Luận văn
Đề tài: Nâng cao năng lực cạnh
tranh dịch vụ giao nhận hàng hóa
xuất nhập khẩu của công ty cổ phần
phát triển kinh tế hỗ trợ tài năng trẻ
Việt NaMỤC LỤC
BẢNG BIỂU CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 : THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH DỊCH VỤ
GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU ( XNK ) CỦA
CÔNG TY TRONG THỜI GIAN QUA 3
1.1 KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
CÔNG TY 3
1.1.1 Khái quát về công ty 3
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 5
1.1.3. Các lĩnh vực hoạt động của công ty 6
1.1.3.1 .Xuất nhập khẩu, giao nhận vận tải 6
1.1.3.2 Sản xuất văn phòng phẩm xuất khẩu 7
1.1.3.3 Cho thuê kho bãi hàng hóa 7
1.1.3.4 Kinh doanh bất động sản 8
1.1.3.5 Kinh doanh nhà hàng 8
1.1.3.6 Đại lý bán hàng nước ngoài 8
2.1.BỐI CẢNH TRONG NƯỚC VÀ QUỐC TẾ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG
LỰC CẠNH TRANH DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XNK CỦA CÔNG
TY TRONG TƯƠNG LAI. 42
2.1.1 Bối cảnh quốc tế và trong nước 42
2.1.2.Xu hướng phát triển của ngành giao nhận hàng hóa trong nước 43
2.2.ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY
TRONG THỜI GIAN TỚI 46 2.3.GIẢI PHÁP CỦA CÔNG TY ĐỂ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XNK 46
2.3.1 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 46
2.3.2 Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động giao nhận hàng
hóa 47
2.3.3 Mở rộng thị trường giao nhận hàng hóa. 47
2.3.4 Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ 48
2.4. KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NHÀ NƯỚC 48
2.4.1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật 48
2.4.2 Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng 48
2.4.3 Các biện pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu 49
2.4.4.Nhà nước thể hiện rõ vai trò định hướng, hỗ trợ cho các doanh nghiệp 50
2.4.5 Đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho ngành logistics 50
KẾT LUẬN 52
PHỤ LỤC 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Đ
ầ
u tư tr
ự
c ti
ế
p nư
ớ
c ngoài
FOB ( Free on board) Giao trên tàu
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
VN
Vi
ệ
t Nam
WTO Tổ chức thương mại thế giới
XNK, XK, NK Xuất nhập khẩu, Xuất khẩu, Nhập
khẩu
DANH MỤC BẢNG BIỂU
giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu là một trong những lĩnh vực đã và đang
được các doanh nghiệp trong và ngoài nước hướng tới phát triển trong tương
lai.Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu giúp cho hoạt động thương
mại được lưu thông dễ dàng hơn, giúp cho các doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh xuất nhập khẩu tiết kiệm được chi phí nhờ chuyên môn hóa sản xuất.
Ở Việt Nam dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu còn là một lĩnh vực
còn khá mới mẻ đối với nhiều doanh nghiệp nhưng đã có một số lượng tương
đối các doanh nghiệp tham gia vào thị trường này trong những năm gần đây.
Từ chỗ chỉ có vài chục doanh nghiệp trong nhũng năm đầu thì giờ con số này
đã tăng lên hàng trăm, từ chỗ có một vài doanh nghiệp nhà nước độc quyền
được phép hoạt động trong lĩnh vực này thì hiện nay nó bao gồm tất cả các
thành phần kinh tế tham gia, trong đó có cả sự tham gia của các doanh nghiệp
nước ngoài. Vì thế mà mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng
gay gắt hơn. Cạnh tranh làm cho doanh nghiệp trưởng thành, vững mạnh hơn
và ngược lại nó cũng có thể làm cho doanh nghiệp bị đào thải nếu không biết
tận dụng cơ hội, tự nâng cao năng lực cạnh tranh của mình.Và không phải bất
kỳ một doanh nghiệp nào cũng có thể nắm bắt tốt, kịp thời cơ hội cho mình.
Do vậy, nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực giao nhận hang hóa xuất
nhập khẩu là một việc làm cấp thiết đối với các doanh nghiệp hiện nay.
