MỤC LỤC
BẢNG BIỂU CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................ 2
2.3.1 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ................................................................................ 46
2.3.2 Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động giao nhận hàng hóa
...................................................................................................................................................... 46
2.3.3 Mở rộng thị trường giao nhận hàng hóa. ........................................................................... 47
2.3.4 Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ ...................................................................................... 47
2.4.1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật .......................................................................................... 48
2.4.2 Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng .......................................................................................... 48
2.4.3 Các biện pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu .................................................................... 49
2.4.4.Nhà nước thể hiện rõ vai trò định hướng, hỗ trợ cho các doanh nghiệp ......................... 49
2.4.5 Đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho ngành logistics .................................... 50
BẢNG BIỂU CÁC TỪ VIẾT TẮT
ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
C/O Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
CIF ( Cost Insurance and Freight ) Tiền hàng, phí bảo hiểm, cước phí
CIP (Carriage and Insurance paid to) Cước phí và phí bảo hiểm trả tới
ĐH, CĐ, TC Đại học, Cao đẳng, Tại chức
FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài
FOB ( Free on board) Giao trên tàu
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
VN Việt Nam
WTO Tổ chức thương mại thế giới
XNK, XK, NK Xuất nhập khẩu, Xuất khẩu, Nhập khẩu
DANH MỤC BẢNG BIỂU
BẢNG BIỂU CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................ 2
2.3.1 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ................................................................................ 46
2.3.2 Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động giao nhận hàng hóa
...................................................................................................................................................... 46
2.3.3 Mở rộng thị trường giao nhận hàng hóa. ........................................................................... 47
2.3.4 Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ ...................................................................................... 47
kỳ một doanh nghiệp nào cũng có thể nắm bắt tốt, kịp thời cơ hội cho mình.
Do vậy, nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực giao nhận hang hóa xuất
nhập khẩu là một việc làm cấp thiết đối với các doanh nghiệp hiện nay.
Công ty cổ phần phát triển kinh tế hỗ trợ tài năng trẻ Việt Nam là một công ty
hoạt động trong lĩnh vực giao nhận hàng hóa từ những ngày đầu mới thành lập
và việc cạnh tranh với các doanh nghiệp trong ngành là điều không thể tránh
2
khỏi.Vì vậy công ty luôn quan tâm, chú ý để nâng cao năng lực cạnh tranh
của mình để phục vụ ngày càng tốt hơn cho khách hàng. Các biện pháp để
nâng cao năng lực cạnh tranh không bao giờ là thừa và cũng là vấn đề không
bao giờ là cũ trong thời kỳ hội nhập hiện nay. Vì vậy trong thời gian thực tập
tại công ty , em đã chọn đề tài “ Nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ giao
nhận hàng hóa xuất nhập khẩu của công ty cổ phần phát triển kinh tế hỗ
trợ tài năng trẻ Việt Nam".
2. Mục đích nghiên cứu đề tài
Thông qua việc phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty trong
lĩnh vực dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu để đề xuất ra các biện
pháp nhằm nâng cao năng lực của công ty trong việc cạnh tranh với các đối
thủ trong ngành.
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu : Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu của
công ty
Phạm vi nghiên cứu : Công ty cổ phần phát triển kinh tế hỗ trợ tài năng trẻ
Việt Nam trong khoảng thời gian từ năm 2001 – 2009.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong bài viết có sử dụng các phương pháp so sánh, biện chứng, phân tích
để làm rõ những nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của công ty và thực
trạng năng lực cạnh tranh của công ty để đề ra các biện pháp.
5. Kết cấu đề tài
Bài viết bao gồm 2 chương :
- Mệnh giá cổ phần: 10,000 đồng
- Số cổ phần đã đăng ký mua: 5,000,000 cổ phần
4
Vốn pháp định: 6,000,000,000 đồng ( Sáu tỷ đồng )
Tuy là một doanh nghiệp còn khá non trẻ, đi vào hoạt động từ năm 2000
nhưng DEVYT J.S.C đã tạo dựng được chỗ đứng của mình trên thị trường
trong nước cũng như trong lòng các bạn hàng quốc tế. Song song với việc
kinh doanh các mặt hàng đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước ,
DEVYT J.S.C còn gắn liền kinh doanh với sản xuất, xây dựng các nhà máy
để tạo thêm nguồn hàng xuất khẩu, tăng cường liên doanh, hợp tác quốc tế
với nhiều đối tác trên thế giới như Anh, Mỹ, Đức, Trung Quốc, Đài Loan,
Hồng Kông, Singapore, Philipines...
