trụ sở chính: Tại Hà Nội
Địa chỉ: 46 Ngô Quyền
Điện thoại: 84-4-8264009 Fax: 84-4-8259894
Email:
Website: www.generalexim.com.vn
Các chi nhánh- Xí nghiệp trực thuộc:
• Tại TP.Hồ Chí Minh
• Tại TP.Đà Nẵng
• Tại TP.Hải Phòng
• Xí nghiệp may Hải Phòng
1.1.2. Quá trình phát triển của công ty cổ phần xuất nhập khẩu
Căn cứ vào những biến động của môi trường kinh doanh bên ngoài, sự thay đổi
của cơ chế quản lý kinh tế của Nhà nước và của Công ty. Quá trình phát triển của Công
ty có thể chia làm 3 giai đoạn, đó là:
1.1.2.1. Giai đoạn I ( 12/1981-12/1992)
Đây là giai đoạn công ty gặp nhiều khó khăn trong việc xác định phương hướng
phát triển và đặt nền móng về mọi mặt cho việc xây dựng lại Công ty. Với biên chế gồm
50 cán bộ công nhân viên có trình độ nghiệp vụ không cao, cơ sở vật chất còn nghèo
nàn, số vốn ban đầu Nhà nước cấp là 139.000VND. Trong thời gian này, cơ chế chính
sách quan liêu, đường lối đổi mới đang ở mức tư duy, chưa cụ thể hóa bằng văn bản nhất
SVTH: Nguyễn Thị Thu Trang Lớp : Kinh Tế Quốc Tế 48B

cho các doanh nghiệp trong việc hoạch định kế hoạch dài hạn.
Trong nội bộ từ 7/1993, công ty có biến động lớn trong công tác tổ chức cán bộ,
số lượng lao động tăng từ 146 lên thành 389 người và Công ty có 3 lần thay đổi người
đứng đầu doanh nghiệp. Trong giai đoạn này, Công ty đã thực hiện và hoàn thành được
các hoạt động xuất nhập khẩu và tổ chức thành công bộ máy nguồn lực lao động dựa vào
những thành tựu của thời kỳ trước.
Trong thời kỳ này, danh mục mặt hàng xuất khẩu của Công ty rất phong phú và
luôn biến động, hình thức kinh doanh cũng luôn biến động, bám sát thị trường và cơ chế.
Từ thực tiễn đó, Công ty đã thu được nhiều kinh nghiệm quý báu làm tiền đề cho việc
phát triển kinh doanh XK sau này, đảm bảo sự cân đối hợp lý với hoạt động nhập khẩu
cũng như các hoạt động khác. Từ năm 1990-1995 là giai đoạn tình hình trong nước có
nhiều biến động lớn ảnh hưởng trực tiếp đến các ngành kinh tế. Thị trường lớn Đông Âu
và Liên Xô không còn những biến động về chính trị, trong khi khu vực thị trường tư bản
thì bị các đơn vị khác cạnh tranh khá dữ dội. Các mặt hàng ủy thác xuất khẩu của Công
ty không còn nhiều. Trong giai đoạn này Công ty hoạt động trong tình trạng chung diễn
biến khác phức tạp nên việc giữ vững phát triển và thoát khỏi vòng bế tắc là một nỗ lực
lớn của Công ty. Từ năm 1996-2004, tiếp theo đà tăng trưởng của giai đoạn trước, năm
1997 kim ngạch xuất nhập khẩu của Công ty lên đến 78.4 triệu đôla cao nhất từ khi
thành lập đến năm 1997. Tuy nhiên năm 1998 tổng kim ngạch của Công ty giảm xuống
còn 44.5 triệu đô la bằng 82.17% tổng kim ngạch năm 1997. Sự giảm xuống này là do
môi trường kinh doanh xuất nhập khẩu của Công ty nói riêng và của cả nước nói chung
có nhiều biến động xấu. Nền kinh tế trong nước giảm sút do ảnh hưởng của cuộc khủng
hoảng Châu Á và thảm họa thiên tai xảy ra liên tiếp. Thị trường trong nước giao dịch
kém sôi động, nhiều sản phẩm tồn đọng khó tiêu thụ, ảnh hưởng đến sản xuất, kinh
doanh xuất nhập khẩu gặp nhiều khó khăn.
SVTH: Nguyễn Thị Thu Trang Lớp : Kinh Tế Quốc Tế 48B
Chuyên đề thực tập cuối khóa 8 GVHD:Th.S Đỗ Thị Hương
Từ sau giai đoạn khó khăn đó, Công ty đã có nhiều hướng đi mới như mở rộng
phạm vi kinh doanh ra các đơn vị bán lẻ, các quận, huyện kể cả các thành phần kinh tế
ngoài quốc doanh, chuyển dần từ ủy thác sang tư doanh. Triển khai gia công các mặt