Công ty cổ phần phát triển kinh tế hỗ trợ tài năng trẻ Việt Nam là một công ty
hoạt động trong lĩnh vực giao nhận hàng hóa từ những ngày đầu mới thành lập
2 và việc cạnh tranh với các doanh nghiệp trong ngành là điều không thể tránh
khỏi.Vì vậy công ty luôn quan tâm, chú ý để nâng cao năng lực cạnh tranh
của mình để phục vụ ngày càng tốt hơn cho khách hàng. Các biện pháp để
nâng cao năng lực cạnh tranh không bao giờ là thừa và cũng là vấn đề không
bao giờ là cũ trong thời kỳ hội nhập hiện nay. Vì vậy trong thời gian thực tập
tại công ty , em đã chọn đề tài “ Nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ giao
1.1.1 Khái quát về công ty
Công ty Cổ phần Phát triển Kinh tế Hỗ Trợ Tài Năng Trẻ Việt Nam
(DEVYT J.S.C) là doanh nghiệp kinh doanh đa ngành nghề, được thành lập
theo giấy chứng nhận kinh doanh số 0103000182 đăng ký lần đầu vào ngày:
18/12/2000.
Lĩnh vực hoạt động chính của công ty bao gồm: Xuất nhập khẩu, kinh
doanh kho bãi, kho ngoại quan, kinh doanh bất động sản, đại lý bán hàng, sản
xuất văn phòng phẩm, kinh doanh nhà hàng, hỗ trợ phát triển giáo dục và một
số ngành nghề khác.
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỖ TRỢ
TÀI NĂNG TRẺ VIỆT NAM
Tên giao dịch: DEVELOPMENT ECONOMIC JOINT STOCK
COMPANY FOR VIETNAMESE YOUNG TALENTS
Tên viết tắt: DEVYT J.S.C
Địa chỉ trụ sở chính: số 5 Đào Duy Anh, Phường Phương Liên, Quận
Đống Đa, Hà nội.
Điện thoại: (844) 35771536/35771642/62750170
Fax: (844) 35771641
Website: www.Devyt.com
Vốn điều lệ: 50,000,000,000 đồng ( Năm mươi tỷ đồng )
- Mệnh giá cổ phần: 10,000 đồng
- Số cổ phần đã đăng ký mua: 5,000,000 cổ phần
4 Vốn pháp định: 6,000,000,000 đồng ( Sáu tỷ đồng )
Tuy là một doanh nghiệp còn khá non trẻ, đi vào hoạt động từ năm 2000
nhưng DEVYT J.S.C đã tạo dựng được chỗ đứng của mình trên thị trường
trong nước cũng như trong lòng các bạn hàng quốc tế. Song song với việc
kinh doanh các mặt hàng đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước ,
Với phương châm "Uy tín - Chất lượng - Hiệu quả ", DEVYT J.S.C
tự hào là đối tác tin cậy của khách hàng cũng như các nhà đầu tư trong nước
và quốc tế.
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Từ khi thành lập đến nay, công ty đã trải qua 10 năm phát triển và xây
dựng được một mạng lưới kinh doanh đáp ứng được nhu cầu thị trường trong
nước và nước ngoài, có mặt trên các tỉnh, thành phố lớn của Việt Nam.
Năm 2000, công ty được thành lập.
Năm 2001, thành lập các chi nhánh tại Móng Cái, Hải Phòng có chức
năng giao nhận hàng hoá, xuất nhập khẩu, cho thuê kho ngoại quan, vận
tải. Và hoàn thành và đưa vào hoạt động kho ngoại quan tại đó.
Năm 2004:
+ Tháng 12/2004: Thành lập công ty TNHH Hải Cảng chuyên kinh doanh
nhà hàng với nét đặc sắc của văn hoá ẩm thực Trung Quốc và Quảng
Đông.
Năm 2005: đưa vào hoạt động chi nhánh tại Đông Anh – Hà Nội có
chức năng sản xuất giấy vở, văn phòng phẩm để xuất khẩu
+ Thành lập công ty TNHH MECECO (Doanh nghiệp thành viên) chuyên
kinh doanh thang máy và cửa nhựa UNO WINDOW
Năm 2007: thành lập Chi nhánh tại Lạng Sơn và đưa vào hoạt động kho
ngoại quan.