Với những thành tựu đạt được trong việc phát triển kinh tế và hỗ trợ
tài năng trẻ Việt Nam, DEVYT J.S.C đã vinh dự được Nhà nước và Ủy ban
nhân dân thành phố Hà Nội tặng thưởng và trao bằng khen liên tục trong
nhiều năm.
- Hiện nay, công ty có các chi nhánh tại:
+ Móng Cái: Có chức nằngnhiệm vụ giao nhận, xuất nhập khẩu;
+ Hải Phòng: có nhiệm vụ xuất nhập khẩu, vận tải;
+ Lạng sơn: có nhiệm vụ giao nhận, xuất nhập khẩu;
+ Chi nhánh Đông Anh - Hà Nội: sản xuất văn phòng phẩm xuất khẩu;
+ Công ty văn phòng phẩm VIETZEX Bãi Bằng: sản xuất văn phòng
phẩm xuất khẩu
+ Công ty văn phòng phẩm VIETZEX Hải Phòng: sản xuất văn phòng
phẩm xuất khẩu
+ Chi nhánh Tràng An: chuyên kinh doanh rượuu: Glenfiddich
(Scotland), The Balvenie, Imperial- đã trở thành nhà phân phối độc quyền tại
Việt Nam; và đại lý cấp 1 chuyên cung cấp các loại thuốc lá: Vinataba,
Mildseven.
5
1.1.3. Các lĩnh vực hoạt động của công ty
1.1.3.1 .Xuất nhập khẩu, giao nhận vận tải
Các mặt hàng nhập khẩu của DEVYT J.S.C rất đa dạng về chủng loại,
phong phú về hình thức và có chất lượng cao, bao gồm : các thiết bị máy
móc , phương tiện vận tải, công nghệ, nguyên vật liệu và các sản phẩm tiêu
dùng…
DEVYT J.S.C còn thiết lập quan hệ với nhiều đối tác trên thế giới và là
công ty có uy tín hàng đầu trong việc xuất khẩu các mặt hàng truyền thống
của Việt Nam như cao su , chè, nông lâm sản , khoáng sản, thực phẩm…Thị
trường xuất khẩu chính của công ty là Mỹ, Châu Âu , Trung Quốc, Nhật Bản,
Singapore,..
Về lĩnh vực giao nhận, vận tải, công ty tổ chức giao nhận trọn gói bao gồm
các công việc về vận chuyển, lưu kho, làm thủ tục Hải quan, lập chứng từ và
thực hiện các dịch vụ khác có liên quan đến giao nhận hàng hóa.Công ty còn
cung cấp dịch vụ vận tải bằng đội xe chuyên nghiệp của công ty, phân phát
hàng hóa đến các kho, bãi, các địa chỉ trong nước.Phương thức giao nhận chủ
yếu của công ty là đường biển, đường hàng không, đường bộ.
Phạm vi về dịch vụ giao nhận hàng hóa mà công ty đảm nhiệm bao gồm:
Đại diện cho người xuất khẩu
Đặt/ thuê địa điểm để đóng hàng theo yêu cầu của người vận tải
Giao hàng hóa và cấp các chứng từ có liên quan
Nghiên cứu các điều kiện của thư tín dụng và các văn bản luật pháp của
Chính phủ có liên quan đến vận chuyển hàng hóa của nước xuất khẩu, nước
nhập khẩu, kể cả các quốc gia chuyển tải hàng hóa,cũng như chuẩn bị các
7
chứng từ cần thiết ( C/O, giấy chứng nhận chất lượng,…)
Chuẩn bị kho bảo quản hàng hóa
Vận chuyển hàng hóa đến cảng để thực hiện các thủ tục về lệ phí ở khu
vực giám sát hải quan, cảng vụ và giao hàng hóa cho người vận tải.
Nhận vận đơn từ người vận tải sau đó giao cho người xuất khẩu
2
, tòa nhà M3, M4, M5 tại 91 Nguyễn Chí Thanh, Hà Nội.
1.1.3.5 Kinh doanh nhà hàng
DEVYT J.S.C đã và đang đầu tư phát triển hệ thống nhà hàng sang trọng
hiện đại mà mở đầu là sự xuất hiện của nhà hang Hải Cảng tại tầng 5 tòa tháp
đôi Vincom với diện tích hơn 600m
2
– một nét Trung Hoa giữa lòng Hà Nội.
