Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Tạ Văn Lợi
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Đề tài: Nâng cao sức cạnh tranh dịch vụ giao nhận
hàng hóa đường biển ở công ty TNHH Toàn Cầu
Khải Minh ( Khai Minh Global )Giảng viên hướng dẫn :
TS. Tạ Văn Lợi
Sinh viên thực hiện :
Phạm Đại Huynh
Mã sinh viên :
CQ481132
Khóa :
48
Lớp chuyên ngành :
Quản trị kinh doanh quốc tế BHà Nội- 2011
SV : Phạm Đại Huynh Lớp KDQT48B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Tạ Văn Lợi
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan bài viết của em là viết văn phong của mình, không sao
chép, dữ liệu trung thực, tin cậy và có nguồn gốc rõ ràng. Bài viết có sử dụng tư
liệu của một số các trang web và giáo trình của khoa kinh tế và thương mại
quốc tế. Ngoài ra, có sử dụng một số sách tham khảo để bổ sung cho bài chuyên
đề được hoàn chỉnh.
Certificate of origin - chứng nhận xuất xứ
SV : Phạm Đại Huynh Lớp KDQT48B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Tạ Văn Lợi
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Kết quả giao nhận hàng hóa quốc tế theo phương thức vận tải
Error: Reference source not found
Bảng 2.2: Bảng kết quả kinh doanh đường biển của KMG 2008-2010
Error: Reference source not found
Bảng 2.3 Quy trình giao nhận hàng hóa tại cảng Error: Reference source
not found
Bảng 2.4: Giá cước vận tải của một số hãng tàu forwarder năm 2010 về
dịch vụ GNHH vận tải biển Error: Reference source not found
SV : Phạm Đại Huynh Lớp KDQT48B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Tạ Văn Lợi
LỜI MỞ ĐẦ
1.
Lý do chọn đề tà
Logistics là một hoạt động tổng hợp mang tính dây chuyền, hiệu quả của
quá trình này có tầm quan trọng quyết định đến tính cạnh tranh của ngành công
nghiệp và thương mại mỗi quốc gia. Đối với những nước phát triển như Nhật và
Mỹ logistics đóng góp khoảng 10% GDP. Đối với những nước kém phát triển
thì tỷ lệ này có thể hơn 30%. Sự phát triển dịch vụ logistics có ý nghĩa đảm bảo
cho việc vận hành sản xuất, kinh doanh các dịch vụ khác được đảm bảo về thời
gian và chất lượng. Logistics phát triển tốt sẽ mang lại khả năng tiết giảm chi
phí, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ
Trong bối cảnh của toàn cầu hóa, nhất là khi Việt Nam là thành viên của
Tổ chức Thương mại thế giới, các doanh nghiệp Việt Nam phải đối mặt với các
dịch vụ giao nhận hàng hóa đường biển ở công ty KMG.
SV : Phạm Đại Huynh Lớp KDQT48B
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Tạ Văn Lợi
CHƯƠNG I
THỰC TRẠNG NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH DVGNHH
VẬN TẢI BIỂN TẠI KMG
I. Giới thiệu tổng quát về công ty TNHH Toàn Cầu Khải Minh
1 Giới thiệu về công ty KMG
1.1 Giới thiệu về quá trình hình thành công ty
− Tân công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn Toàn Cầu Khải Minh
− Tên giao dịch quốc tế: Khai Minh Global Co., Ltd
− Tên viết tắt: KMG
− Địa chỉ: số 99 Lê Duẩn, phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
− Web : www.kmg.v
− Khai Minh Global Co.,Ltd (KMG) là Công ty làm dịch vụ giao nhận vận
tải trong nước và quốc tế bằng đường biển và đường hàng không (Sea/Air), có
trụ sở chính tại Hà Nội và 2 chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh và Hải Phòng
1.2 Chức năng nhiệm vụ và hình thức kinh doanh của KM
Theo Điều lệ của Công ty, KMG có các chức năng sau
Phối hợp với các tổ chức khác ở trong và ngoài nước để tổ chức chuyên
chở, giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu, hàng ngoại quan, hàng quá cảnh, hàng
hội chợ triển lãm, hàng tư nhân, tài liệu, chứng từ liên quan, chứng từ phát nhanh.
