LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Có thể nhận thấy rằng hoạt động kinh doanh thẻ phát triển đã mang đến cho
các ngân hàng một vị thế mới, một diện mạo mới. Ngoài việc khẳng định sự phát
triển về công nghệ, sản phẩm thẻ cũng làm tăng tính thuận tiện trong giao dịch từ đó
làm tăng độ thân thiện của ngân hàng trong con mắt của khách hàng. Các sản phẩm
dịch vụ thẻ với tính chuẩn hóa quốc tế cao là những sản phẩm dịch vụ có khả năng
cạnh tranh cao trong quá trình hội nhập. Chính vì vậy dịch vụ thẻ đã và đang được
các ngân hàng thương mại nhìn nhận là một lợi thế cạnh tranh hết sức quan trọng
trong cuộc đua nhắm tới thị trường ngân hàng bán lẻ.
2. Tình hình nghiên cứu:
Phân tích và xây dựng chiến lược cạnh tranh cho các doanh nghiệp nói chung
và thẻ nói riêng là đề tài đã được nghiên cứu nhiều ở nhiều góc độ khác nhau, tuy
nhiên, các đề tài vận dụng trong thực trạng của các NHTMCP ở Việt Nam chưa
nhiều, đặc biệt trong hoạt động kinh doanh thẻ giai đoạn sau khủng hoảng kinh tế
những năm 2009 - 2011. Vì vậy có thể khẳng định đề tài “Nâng cao năng lực cạnh
tranh trong hoạt động thẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng hải Việt Nam” là
đề tài nghiên cứu cần thiết, đầy đủ về thực trạng, xu hướng kinh doanh thẻ nói chung
và tại NHTM CP Hàng hải Việt Nam nói riêng.
3. Mục đích nghiên cứu của luận văn
- Hệ thống hóa lý luận về hoạt động thẻ của NHTM và những vấn đề cơ bản
về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh trong hoạt động thẻ.
- Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ của Maritime Bank, phân tích
các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức khả năng cạnh tranh trong dịch vụ
thẻ của Maritime Bank.
1
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh
trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Maritime Bank.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng chính của luận văn:
- Năng lực cạnh tranh trong dịch vụ thẻ của Maritime Bank.
CHƯƠNG 1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG THẺ VÀ PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH
TRANH HOẠT ĐỘNG THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG THẺ CỦA NHTM
1.1.1 Khái niệm - lịch sử hình thành và phát triển thẻ
Khái niệm về thẻ được đưa ra là: Thẻ là một phương tiện thanh toán không
dùng tiền mặt do Ngân hàng hay các tổ chức tài chính phát hành và cung cấp cho
khách hàng.
1.1.2 Phân loại thẻ
- Theo công nghệ sản xuất, thẻ được chia thành 3 loại chính: thẻ in nổi, thẻ từ
và thẻ thông minh
- Theo tính chất thanh toán có thể chia thẻ thành 2 loại chính là thẻ ghi nợ
(Debit card) và thẻ tín dụng (Credit card).
- Theo phạm vi sử dụng, thẻ có thể chia thành thẻ nội địa và thẻ quốc tế.
1.1.3 Vai trò của hoạt động thẻ
1.1.3.1 Đối với người sử dụng thẻ
Là một phương tiện thanh toán hiện đại, thẻ mang lại nhiều tiện ích khi sử
dụng đó là: tính an toàn , tính linh hoạt, thuận lợi và nhanh chóng, tiện lợi:
1.1.3.2 Đối với đơn vị chấp nhận thẻ:
Góp phần tăng doanh số bán hàng, tiết kiệm chi phí, dễ quản lý, an toàn trong
thanh toán và tăng vòng quay của vốn.
1.1.3.3 Đối với ngân hàng
* Đối với ngân hàng phát hành (ngân hàng phát hành thẻ): Là một kênh huy
động vốn từ khách hàng cá nhân, thông qua thẻ ngân hàng có thể thực hiện các khoản
cho vay theo hạn mức tín dụng nhất định, là một kênh thanh toán không dùng tiền
mặt thuận tiện và hiện đại, làm tăng thu nhập của ngân hàng thông qua các loại phí
khi cung cấp dịch vụ đi kèm thẻ và phí từ việc khách hàng phát hành và duy trì sử
dụng thẻ, góp phần đa dạng hóa các kênh dịch vụ của ngân hàng, làm tăng hình ảnh
4
và góp phần mở rộng khả năng thanh toán của Ngân hàng, uy tín và danh tiếng của
trường, nhằm mục đích chiếm lĩnh thị phần, tiêu thụ được nhiều sản phẩm hàng hoá
để đạt được lợi nhuận cao nhất. Câu nói nay "thương trường như chiến trường", phản
ánh phần nào tính chất gay gắt khốc liệt đó của thị trường cạnh tranh tự do.