1.1.3.6 Đại lý bán hàng nước ngoài
Công ty là đại diện bán hàng chính thức của các nhà sản xuất hàng đầu thế
giới tại Việt Nam như HITACHI, JTI, MITSUBISHI…
Các đại lý bán hàng của công ty:
Đại lý thang máy độc quyền của HITACHI tại Việt Nam
Đại lý phân phối các sản phẩm của JTI
Đại lý phân phối các sản phẩm điều hòa của MITSUBISHI trên toàn quốc
1.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH DỊCH VỤ
GIAO NHẬN HÀNG HÓA XNK CỦA CÔNG TY
1.2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh
1.2.1.1 Các nhân tố bên ngoài
Ngày nay, không một doanh nghiệp nào có thể tồn tại, phát triển một cách
độc lập mà không chịu ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên ngoài. Môi
trường là nơi doanh nghiệp hoạt động và chịu sự chi phối bởi các quan hệ,
nguồn luật hiệu chỉnh.Các nhân tố môi trường bên ngoài có thể tác động tích
cực hoặc tiêu cực đến năng lực cạnh tranh của công ty.Nhân tố môi trường
bên ngoài tác động đối với các công ty trong cùng một lĩnh vực là như nhau
9
nhưng yếu tố quan trọng là doanh nghiệp nắm bắt những cơ hội đó như thế
nào, nắm bắt được ở mức độ nào để biến những khó khăn thành thuận lợi cho
mình.Trình độ thích ứng với các nhân tố môi trường của mỗi doanh nghiệp
khác nhau sẽ tạo ra năng lực cạnh tranh cho mỗi doanh nghiệp là khác
có thể làm cho các doanh nghiệp đi lên những nó cũng đào thải khỏi thị
trường những doanh nghiệp không đủ bản lĩnh , trình độ. Nhất là đối với các
doanh nghiệp VN, năng lực cạnh tranh vẫn bị đành giá là thấp. Vì vậy, muốn
tránh được thua thiệt và hưởng lợi trong cạnh tranh quốc tế thì bắt buộc các
doanh nghiệp phải tăng cường thực lực kinh tế và chủ động hội nhập, phải coi
cạnh tranh là môi trường tốt để rèn luyện kỹ năng cho mình.
b. Tình hình phát triển kinh tế của VN
Kết quả thực hiện hơn 20 năm công cuộc đổi mới của Đảng và Nhà nước
đã mang lại cho VN nhiều thành tựu trong phát triển kinh tế, xóa đói giảm
nghèo, nâng cao mức sống cho người dân, thị trường xuất khẩu ngày càng mở
rộng, xu hướng các nguồn từ bên ngoài đổ vào VN ngày càng tăng thông qua
các kênh đầu tư trực tiếp và gián tiếp.
Biểu đồ 1.1: Tốc độ tăng trưởng(%) của VN qua các năm
( Nguồn : SV tự tổng hợp qua các trang web)
11
Qua biểu đồ ta có thể thấy, giai đoạn 2000-2005 tốc độ tăng trưởng của VN
liên tục qua các năm, từ 6,79% của năm 2000 đến con số ấn tượng 8,43% vào
năm 2005, tốc độ tăng trưởng trung bình trong giai đoạn này là 7,4%.Năm
2006 do ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm và cạnh tranh trong lĩnh vực dệt
may với Trung Quốc nên tốc độ tăng trưởng giảm xuống 8,17%.Đến năm
2007, kinh tế VN lại phục hồi mạnh mẽ với con số 8,44%.Năm 2008,2009
tương ứng là 6,18%, 5,32% do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế
giới 2008.Tuy nhiên so với khu vực thì VN vẫn đứng vào hàng các quốc gia
có tốc độ tăng trưởng cao. Trong năm 2010 với các biện pháp kinh tế - xã hội
của Đảng và Nhà nước, VN phấn đấu tốc độ tăng trưởng GDP đạt 6,5%.