− Nhận ủy thác dịch vụ về giao nhận, kho vận, thuê và cho thuê kho bãi,
lưu cước các phương tiện vận tải (ô tô, tàu biển, máy bay, xà lan, container )
bằng các hợp đồng trọn gói "từ cửa tới cửa" (door to door) và thực hiện các dịch
SV : Phạm Đại Huynh Lớp KDQT48B
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Tạ Văn Lợi
vụ khác liên quan đến hàng hoá nói trên, như việc gom hàng, chia hàng lẻ, làm
phạm vi trách nhiệm của Công ty.
− Nghiên cứu tình hình thị trường kinh doanh dịch vụ giao nhận, kho vận,
kiến nghị cải tiến biểu cước, giá cước của các tổ chức vận tải có liên quan theo
quy chế hiện hành, đề ra các biện pháp thích hợp để đảm bảo quyền lợi của các
bên khi ký hợp đồng nhằm thu hút khách hàng, củng cố và nâng cao uy tín của
Công ty trên thị trường trong nước và quốc tế.
− Thực hiện nghiêm chỉnh chế độ quản lý tài chính, tài sản các chế độ
chính sách cán bộ và quyền lợi của người lao động theo cơ chế tự chủ, gắn việc
trả lương với hiệu quả lao động bằng các hình thức lương khoán, chăm lo đời
sống, đào tạo và bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ quản lý, nghiệm vụ chuyên
môn, ngoại ngữ cho cán bộ công nhân của Công ty để đáp ứng được yêu cầu,
nhiệm vụ kinh doanh ngày càng cao.
− Tổ chức quản lý, chỉ đạo hoạt động kinh doanh của các đơn vị trực
thuộc Công ty theo cơ chế hiện hành.
1.3 Những loại hình dịch vụ mà công ty cung cấp :
– Vận tải hàng hóa đường biển, đường không, oto trong và ngoài nước
– Đại lý vận tải hàng hóa
– Giao nhận kho vận quốc tế
– Đại lý vận tải tàu biển và môi giới hàng hóa
* Các dịch vụ mà KMG cung cấp về đường biển :
– Tổ chức vận tải hàng hóa đa phương thức: Để tạo được sự chuyên môn
hóa trong dịch vụ vận tải ngoài việc vận chuyển hàng hóa bằng tàu biển từ cảng
đến cảng. Công ty còn tổ chức vận chuyển hàng hóa kết hợp với các phương
SV : Phạm Đại Huynh Lớp KDQT48B
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Tạ Văn Lợi
thức vận chuyển khác như đường sắt, đường bộ… đảm bảo hàng hóa được vận
chuyển an toàn, nhanh chóng. Là một đơn vị vận tải chuyên nghiệp, nhận và trả
hàng tại kho khách hàng, luôn sẵn sàng tư vấn cho khách hàng cách gia cố chèn
lót hàng hóa đảm bảo vận chuyển an toàn nhất và với giá cước tải thấp nhất.
XUẤT
P. HÀNG
XUẤT
P. KẾ TOÁN
P. KẾ TOÁN
KHO
NAM PHÁT
KHO
NAM PHÁT
KHO
VIETFRACHT
KHO
VIETFRACHT
P.
LOGISTICS
P.
LOGISTICS
P. SALES
P. SALES
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Tạ Văn Lợi
( Nguồn : Phòng logistics - công ty KMG)
1.4 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản trị của Công ty
Hiện nay, công ty hoạt động dưới sự điều hành của ban giám đốc (gồm 1
giám đốc và 3 phó giám đốc) và 5 phòng ban trực thuộc.