1.2.2. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh trong hoạt động thẻ của NHTM
1.2.2.1. Thị phần và mức độ ảnh hưởng của NHTM
1.2.2.2. Mức độ đa dạng hóa của sản phẩm dịch vụ và mức độ thỏa mãn của Khách
hàng đối với sản phẩm - dịch vụ
1.2.2.3. Khả năng tiếp cận thị trường mới
1.2.2.4. Bộ nhận diện thương hiệu của NH
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh tronghoạt động thẻ
1.2.2.1 Nhân tố ảnh hưởng từ bên ngoài
- Trình độ dân trí và thói quen tiêu dùng của người dân.
- Thu nhập của người dùng thẻ.
- Môi trường pháp lý:
- Sự phát triển của khoa học và công nghệ:
- Mức độ gay gắt trong cạnh tran.
1.2.2.2 Nhân tố ảnh hưởng từ bên trong
- Trình độ nguồn nhân lực
- Tiềm lực kinh tế và trình độ kỹ thuật công nghệ của từng NH:
- Định hướng phát triển của Ngân hàng:
6
CHƯƠNG 2:
PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH HOẠT ĐỘNG THẺ TẠI NH TMCP
HÀNG HẢI VIỆT NAM
2.1 TỔNG QUAN VỀ NH TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
2.1.2. Cơ cấu tổ chức NHTMCP Hàng hải Việt Nam và tổ chức bộ phận dịch vụ
thẻ
2.1.3. Thực trạng hoạt động kinh doanh của NHTMCP Hàng hải Việt Nam
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THẺ TẠI NHTMCP
2.2.1.4. Số lượng thẻ phát hành
Do bắt đầu xâm nhập thị trường thẻ tương đối muộn so với các ngân hàng
trong nước, số lượng thẻ của Maritime Bank năm 2010 còn rất khiêm tốn, trong đó chỉ
mới có sản phẩm thẻ ghi nợ nội địa.
Năm 2011, Maritime Bank đã ban hành sản phẩm thẻ M1Account với nhiều
tính năng vượt trội: hạn mức rút tiền mặt tại ATM nâng lên thành 30triệu/1 lần, số
tiền mặt rút tối đa tại ATM là 100 triệu/ngày, số lần rút tiền tại ATM không hạn chế
và không bị tính phí, lãi suất trên số dư tài khoản thẻ cao 14%/năm – khác với việc
chỉ duy trì lãi suất không kỳ hạn cho tài khoản thẻ của các sản phẩm thẻ ghi nợ khác.
Đây thực sự là một bước đi đúng đắn làm số lượng phát hành thẻ ghi nợ của Maritime
Bank tăng hơn 449% so với năm 2011, thị phần số lượng thẻ của Marime Bank trong
nước cũng tăng từ 0,28% lên 1,16% tương đương với hơn 313,2%. Là người đi sau
trong thị trường thẻ, Martime Bank tích cực đầu tư và tận dụng các công nghệ hiện
đại kết hợp với đội ngũ cán bộ nhân viên chuyên nghiệp, vì vậy cuối năm 2011,
8
Maritime Bank đã cho ra 2 sản phẩm thẻ ghi nợ quốc tế MasterCard với số lượng
phát hành là 16,480 thẻ.