Sản xuất và gia công chế biến hàng hóa để xuất khẩu và làm các dịch vụ khác liên
quan đến nhập khẩu.
1.2.2. Nhiệm vụ của Công ty
Xây dựng và thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ kể
cả xuất nhập khẩu tự doanh cũng như ủy thác xuất nhập khẩu và các kế hoạch có liên
quan.
Tự tạo nguồn vốn, quản lý, khai thác sử dụng một cách có hiệu quả, thực hiện tốt
nghĩa vụ đối với nhà nước.
Tuân thủ các chính sách, chế độ quản lý kinh tế, quản lý xuất khẩu và giao dịch
đối ngoại.
Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ trong hợp đồng kinh tế có liên quan.
Nâng cao chất lượng, gia tăng lượng hàng xuất khẩu, mở rộng thị trường nước
ngoài, thu hút ngoại tệ và đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu.
Đào tạo cán bộ lành nghề, có kinh nghiệm phục vụ lâu dài cho công ty.
Làm tốt mọi nghĩa vụ và công tác xã hội khác.
1.2.3. Quyền hạn
Đề xuất với Bộ Thương mại về việc xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch có liên quan
đến hoạt động của Công ty.
SVTH: Nguyễn Thị Thu Trang Lớp : Kinh Tế Quốc Tế 48B
Chuyên đề thực tập cuối khóa 10 GVHD:Th.S Đỗ Thị Hương
Được phép vay vốn bằng ngoại tệ và tiền mặt.
Được ký kết các hợp đồng kinh tế trong nước và quốc tế .
Được mở rộng buôn bán các sản phẩm hàng hóa theo quy định của nhà nước.
Dự các hội chợ triển lãm để giới thiệu các sản phẩm của công ty trong và ngoài
nước
Đặt đại diện và chi nhánh ở nước ngoài.
Tuyển dụng, sử dụng, đề bạt, kỷ luật cán bộ, công nhân viên.
1.2.4. Cơ cấu tổ chức của Công ty
Công ty tuy đã cổ phần hóa nhưng Nhà nước vẫn là đối tác nắm cổ phần nhiều
nhất. Vì vậy nên cơ cấu tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng gồm những phòng

triển Đệ Nhất
Ngân hàng
TMCP XNK
Eximbank
Chi nhánh tại
TP Hải Phòng
Chi nhánh tại
TP Đà Nẵng
Chi nhánh tại
TP HCM
Xí Nghiệp
may Đoạn Xá
Phòng XNK 1
Phòng XNK 2
Phòng XNK 3
Phòng XNK 4
Phòng XNK 5
Phòng XNK 6
Phòng XNK 7
Phòng Tổ Chức-
Hành Chính
Phòng Tài Chính
– Kế Toán
Phòng Tổng
Hợp
Phòng xây
dựng cơ bản
Chuyên đề thực tập cuối khóa 12 GVHD:Th.S Đỗ Thị Hương
Đại hội cổ đông: Quyết định các vấn đề lớn liên quan đến tổ chức, quản lý và
hoạt động của Công ty.

Phòng tổ chức cán bộ: Phòng nắm toàn bộ nhân lực của Công ty, tham mưu cho
giám đốc, sắp xếp, tổ chức bộ máy, lực lượng lao động trong mỗi phòng ban sao cho phù
hợp và đạt hiệu quả cao. Phòng cũng có nhiệm vụ xây dựng chiến lược đào tạo dài hạn,
ngắn hạn, đào tạo lại nguồn lực của Công ty, đưa ra các chính sách, chế độ lao động và
tiền lương của các cán bộ công nhân viên đồng thời tuyển dụng lao động và điều tiết lao
động phù hợp với các mục tiêu, tình hình kinh doanh của công ty.
Phòng tổng hợp: Phòng có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch kinh doanh, lập báo cáo
cho các hoạt động kinh doanh từng tháng, quý, năm trình lên Ban giám đốc. Ngoài ra,
phòng còn phải tiến hành nghiên cứu thị trường, đàm phán giao dịch với khách hàng và
lập các chiến lược khuyến mại của Công ty.
Phòng hành chính: Chức năng của phòng này là phục vụ văn phòng phẩm của
Công ty, tiếp khách và quản lý toàn bộ tài sản của Công ty. Bên cạnh đó phòng có trách
nhiệm theo dõi, sửa chữa lớn, nhỏ và sửa chữa thường xuyên đồng thời giải quyết các
vấn đề liên quan đến hành chính sự nghiệp.
Phòng nghiệp vụ: Có tổng cộng 7 phòng nghiệp vụ có chức năng kinh doanh tổng
hợp hoặc đi sâu vào các mặt hàng có thế mạnh của mình như:
• Phòng nghiệp vụ 1: Khoáng sản, thủ công mỹ nghệ.
• Phòng nghiệp vụ 2: Thiết bị máy móc, hóa chất, thuốc thú y.
• Phòng nghiệp vụ 3: Quần áo, gia công may.
• Phòng nghiệp vụ 4: Ô tô, xe máy, đồ điện gia dụng.
• Phòng nghiệp vụ 5: Vải sợi, nông sản (chủ yếu là gạo và cà phê)
SVTH: Nguyễn Thị Thu Trang Lớp : Kinh Tế Quốc Tế 48B
Chuyên đề thực tập cuối khóa 14 GVHD:Th.S Đỗ Thị Hương
• Phòng nghiệp vụ 6: Nhập khẩu vật tư cho sản xuất các loại máy móc, thiết
bị đồ điện, thiết bị văn phòng.
• Phòng nghiệp vụ 7: Quản lý toàn bộ hàng hóa kinh doanh của Công ty, kinh
doanh vận tải, chuyên chở hàng hóa, quản lý toàn bộ xe của Công ty.
Sáu tháng đầu năm 2007, 7 phòng nghiệp vụ đã mang lại cho Công ty một khoản
doanh thu khá lớn. Cụ thể theo nguồn báo cáo kết quả hàng năm, doanh thu của 7 phòng
nghiệp vụ là 675 151 triệu đồng