6 DEVYT J.S.C đã từng bước mở rộng lĩnh vực hoạt động của mình theo
các ngành nghề đã đăng ký kinh doanh, và vẫn đang từng bước hoàn thiện
hướng phát triển sản xuất của mình trên mọi lĩnh vực.
1.1.3. Các lĩnh vực hoạt động của công ty
1.1.3.1 .Xuất nhập khẩu, giao nhận vận tải
Theo dõi quá trình vận chuyển hàng hóa đến cảng đích bằng cách liên hệ với
người vận tải
Ghi chú những mất mát, tổn thất về hàng hóa ( nếu có )
Giúp người xuất khẩu khiếu nại đối với những hư hỏng, mất mát của hàng
hóa ( nếu có )
Đại diện cho người nhập khẩu
Nhận và kiểm tra tất cả các chứng từ có liên quan đến quá trình vận chuyển
hàng hóa
Thuê kho trong trường hợp cần thiết
Nhận hàng từ người vận tải
Chuẩn bị các chứng từ và nộp các lệ phí giám sát hải quan
Giao hàng hóa cho người nhập khẩu
Giúp người nhập khẩu trong việc khiếu nại đối với những mất mát, tổn thất
của hàng hóa
1.1.3.2 Sản xuất văn phòng phẩm xuất khẩu
Với mục tiêu mở rộng ngành nghề,lĩnh vực kinh doanh và hướng tới thị
trường quốc tế , công ty đã đầu tư xây dựng các nhà máy sản xuất và gia công
giấy, văn phòng phẩm chất lượng cao.Với uy tín đã được khẳng định DEVYT
J.S.C hiện là đối tác của nhiều nhà đầu tư lớn tại thị trường Mỹ : Walmart,
K.Mart, Depot. Continental Store…
1.1.3.3 Cho thuê kho bãi hàng hóa
Công ty cung cấp các dịch vụ bảo quản hàng hóa tại các kho lạnh , kho
8 ngoại quan và kho hàng hóa các loại, phục vụ hoạt động xuất nhập khẩu của
các doanh nghiệp ngoại thương.
1.1.3.4 Kinh doanh bất động sản
Công ty xây dựng và cho thuê văn phòng, khu thương mại, căn hộ chung cư
chất lượng cao với kiến trúc hiện đại và thuận tiện trong sử dụng như: Tòa
nhưng yếu tố quan trọng là doanh nghiệp nắm bắt những cơ hội đó như thế
nào, nắm bắt được ở mức độ nào để biến những khó khăn thành thuận lợi cho
mình.Trình độ thích ứng với các nhân tố môi trường của mỗi doanh nghiệp
khác nhau sẽ tạo ra năng lực cạnh tranh cho mỗi doanh nghiệp là khác
nhau.Việc phân tích các nhân tố môi trường bên ngoài giúp cho doanh nghiệp
có một cái nhìn tổng thể hơn, thấy được những thách thức, cơ hội cho mình từ
đó đề ra các giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.
a. Tác động của toàn cầu hóa
Do ảnh hưởng của toàn cầu hóa, nền kinh tế thế giới hiện nay đang chuyển
thành một hệ thống liên kết ngày càng chặt chẽ thông qua mạng lưới công
nghệ thông tin.Toàn cầu hóa cũng đòi hỏi các quyết định kinh tế dù được đưa
ra ở các nước đều phải tính tới các yếu tố quốc tế.Từ cuối thế kỷ XX trở lại
đây, sự chuyển dịch hàng hóa, dịch vụ, nguồn vốn giữa các nước ngày càng
gia tăng, tạo ra sự biến đổi về chất so với trước đây.