Cơ cấu kinh tế của VN theo khu vực kinh tế cũng có sự chuyển biến tích
cực, trong đó tăng tỷ trọng khu vực công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng
nông nghiệp
Biểu đồ 1.2 : Cơ cấu kinh tế của VN theo khu vực kinh tế 2009
( Nguồn : Tổng cục thống kê )
c.Các yếu tố địa lý, chính trị , pháp luật của VN
Yếu tố địa lý
Việt Nam nằm ở rìa biển Đông, án ngữ trên các tuyến hàng hải và hàng
không huyết mạch thông thương giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương,
giữa Châu Âu, Trung Cận Đông và Trung Quốc, Nhật Bản và các nước trong
khu vực.Biển Đông đóng vai trò là chiếc cầu nối rất quan trọng, là điều kiện
rất thuận lợi để giao lưu kinh tế giữa nước ta với các nước trên thế giới, đặc
biệt là với các nước thuôc khu vực Châu Á – Thái Bình Dương, khu vực phát
triển kinh tế năng động và có một số trung tâm kinh tế của thế giới ( Mỹ ,
Nhật,Trung Quốc ).Sự ra đời của một loạt các nước công nghiệp mới, có nển
kinh tế phát triển năng động nhất khu vực trong những năm gần đây đã , đang
và sẽ tác động mạnh mẽ đến kinh tế VN thông qua vùng biển và ven biển.
Theo thống kê hơn 90% khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu được vận
chuyển thông qua hệ thống cảng biển. Hiện nay, hệ thống cảng biển của VN
hiện có khoảng 160 bến cảng với hơn 300 cầu cảng với tổng chiều dài tuyến
bến đạt hơn 36 km.Các cảng biển đã bước đầu hiện đại hóa phương tiện xếp
dỡ, qui hoạch sắp xếp lại kho bãi, xây dựng và nâng cấp thêm các cầu cảng
nên năng lực xếp dỡ được nâng cao, giải phóng tàu nhanh.
14
Biểu đồ thống kê sản lượng hàng hóa qua một số cảng biển VN qua các năm
Đơn vị tính : ( Tấn )
Biểu đồ 1.4: Thống kê hàng hóa qua cảng Hải Phòng
( Nguồn : Cảng Hải Phòng )
Bảng 1.1 : Thống kê hàng hóa qua cảng Đà Nẵng ( ĐVT : tấn )
Năm Tổng số Nhập Xuất Nội địa
2002 2.074.048 802.750 511.170 760.131
2003 2.178.588 824.310 554.150 800.136
2004 2.308.973 724.670 739.850 844.455
2005 2.256.068 595.170 778.440 882.461
giao lưu hàng hóa giữa các quốc gia, từ đó làm tăng khối lượng hàng hóa
được giao nhận, và ngược lại.
Việt Nam được đánh giá là quốc gia có nền chính trị ổn định, có môi
trường đầu tư hấp dẫn.Năm 2009, VN xếp thứ 12 trong 25 nền kinh tế là địa
chỉ hấp dẫn của các nhà đầu tư.Hệ thống pháp luật ngày càng được hoàn thiện
nhằm phù hợp các cam kết khi gia nhập WTO trong đó có cam kết về mở cửa
thị trường dịch vụ VN cho các nhà đầu tư nước ngoài vào VN. Đây là một
trong những nhân tố tác động đến cạnh tranh của các công ty giao nhận và các
công ty trong nước nói chung.
17
d.Các đối thủ cạnh tranh trong ngành
Nghề giao nhận của Việt Nam đã hình thành từ lâu,Miền Nam – Việt Nam
trước ngày giải phóng đã có nhiều công ty giao nhận, phần lớn làm công việc
khai quan thuế vận tải đường bộ nhưng manh mún, một số là đại lý của các
hãng giao nhận nước ngoài.Ở Miền Bắc, từ năm 1960 các đơn vị kinh doanh
xuất nhập khẩu tự đảm nhận việc chuyên chở hàng hoá của mình.Vì vậy các
công ty xuất nhập khẩu đã tự lập phòng kho vận , chi nhánh xuất nhập khẩu,
trạm giao nhận ở các ga liên vận tải đường sắt .Các hoạt động giao nhận ở
thời kỳ này không được chuyên sâu,công việc và thủ tục đơn giản chỉ trong
phạm vi công ty,lĩnh vực mặt hàng, loại hàng.
Từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI ( 1986), nước ta dần chuyển
sang cơ chế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa,thực hiện mở cửa nền
kinh tế, tăng cường quan hệ hợp tác với các nước, hoạt động thương mại
không ngừng tăng qua các năm, dịch vụ giao nhận hàng hoá XNK vì thế có
điều kiện phát triển.Từ chỗ chỉ có một cơ quan duy nhất được phép giao nhận
hàng hóa xuất nhập khẩu trên cơ sở ủy thác của các đơn vị kinh doanh xuất
nhập khẩu là VIETRANS thì đến nay cả nước đã có khoảng 800- 900 doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này trong đó doanh nghiệp tư nhân chiếm
khoảng 80% tổng số doanh nghiệp hoạt động trong ngành.Hoạt động giao
nhận ngày càng được mở rộng, số lượng các công ty giao nhận tăng và trình
và lợi nhuận.