Tháng 7 năm 2012, Maritime Bank tiếp tục cho ra mắt sản phẩm thẻ tín dụng
quốc tế MasterCard Platinum với nhiều tính năng ưu đãi, đánh dấu một bước nhảy
đáng kể trong hoạt động phát hành thẻ của mình. Tuy nhiên, sản phẩm thẻ ghi nợ nội
địa bắt đầu phát triển chững lại do các tổ chức tín dụng trong nước đã cho ra đời các
sản phẩm ưu đãi với tính năng tương tự, cạnh tranh với sản phẩm thẻ M1Account
Maritime Bank, đồng thời, nền kinh tế khó khăn, lãi suất trên tài khoản thẻ cũng dần
giảm nên không tiếp tục thu hút được việc mở thẻ nội địa. Vì vậy, số lượng thẻ ghi nợ
nội địa đã giảm 167,953 thẻ. Năm 2013 đánh dấu 1 năm kinh doanh thẻ đạt kết quả
vượt bậc của Maritime Bank, thị phần số lượng các loại thẻ của Maritime so với năm
2012 đều tăng.
So sánh số lượng thẻ phát hành của Maritime Bank so với các Ngân hàng TMCP
khác, số lượng thẻ do Maritime Bank phát hành có tốc độ tăng trưởng ổn định, rõ
ràng, Maritime Bank đã tìm ra hướng đi đúng đắn để tạo lòng tin với người tiêu dùng
giảm giá cho các dịch vụ và hàng hóa mua sắm tại những điểm chấp nhận thẻ
(chương trình khuyến mãi 30-50-70% cho giá trị thanh toán tại các chuỗi nhà hàng –
khách sạn…trong chương trình khuyến mãi).
2.2.3 Doanh thu & huy động vốn từ hoạt động thẻ
2.2.3.1. Doanh thu từ các khoản phí thu được của khách hàng
Maritime Bank có biểu phí dịch vụ thẻ bao gồm các loại sau: Phí phát hành
mởi/phát hành lại thẻ/PIN, phí thường niên, phí rút tiền mặt tại ATM, phí giao dịch
thẻ quốc tế, phí đổi mã số PIN, phí cấp sao kê, phí thay đổi hạn mức tín dụng, … Tùy
vào chiến lược phát triển sản phẩm mà doanh thu từ phí dịch vụ thẻ của Maritime
Bank có sự thay đổi như sau:
Doah thu từ phí phát hạnh thẻ của Maritime Bank ít, cao nhất là năm 2012 với
số tiền là 108,84 triệu đồng, số phí này là do Maritime Bank đang duy trì chính sách
phát hành miễn phí thẻ/PIN cho các khách hàng mới, chỉ thu phí phát hành lại.
Maritime Bank cũng ra chính sách miễn phí rút tiền mặt tại ATM cho sản phảm thẻ
M1Account trong khi số lượng khách hàng chủ thẻ nội địa chủ yếu chuyển sang sản
phẩm M1Account nên thu nhập từ phí rút tiền mặt năm 2012 chỉ còn 67,12%, giảm
10
84% so với năm 2011, đến năm 2013 để thu hút khách hàng. Maritime Bank ra chính
sách miễn phí rút tiền mặt cho toàn bộ thẻ ghi nợ nội địa, vì vậy, phí rút tiền mặt tại
ATM năm 2013 bằng 0. Phí thường niên và phí giao dịch thẻ quốc tế được Maritime
Bank áp dụng cho thẻ ghi nợ và thẻ quốc tế. Dễ dàng nhận thấy rằng, đây chính là
khoản thu chính về dịch vụ thẻ của Maritime Bank. Các loại phí này tăng trưởng cao
qua các năm chứng minh bước đi đúng đắn của Maritime Bank trong phát triển hoạt
động kinh doanh thẻ quốc tế.
2.2.3.2. Doanh thu từ các khoản phí thu được của ĐVCNT, NHTT
Phí giao dịch thẻ tại ATM MSB hiện nay bao gồm phí rút tiền mặt, phí
chuyển khoản, phí truy vấn số dư. Cùng với việc phát triển số lượng ATM và
mạng lưới ATM, doanh thu từ phí giao dịch thẻ tại ATM MSB tăng đều qua các
năm. Mặc dù vậy, có thể nhận thấy, Maritime Bank mới chỉ chú trọng đầu tư đến
triển khai mạng lưới ATM, mạng lưới POS vẫn chưa được khai thác hiệu quả.
2.3.1. Điểm mạnh về hoạt động thẻ tại Maritime Bank
- NH phát triển được hệ thống bán hàng trực tiếp cho khách hàng cá nhân và đội
ngũ bán hàng qua điện thoại chuyên nghiệp (tele sales).