Việt Nam (VN) cũng ngày càng hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới với
biểu hiện đầu tiên là tham gia vào nhóm các nước tiểu vùng sông Mê Kong
gồm : Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanmar và Trung Quốc nhằm
mục tiêu phát triển kinh tế các nước khu vực sông Mê Kong và đảm bảo hệ
sinh thái cân bằng. Tiếp đó là sự tham gia vào hiệp hội các quốc gia Đông
Nam Á – ASEAN ngày 28/7/1995, tham gia vào khu vực mậu dịch tự do
Asean. Với cam kết cắt giảm hàng rào thuế quan giữa các nước trong khu
vực, Asean trở thành thị trường rộng lớn với dân số hơn 500 triệu người, là thị
trường tiêu thụ tiềm năng. Sau khi gia nhập Asean quan hệ thương mại giữa
nước ta và các nước trong khu vực tăng lên đáng kể.Ngày 11/1/2007 đánh dấu
một bước ngoặt quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của VN là
thành viên chính thức thứ 150 của Tổ chức thương mại thế giới WTO. Việc
được kết nạp là thành viên của WTO không những mang lại những thuận lợi
cho VN về mặt kinh tế mà còn nâng cao vị thế, tiếng nói VN trên trường quốc
tế .Ngoài ra VN còn tham gia vào các tổ chức khác APEC, ASEAM,…tham
10
2007, kinh tế VN lại phục hồi mạnh mẽ với con số 8,44%.Năm 2008,2009
tương ứng là 6,18%, 5,32% do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế
giới 2008.Tuy nhiên so với khu vực thì VN vẫn đứng vào hàng các quốc gia
có tốc độ tăng trưởng cao. Trong năm 2010 với các biện pháp kinh tế - xã hội
của Đảng và Nhà nước, VN phấn đấu tốc độ tăng trưởng GDP đạt 6,5%.
Cơ cấu kinh tế của VN theo khu vực kinh tế cũng có sự chuyển biến tích
cực, trong đó tăng tỷ trọng khu vực công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng
nông nghiệp
Biểu đồ 1.2 : Cơ cấu kinh tế của VN theo khu vực kinh tế 2009
( Nguồn : Tổng cục thống kê )
Đóng góp cho sự phát triển kinh tế của VN trong hai thập niên qua mà tác
động chủ yếu của chính sách mở cửa và hội nhập thông qua hai yếu tố chính
12 là tăng nguồn vốn cho đầu tư phát triển , tăng xuất khẩu ,tăng thu nhập và
ngoại tệ.
Đơn vị tính : triệu $
giữa Châu Âu, Trung Cận Đông và Trung Quốc, Nhật Bản và các nước trong
khu vực.Biển Đông đóng vai trò là chiếc cầu nối rất quan trọng, là điều kiện
rất thuận lợi để giao lưu kinh tế giữa nước ta với các nước trên thế giới, đặc
biệt là với các nước thuôc khu vực Châu Á – Thái Bình Dương, khu vực phát
triển kinh tế năng động và có một số trung tâm kinh tế của thế giới ( Mỹ ,
Nhật,Trung Quốc ).Sự ra đời của một loạt các nước công nghiệp mới, có nển
kinh tế phát triển năng động nhất khu vực trong những năm gần đây đã , đang
và sẽ tác động mạnh mẽ đến kinh tế VN thông qua vùng biển và ven biển.
Theo thống kê hơn 90% khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu được vận
chuyển thông qua hệ thống cảng biển. Hiện nay, hệ thống cảng biển của VN
hiện có khoảng 160 bến cảng với hơn 300 cầu cảng với tổng chiều dài tuyến
bến đạt hơn 36 km.Các cảng biển đã bước đầu hiện đại hóa phương tiện xếp
dỡ, qui hoạch sắp xếp lại kho bãi, xây dựng và nâng cấp thêm các cầu cảng
nên năng lực xếp dỡ được nâng cao, giải phóng tàu nhanh.
14 Biểu đồ thống kê sản lượng hàng hóa qua một số cảng biển VN qua các năm
Đơn vị tính : ( Tấn )
Biểu đồ 1.4: Thống kê hàng hóa qua cảng Hải Phòng
( Nguồn : Cảng Hải Phòng )
Bảng 1.1 : Thống kê hàng hóa qua cảng Đà Nẵng ( ĐVT : tấn )
Năm Tổng số Nhập Xuất Nội địa
2002
2.074.048
802.750
1.392.607
1.182.095
( Nguồn : Cảng Đà Nẵng)
15 Bảng 1.2 : Thống kê sản lượng container và hàng hóa qua cảng Sài Gòn
( ĐVT : Tấn ) ( Nguồn : Cảng Sài Gòn )
16 Qua biểu đồ ta thấy sản lượng hàng hóa qua cảng biển VN tăng qua các
năm.Theo thống kê của Cục Hàng hải VN, năm 2009 cả nước có hơn 108.000
lượt tàu ra vào hệ thống cảng biển VN với tổng dung tích lên tới hơn 425 triệu
GT, tăng 9,65% so với 2008.Sản lượng hàng hóa thông qua cảng biển VN đạt
trên 251 triệu tấn tăng 27,79% so với năm 2008.Hàng container đạt trên 5.539
triệu TEUs,về vận tải biển trong năm 2009 đội tàu biển quốc gia vận chuyển
được trên 85 triệu tấn tăng 16,99% so với 2008, trong đó sản lượng vận tải
nước ngoài đạt trên 53 triệu tấn , sản lượng hàng hóa vận tải nội địa đạt gần
28 triệu tấn bằng 126,47% so với 2008.Điều đó cho thấy vị trí cảng biển
thuận lợi của ta và sự đầu tư phát triển hệ thống cảng biển của Nhà nước, Bộ ,
ngành. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho các công ty giao nhận hàng hóa
trong việc tăng sản lượng giao nhận và xếp dỡ hàng hóa.