+ Giám đốc: chịu trách nhiệm tổng thể trong công ty, đưa ra các quyết định
mang tính chiến lược – Thay mặt cho nhân viên công ty ký kết các hợp đồng kinh
doanh với đối tác– Giám sát mọi hoạt động của công ty – Tuyển mộ, tuyển chọn
nguồn nhân lực- Theo dõi tình hình thực hiện hoạt động kinh doanh của công ty và
báo cáo kết quả kinh doanh hoạt động của công ty – Quyết định các vấn đề lớn, các
vướng mắc phát sinh đối với các khách hàng lớn hay quen thuộc.
+ Văn phòng đại diện ở Hải Phòng: do yêu cầu xuất phát từ tính cấp thiết
và nhanh chóng, tránh để tình trạng lưu kho, lưu bãi quá lâu sẽ làm tổn hại đến
hàng hóa nên công ty đã mở thêm văn phòng ở Hải Phòng nhằm đáp ứng kịp
thời nhu cầu cần lấy hàng và làm hàng của những lô hàng biển.
+ Chi nhánh ở trong HCM: để đáp ứng nhu cầu nhanh chóng của hàng hóa
về sân bay Tân Sân Nhất, hay về các cảng trong HCM, thì công ty đã thiết lập
một chi nhánh trong đó. Hiện nay, chi nhánh HCM đã ổn định và đang phát
triển gần như một công ty độc lập.
2 Các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao sức cạnh tranh DVGNHH vận
tải biển
SV : Phạm Đại Huynh Lớp KDQT48B
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Tạ Văn Lợi
2.1 Những nhân tố khách quan
Hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu và rộng cùng với tăng trưởng kinh
tế khiến cho kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam ngày một tăng đã tạo ra
nhu cầu rất lớn đối với dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế. Đây thực sự trở thành
một điều kiện rất thuận lợi cho sự phát triển của ngành giao nhận vận tải hàng
hóa quốc tế của Việt Nam. Tuy nhiên, để gia nhập được ngành logistics thì Việt
Nam trước hết phải tìm hiểu các quy định, thông lệ và các điều khoản quốc tế
khi tham gia vào giao nhận vận tải biển. Ngoải ra, các doanh nghiệp cần phải
tìm hiểu về một số các nhân tố tác động từ bên ngoài. Cụ thể như :
Quy định của luật pháp quốc gia và quốc tế về DVGNHH vận tải biển
Dịch vụ logistics đã du nhập vào thị trường giao nhận vận tải nước ta hơn
10 năm nay, nhưng mãi đến năm 2005, khi luật thương mại mới ra đời thay thế
luật thương mại 1997 thì khái niệm dịch vụ logistics mới chính thức thừa nhận.
Luật Thương mại năm 2005 ra đời với nhiều thay đổi đáng kể đáp ứng được
nhu cầu của quá trình hội nhập kinh tế thế giới với hàng loạt các quy định thể
hiện sự tiến bộ trong nhận thức của các nhà làm luật trong việc thừa nhận dịch
vụ logistics trong đó bao gồm cả giao nhận vận tải là một dịch vụ thương mại.
ảnh hưởng của từng cam kết với các doanh nghiệp Việt Nam còn phụ thuộc vào
tình hình thực tiễn của thị trường cung cấp dịch vụ đó.
Cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng cho hoạt động trong giao nhận hàng hóa còn yếu kém và
chưa đồng bộ. Trong lĩnh vực vận tải biển, Việt Nam có trên 80 cảng biển lớn
nhỏ nhưng chỉ có 7 cảng có khả năng tiếp nhận và xếp dỡ container. Quy mô
các cảng biển Việt Nam còn nhỏ, cơ sở vật chất- kỹ thuật tại các cảng biển còn
lạc hậu không đáp ứng cho nhu cầu ngày càng tăng về vận tải hàng hóa 75
đường biển. Việt Nam chưa có cảng nước sâu nên muốn trung chuyển hàng hóa
SV : Phạm Đại Huynh Lớp KDQT48B
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Tạ Văn Lợi
qua Việt Nam cũng không thể được mà phải trung chuyển hàng hóa qua
Singapore, Hong Kong…Trong tương lai nếu nhà nước không có nhiều biện
pháp để giải quyết vấn đề này thì khoảng cách khác biệt đó ngày càng lớn, như
vậy Việt Nam không những mất đi cơ hội phát triển kinh tế nói chung mà còn
đánh mất cơ hội phát triển ngành logistics nói riêng.
Về cơ sở vật chất hế thống giao thông đường bộ: hiện nay vận tải đường
bộ tại Việt Nam chiếm hơn 70 % nhu cầu vận tải hàng hóa nói chung và tới
80% hàng container đất liền. Tuy nhiên, các tuyến đường không đáp ứng được
nhu cầu vận chuyển container vì các tuyến chỉ cho phép chở với trọng tải 30
tấn, trong khi đó trọng lượng container tiêu chuẩn quốc tế ISO 668 thì loại
container 20feet là 20 tấn, loại 40feet là 30.5 tấn chưa kể trọng lượng vỏ
container từ 3-4 tấn và tải trọng của một chiếc xe tải chuyên dụng là 12 tấn.
Điều này cho thấy nếu muốn thực hiện đúng quy định thì phải rút ruột, san tải,
nghĩa là phải tháp kẹp chì, muốn tháo kẹp chì phải có sự đồng ý của hải quan…
đồng nghĩa với việc sẽ phát sinh chi phí và giảm tính linh hoạt trong vận tải
hàng hóa.
Về cơ sở hạ tầng giao thông đường sắt: được xây dựng từ thời kì Pháp
thuộc nên giờ đây đã lỗi thời không đáp ứng được nhu cầu vận chuyển hàng hóa
Các doanh nghiệp nước ngoài cung cấp một dịch vụ trọn gói và hoàn hảo, còn
các doanh nghiệp trong nước chỉ có thể thực hiện một vài khâu trong dịch vụ
logistics. Vì vậy, khả năng những công ty XNK nước ngoài là những khách
hàng tiềm năng và mang lại lợi nhuận khổng lồ cho doanh nghiệp trong nước có
thể chuyển sang dựng dịch vụ của các công ty logistics nước ngoài.
2.2 Những nhân tố chủ quan
Cơ sở vật chất kỹ thuật
SV : Phạm Đại Huynh Lớp KDQT48B
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Tạ Văn Lợi
Mặc dù đã chú trọng nâng cao năng lực hoạt động cụ thể là đầu tư vào cở
sở vật chất kỹ thuật, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nhưng do nguồn kinh
phí còn hạn chế nên sự đầu tư thiếu đồng bộ và phần lớn chỉ hạn chế ở việc tu
sửa. Nguồn nhân lực của KMG được đào tạo, tuyển chọn kỹ nhưng do hạn chế
do sử dụng không đồng đều các dịch vụ nên nhân viên không có nhiều cơ hội
nâng cao trình độ, kinh nghiệm từ thực tiễn…
Nguồn vốn của công ty
Công ty TNHH Toàn Cầu Khải Minh là công ty TNHH một thành viên, do
một tư nhân đứng ra bỏ vốn hoạt động trong lĩnh vực logistics. Tuy nhiên, tổng
số điều lệ từ lúc thành lập công ty là 3 tỷ đồng và cho đến thời điểm này công ty