19
Bảng 1.3. Bảng cân đối kế toán của công ty
STT Nội dung 2009( VND) 2008(VND)
I Tài sản ngắn hạn 111,243,308,886 89,478,301,885
1 Tiền và các khoản tương đương tiền 51,015,396,243 34,880,961,246
2 Các khoản phải thu ngắn hạn 58,043,130,363 52,825,185,232
3 Tài sản ngắn hạn khác 2,184,782,280 1,772,155,407
II Tài sản dài hạn 29,388,563,118 12,358,879,387
1 Tài sản cố định
Tài sản cố định hữu hình 17,672,513,814 10,216,141,438
Tài sản cố định vô hình 1,607,106,164 1,707,324,332
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 173,384,330 119,545,330
2 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 9,525,000,000
3 Tài sản dài hạn khác 410,558,810 315,868,287
III Tổng cộng tài sản 140,631,872,004 101,837,181,272
IV Nợ phải trả 67,770,115,421 50,077,576,937
1 Nợ ngắn hạn 67,770,115,421 50,077,576,937
V Vốn chủ sở hữu 72,861,756,583 51,759,604,335
1 Vốn chủ sở hữu 71,633,549,610 50,669,058,920
Vốn đầu tư của chủ sở hữu 54,720,000,000 54,720,000,000
24,000,000,000
Thặng dư vốn cổ phần 960,000,000
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 15,953,549,610 26,669,058,920
2 Nguồn kinh phí và quỹ khác 1,228,206,973 1,090,545,415
Quỹ khen thưởng phúc lợi 1,228,206,973 1,090,545,415
VI Tổng cộng nguồn vốn 140,631,872,004 101,837,181,272
( Nguồn : Phòng kế toán của công ty )
Tổng tài sản hiện có tính đến thời điểm hiện tại là 140.631.872. 004đ. Trong
đó, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất là 79.1% tổng tài sản. Về tài sản
tố được các công ty chú trọng đào tạo. Đào tạo nguồn nhân lực là chiến lược
mang tính chất dài hạn, có hiệu quả lâu dài. Chất lượng nguồn nhân lực ảnh
hưởng rất lớn đến hoạt động, kết quả của công ty.Cán bộ tổ chức, quản lý
biết cách điều hành, phối hợp giữa các phòng ban, nhân viên nắm bắt được
21
tính chất của công việc, tạo ra môi trường làm việc năng động, thân thiện, mọi
hoạt động gắn kết, lưu thông với nhau làm tăng năng suất lao động. Đặc biệt
trong lĩnh vực giao nhận hàng hóa, trình độ của nhân viên, tác phong, tinh
thần làm việc, kinh nghiệm ảnh hưởng chủ yếu đến chất lượng dịch vụ: sự
chậm trễ, chi phí dịch vụ…Vì vậy trong công việc tuyển dụng, công ty luôn
chú trọng tuyển dụng những ứng viên có bằng cấp trình độ, kinh nghiệm,
năng động, nhanh nhẹn, có tinh thần làm việc.
Bảng 1.4 : Cơ cấu lao động của công ty đến 25/01/2010
STT Đơn vị Số lượng Trình độ
Nam Nữ
1 Lãnh đạo 5 ĐH
2 Công nghệ thông tin 2 ĐH
3 Hành chính 8 4 lái xe, 2ĐH, 1CĐ, 1TC
4 Kinh doanh + Kho vận 2 3 ĐH
5 Bộ phận Bất động sản 6 4ĐH, 2TC
6 M3M4 4 3 TC
7 Bán hàng 5 5 9ĐH, 1TC
8 Kế toán 2 4 5ĐH, 1TC
9 Xưởng gỗ 4 Công nhân
10 Văn phòng Hải Phòng 7 2 5ĐH,2CĐ, 2TC
11 Văn phòng Quảng Ninh 10 5 5ĐH
12 Đội xe 10 Công nhân
Tổng 57 30
( Nguồn : Phòng hành chính công ty )
Qua bảng cơ cấu lao động ta thấy trình độlao động của công ty chủ yếu từ