Yếu tố chính trị , pháp luật
Sự phát triển của dịch vụ giao nhận hàng hóa chịu ảnh hưởng chủ yếu từ sự
phát triển của hoạt động thương mại quốc tế . Mà thương mại quốc tế lại phụ
không ngừng tăng qua các năm, dịch vụ giao nhận hàng hoá XNK vì thế có
điều kiện phát triển.Từ chỗ chỉ có một cơ quan duy nhất được phép giao nhận
hàng hóa xuất nhập khẩu trên cơ sở ủy thác của các đơn vị kinh doanh xuất
nhập khẩu là VIETRANS thì đến nay cả nước đã có khoảng 800- 900 doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này trong đó doanh nghiệp tư nhân chiếm
khoảng 80% tổng số doanh nghiệp hoạt động trong ngành.Hoạt động giao
nhận ngày càng được mở rộng, số lượng các công ty giao nhận tăng và trình
độ nghề nghiệp cũng tăng lên nhanh chóng.
So với các nước trên thế giới,ngành giao nhận của Việt Nam là một ngành
còn khá non trẻ khoảng 10 năm tuổi. Bên cạnh các hoạt động của các công ty
giao nhận trong nước còn có hoạt động của các văn phòng đại diện của các
hãng giao nhận vận tải nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động tại VN cũng
18 tăng nhanh chóng. Sự có mặt của các văn phòng đại diện của các hãng giao
nhận tại VN nhằm mục đích hỗ trợ các đại lý của họ tại VN cung cấp dịch vụ
cho khách hàng theo chuẩn mực quốc tế. Đây là điểm thuận lợi cho các công
ty giao nhận VN học tập, trao đổi kinh nghiệm trong quá trình thực hiện cung
cấp dịch vụ.Nhưng bên cạnh đó cũng là sự bất lợi đối với các doanh nghiệp
VN do các hang giao nhận nước ngoài có cơ sở vật chất, phương tiện vận
chuyển bốc xếp hiện đại, có kinh nghiệm trong lĩnh vực giao nhận hàng hóa
quốc tế. Điều này tạo ra sự cạnh tranh gay gắt không chỉ giữa các doanh
nghiệp giao nhận trong nước mà còn giữa các doanh nghiệp trong nước với
các doanh nghiệp nước ngoài.
1.2.1.2. Các nhân tố bên trong của công ty
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thể hiện thực lực và lợi thế của
doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các yêu
cầu của khách hàng để thu được lợi nhuận ngày càng cao.Như vậy năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp trước hết phải được tạo ra từ thực lực mỗi doanh
ạ
n
58,043,130,363
52,825,185,232
3 Tài sản ngắn hạn khác 2,184,782,280 1,772,155,407
II Tài sản dài hạn 29,388,563,118 12,358,879,387
1 Tài sản cố định
Tài sản cố định hữu hình 17,672,513,814 10,216,141,438
Tài sản cố định vô hình 1,607,106,164 1,707,324,332
Chi phí xây d
ự
ng cơ b
ả
n d
ở
dang
173,384,330
119,545,330
2 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 9,525,000,000
3 Tài sản dài hạn khác 410,558,810 315,868,287
III Tổng cộng tài sản 140,631,872,004
Qu
ỹ
khen thư
ở
ng phúc l
ợ
i
1,228,206,973
1,090,545,415
VI Tổng cộng nguồn vốn 140,631,872,004
101,837,181,272( Nguồn : Phòng kế toán của công ty )