vẫn chưa điều chỉnh tăng mức vốn đó lên. Với một số vốn khiêm tốn như thế thì
việc đầu tư vào cơ sở vật chất, công nghệ thông tin của KMG là rất gò bó. Khi
bắt đầu thành lập, KMG mới chỉ là một cơ sở nhỏ, có một lượng hàng nhỏ từ
đại lý bên nước ngoài gửi về, và một số khách hàng quen thuộc, chưa đầu tư
vào vận tải hay kho bãi nhiều… Sau gần hai năm hoạt động, khi công ty bắt đầu
đi vào ổn định thì mới được mở rộng diện tích hai kho chứa hàng ở Hải Phòng
và có thêm xe tải hạng 3.5 tấn. Dựa vào quy trình làm việc như trên có thể thấy
KMG sử dụng vốn một cách triệt nhưng xuất phát điểm của KMG còn thấp nên
cơ hội để nâng cao cạnh tranh là ít hơn so với nhiều doanh nghiệp mạnh về tiềm
lực vật chất. Bất kỳ một doanh nghiệp cũng vậy đặc biệt là doanh nghiệp
dàng. Giám đốc phân công nhiệm vụ cho trưởng bộ phận từng phòng ban, sau
đó trưởng bộ phận sẽ giao lại công việc cho từng người. Trong khi làm việc các
bộ phận có liên quan đến nhau sẽ hỗ trợ với nhau sao cho hiệu quả nhất. Khi
đánh giá công việc thì trưởng bộ phận sẽ nhìn vào khối lượng công việc thực
hiện, hiệu quả công việc để đánh giá. Hàng tháng sẽ có một cuộc họp giữa các
trưởng bộ phận và giám đốc để đề ra những nhân viên làm việc xuất sắc, từ đó
đưa ra mức thưởng xứng đáng với kết quả công việc, tạo động lực làm việc cho
SV : Phạm Đại Huynh Lớp KDQT48B
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Tạ Văn Lợi
nhân viên.
3. Kinh nghiệm quốc tế về nâng cao sức cạnh tranh DVGNHH vận tải biển
Lý do mà các doanh nghiệp logistics nói chung và KMG nói riêng chưa có
khả năng cạnh tranh đối với các doanh nghiệp nước ngoài là do xuất phát điểm
của Việt Nam còn thấp và đi sau so với một số nước khác nên khiến cho quy
mô hoạt động dịch vụ logistics của doanh nghiệp Việt Nam nói chung là nhỏ,
khả năng cạnh tranh kém trên thị trường nội địa chứ chưa tính đến thị trường
quốc tế. Tầm bao phủ của KMG chỉ trong phạm vi nội địa và một vài nước khu
vực trong khi tầm hoạt động của một số công ty như APL logistic là trên 100
quốc gia, Maersk Logistics là trên 60 quốc gia. Điều này là rào cản khi doanh
nghiệp KMG cung cấp dịch vụ trọn gói cho khách hàng, nhất là trong xu thế
toàn cầu hóa.
Sự cạnh tranh với các công ty nước ngoài đã khắc nghiệt, khó khăn như
thế nhưng đâu phải các doanh nghiệp Việt Nam chung tay góp sức, liên kết lại
để đánh bại họ đâu. Mà chính giữa các doanh nghiệp Việt Nam cũng phải cạnh
tranh với nhau để có thể đứng vứng và phát triển. Có thể kể vài cái tên đã từng
có truyền thống xây dựng và phát triển từ khá lâu mà KMG phải đối mặt như:
Sotrans, Transimex, Vosa, Vietrans, Vinatrans…Một số các forwarder trong
nước có áp lực cạnh tranh đối với KMG là rất lớn như:
− Vinantrans : Là một Công ty Nhà nước được hình thành từ những năm
Như vậy có thể nói Vietrans là một đối thủ cạnh tranh lớn của KMG.
- Gematrans: Là một Công ty Nhà nước thuộc bộ giao thông vận tải. Đây
là một Công ty tương đối lớn trên thị trường với mạng lưới phủ kín trên phạm vi
toàn quốc. Gematrans có những thế mạnh chủ yếu là :
+ Có đội tàu quốc tế.