nước; cho thuê văn phòng, kho hàng tại Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng và Tp.Hồ Chí
Minh; XNK uỷ thác, các dịch vụ về thương mại, giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu,
tạm nhập tái xuất..
1.3.2. Thị trường của Công ty
Tính đến năm 2009, Công ty xuất khẩu sang 32 thị trường trong đó thị trường
xuất khẩu chính là EU, châu Á đặc biệt là các nước ASEAN.
Thị trường xuất nhập khẩu chủ yếu bao gồm tất cả các nước có quan hệ với Việt
Nam, chủ yếu là các nước trong khu vực ASEAN. Đây là nơi tiêu thụ khoảng 70% hàng
xuất khẩu và là nguồn cung cấp chính hàng nhập khẩu của Công ty trong những năm
qua. Các bạn hàng Châu Á chủ yếu là HongKong, Đài Loan, Thái Lan và Singapore.
Công ty cũng mở rộng quan hệ với Trung Quốc, đây là một thị trường đầy tiềm năng với
chi phí vận chuyển thấp. Bên cạnh đó, một số bạn hàng khác như Anh, Pháp, Đức, Mỹ,
Canada cũng trao đổi mua bán với Công ty một lượng hàng hóa không nhỏ.
Với thành tích trong hoạt động kinh doanh của mình, Công ty cổ phần Xuất nhập
khẩu Tổng hợp I – VN đã vinh dự được Nhà nước trao tặng Huân chương Độc lập hạng
Ba. Và đặc biệt, thương hiệu của Công ty đã được khẳng định khi Công ty được trao giải
thưởng Sao Vàng Đất Việt, một giải thưởng giành cho các thương hiệu xuất sắc của Việt
Nam trong quá trình hội nhập.
1.3.3. Vốn và nguồn lực tài chính
1.3.3.1. Nguồn vốn và cơ cấu vốn của Công ty:
SVTH: Nguyễn Thị Thu Trang Lớp : Kinh Tế Quốc Tế 48B
Chuyên đề thực tập cuối khóa 16 GVHD:Th.S Đỗ Thị Hương
Vào những năm đầu mới thành lập, nguồn vốn của Công ty là vốn của Nhà nước
với 913.179 đồng. Trong quá trình phát triển, Công ty đã chủ động xin phép tự kinh
doanh hàng nhập khẩu thu ngoại tệ thông qua lập và kinh doanh “ Quỹ hàng hóa” để tạo
thêm vốn. Đồng thời với việc phát triển vốn, Công ty có ý thức bảo toàn vốn, lấy gốc
ngoại tệ làm cơ sở tính toán, hạch toán nội bộ để tránh rủi ro do biến động tỷ giá. Sau
đây là cơ cấu nguồn vốn của Công ty trong năm 1991 với ba thành phần chính là vốn
Nhà nước, vốn VinaCapital và vốn của các cổ đông khác.
Biểu đồ 1.2. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty năm 1991

trong lĩnh vực kinh doanh. Với mức vốn hơn 90 tỷ đồng, Công ty sẽ có nhiều phương
án, nhiều hình thức kinh doanh để mang lại hiệu quả cao và khẳng định được vị trí của
mình trên thị trường.
1.3.4. Nguồn nhân lực của Công ty
Cán bộ ban đầu của Công ty chỉ bao gồm 50 người, trong đó đa số là cán bộ,
công nhân từ các công ty xuất nhập khẩu và chuyển khẩu bị chuyển sang, do đó số cán
bộ có trình độ về việc kinh doanh các mặt hàng xuất nhập khẩu không nhiều. Năm 1992,
Công ty có 140 cán bộ công nhân viên, nhưng hiện nay tổng số cán bộ của Công ty đã
lên tới trên 600 người và bộ máy lao động đang dần được kiện toàn cho phù hợp với tình
hình mới. Trong tổng số trên, 600 cán bộ thì có 90% là có trình độ đại học. Điều này cho
thấy đội ngũ lao động của Công ty ngày càng đảm bảo về chất lượng nhằm đáp ứng
SVTH: Nguyễn Thị Thu Trang Lớp : Kinh Tế Quốc Tế 48B

Trích đoạn Nguồn nhân lực của Công ty Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây Kim ngạch xuất nhập khẩu của Công ty Cơ cấu thị trường xuất khẩu của Công ty CP xuất nhập khẩu Tổng hợp I-VN Các hình thức xuất khẩu hàng nông sản của Công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status