- NH có sự đầu tư lớn trong việc phát triển công nghệ và kỹ thuật cho DV thẻ.
- Sản phẩm thẻ của NH được thường xuyên cải tiến ngày càng phong phú hơn về
chủng loại, các gói sản phẩm thẻ cho từng nhóm khách hàng, cũng như nâng cao hơn
nữa các tiện ích và tính năng đi kèm để giữ chân và thu hút thêm khách hàng.
- Dịch vụ sau bán hàng của Maritime Bank được khách hàng đánh giá cao.
- NH đã thu được nhiều thành tích và các giải thưởng về dịch vụ
- Chất lượng đội ngũ cán bộ làm việc trong bộ phận vận hành thẻ và bộ phận thẻ
tại các chi nhánh được đào tạo bài bản.
- NH là thành viên của các liên minh thẻ nội địa và là thành viên chính thức của
Tổ chức thẻ quốc tế MasterCard, Tổ chức thẻ quốc tế Visa. Hiện nay, Maritime Banki
đang trong quá trình tham gia liên kết với tổ chức thẻ khác như China Union, JCB,
Amex…
- NH có thương hiệu bền vững và uy tín trên thị trường ngân hàng và có bộ nhận
diện thương hiệu tốt do đó khả năng mở rộng và phát triển thị trường khách hàng là
khả quan.
12
2.3.2. Hạn chế trong hoạt động thẻ tại Maritime Bank và nguyên nhân
2.3.2.1. Hạn chế
- Sản phẩm thẻ là sản phẩm khó tạo ra được điểm khác biệt trong khi thị trường
thẻ là thị trường có mức độ cạnh tranh gay gắt do số lượng đối thủ cạnh tranh nhiều
và Maritime Bank là NH gia nhập muộn hơn so với hầu hết các đối thủ.
- Thói quen sử dụng tiền mặt đang còn chiếm tỷ lệ lớn trong dân cư, đồng thời
khách hàng cá nhân thường có thói quen sử dụng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng
quen thuộc của mình mà khó có xu hướng chuyển hướng sang các ngân hàng khác.
- Công nghệ thẻ và các thiết bị đầu tư ban đầu có giá trị lớn do đó chi phí đầu tư
ban đầu so với các dịch vụ khác là lớn hơn nhiều lần, đồng thời các công nghệ và kỹ
thuật thẻ đa phần là phải mua của các công ty – tổ chức nước ngoài do đó có độ trễ
điểm chấp nhận thẻ của MasterCard, trong khi nhu cầu của chủ thẻ là có thể giao dịch
được ở tất cả mọi ĐVCNT.
- Biểu phí cho sản phẩm thẻ tín dụng chưa hợp lý, chưa có tính cạnh tranh cao
trong hệ thống ngân hàng.
14
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH HOẠT ĐỘNG THẺ
TẠI NHTMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM
3.1 ĐỊNH HƯỚNG VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THẺ TẠI NHTMCP
HÀNG HẢI VIỆT NAM
Maritime Bank định hướng đến năm 2015 đứng trong top 5 ngân hàng TMCP
tại Việt Nam, là ngân hàng có công nghệ hiện đại mang đến cho khách hàng những
tiện tích lớn.
Tiếp tục mở rộng quy mô hoạt động, tăng trưởng bền vững, tiếp tục duy tốc độ
tăng trưởng số lượng phát hành thẻ, đến năm 2015 số lượng thẻ đạt được là 1.500.000
thẻ, trong đó 500.000 là thẻ quốc tế các loại
Tiếp tục phát triển, nâng cấp mạng lưới máy ATM đạt 700 chiếc vào năm
2015. Để thực hiện có hiệu quả chủ trương thanh toán không dùng tiền mặt của Chính
phủ và tạo điều kiện thuận lợi hơn nữa cho khách hàng, mang các tiện ích và văn
minh thanh toán đến đông đảo các tầng lớp dân cư, đáp ứng nhu cầu hội nhập kinh tế
quốc tế của VN, và chú trọng đầu tư, phát triển mạng lưới ĐVCNT, kế hoạch đến
năm 2015 triển khai được 1.000 máy POS đặt tại các khu vui chơi giải trí, khách sạn,
nhà hàng, sân bay, khu đô thị … trên toàn quốc.