SV : Phạm Đại Huynh Lớp KDQT48B
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Tạ Văn Lợi
+ Tập trung mạnh vào dịch vụ gom hàng cho khách hàng là người Việt
Nam muốn xuất hàng ra nước ngoài.
+ Thường tận dụng được vận chuyển 2 chiều. Đây chính là thế mạnh
nổi bật nhất của Gematrans so với các Công ty giao nhận trong nước khác.
+ Cơ sở vật chất kỹ thuật của Gematrans khá đầy đủ vì thường xuyên
được được nâng cấp, hoàn thiện.
Hiện nay Gematrans đang cố gắng đứng đầu trên mọi lĩnh vực cả giao
nhận đường biển lẫn đường không. Tuy nhiên đây cũng chính là một điểm yếu
của Công ty bởi hiện nay các Công ty trên thị trường đang dần chuyên môn hoá
dịch vụ của mình, Gematrans lại không tập trung nguồn lực, dàn trải mỏng trên
thị trường nên sẽ gặp khó khăn.
II. Kết quả kinh doanh DVGNHH vận tại biển của KMG
1 Kết quả kinh doanh DVGNHH vận tải biển của KMG
1.1 Kết quả hoạt động giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế
1.1.1 Hoạt động dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế của công ty Vinafco
theo phương thức vận tải
Bảng 2.1 Kết quả giao nhận hàng hóa quốc tế theo phương thức vận tải
Tiêu chí
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Tổng
cộng
Khối
chủ yếu tập trung vào giao nhận bằng ba phương thức đường biển, đường không
và đường bộ, đó cũng là ba phương thức vận tải chủ yếu ở nước ta trong điều
kiện tự nhiên hiện nay của nước Việt Nam. Trong ba loại phương thức vận tải
của công ty thì phương thức giao nhận bằng đường biển chiếm tỷ trọng và khối
lượng vận chuyển là lớn nhất. Điều này cũng hoàn toàn phù hợp với điều kiện
địa lý của nước ta, nằm trên tuyến đường vận tải giữa Ấn Độ Dương và Thái
Bình Dương, rất thuận tiện cho giao nhận bằng đường biển.
* Phương thức hoạt động giao nhận bằng đường biển
− Qua vào Bảng 2.1 ta thấy, năm 2008 vận chuyển được khoảng 106,103
lô hàng thì trong đó lô hàng vận chuyển bằng đường biển là 42,430 lô. Sang đến
năm 2009 lên khoảng 153,539 lô tăng hơn 47,436 so với năm 2008 và đến năm
2010 tăng vượt hẳn lên 204,205 lô so với năm 2008. Sự biến đổi giữa các lô
hàng vận chuyển trong ba năm gần đây cho thấy, tốc độ vận chuyển của đường
biển tăng lên nhanh chóng, và chiếm đa số trong khối lượng vận chuyển trên ba
phương tiện vận tải chính. Tỷ trọng phần trăm thay đổi trong 3 năm của giao
nhận hàng hóa đường biển có sự thay đổi rõ rệt, tăng mạnh giữa năm 2009 và
2010 (từ 31.70 % lên đến 46.44 %) tăng khoảng 15 %/năm.
Sở dĩ, việc giao nhận hàng hóa bằng đường biển chiếm tỷ trọng lớn nhất so
với các hoạt động khác vì công ty là trụ sở của việc gom hàng lẻ. So với các
doanh nghiệp khác trong nước, hiện nay công ty có hệ thống cơ sở vật chất đủ
phục vụ cho hoạt động giao nhận bằng đường biển. Ở cảng Hải Phòng, KMG có
SV : Phạm Đại Huynh Lớp KDQT48B
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Tạ Văn Lợi
thuê 2 kho là Việt Phách với diện tích 3,498 m
2
và kho Nam Phát diện tích
2,565 m
2
được xây dựng theo tiêu chuẩn chất lượng cao và được chia theo từng