Nâng cấp hệ thống quản lý hệ thống thẻ với công nghệ cao, hiện đại, đáp ứng
yêu cầu về bảo mật ngày càng cao của thị trường thẻ.
Tiếp tục đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao đáp
ứng yêu cầu hội nhập trở thành ngân hàng năng động hiện đại.
Duy trì và củng cố thương hiệu Maritime Bank thông qua hoạt động tuyên
truyền, quảng cáo, quan hệ công chúng, chỉnh trang hình ảnh quảng cáo tại các điểm
giao dịch và hệ thống ATM.
- Tạo điều kiện cho các cán bộ, nhân viên được tham gia các khóa đào tạo của
các tổ chức thẻ, đặc biệt là các tổ chức thẻ quốc tế được tổ chức theo nhu cầu của các
Ngân hàng/ tổ chức thành viên của các đại diện thanh toán lớn như MasterCard,
Visa… để giúp cho Ngân hàng nhanh chóng bắt kịp với trình độ quản lý hệ thống của
thế giới và giúp các cán bộ, nhân viên nâng cao nhanh về trình độ chuyên môn và
kiến thức nghiệp vụ , tích lũy giàu kinh nghiệm thực tế cho quá trình làm việc.
- Thường xuyên mở các lớp đào tạo, hướng dẫn về nghiệp vụ phát hành, vận
hành và quản lý rủi ro cho các cán bộ tác nghiệp thẻ trên toàn hệ thống để nâng cao
trình độ nghiệp vụ và nâng cao chất lượng phục vụ.
3.2.6 Triển khai tốt hoạt động Marketing về thẻ
- Nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu thị trường như nghiên cứu, xây
dựng hệ thống thu thập và xử lý thông tin, mở rộng các kênh giao tiếp với khách hàng
và đối thủ cạnh tranh… để nắm rõ về thị trường và khách hàng tiềm năng, giúp tìm ra
những thị trường lớn, các thị trường tăng trưởng nhanh, các xu hướng và triển vọng
của thị trường, cũng như cho phép thu gọn tầm nhìn và nỗ lực một cách hiệu quả vào
một lĩnh vực, phạm vi nhất định.
- Tăng cường đầu tư cho việc nghiên cứu phát triển sản phẩm mới gắn liền với
quá trình nâng cao công nghệ và cập nhật các ứng dụng hiện đại của thị trường trong
và ngoài nước.
- Có chính sách lâu dài và đặt mục tiêu cụ thể cho hoạt động marketing xây
dựng thương hiệu cũng như củng cố niềm tin đối với khách hàng;
17
3.2.7 Xây dựng chiến lược kinh doanh thẻ theo đúng hướng thị trường
- Có các kế hoạch nghiên cứu và bám sát diễn biến thị trường thường xuyên:
- Bộ phận hoạch định chiến lược cần gấp rút đưa ra chiến lược phát triển cụ
thể trong cả ngắn và dài hạn làm định hướng cho dịch vụ thẻ.
3.2.8 Phát triển các liên minh thẻ
- Phát triển các liên minh thẻ trong nước: Trong thời gian tới, giữa NH Hàng
hải và các liên minh thẻ đều đã ký các thỏa thuận cam kết sẽ hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau
trong việc nâng cấp công nghệ, trao đổi kinh nghiệm và hỗ trợ nâng cấp bảo mật;
3.4.1 Đối với NHTMCP Hàng hải Việt Nam
- Ngân hàng cần nghiên cứu để đưa ra được bản đồ quy hoạch, sắp xếp, bố trí
lại mạng lưới POS, ATM đảm bảo hoạt động hiệu quả; cần đặt mục tiêu phát triển rõ
ràng, định hướng đến năm 2015 Ngân hàng sẽ phát triển được số lượng mạng lưới
ATM/POS phù hợp với tốc độ phát triển thẻ; cần tăng cường lắp đặt, điều chỉnh lại
các địa điểm đặt máy ATM/POS theo hướng tập trung vào những nơi có điều kiện và
và tiềm năng phát triển thanh toán thẻ như siêu thị, trung tâm thương mại, các cơ sở
phân phối hiện đại, khách sạn, nhà hàng, khu vui chơi giải trí, du lịch…; lựa chọn
một số địa bàn, thí điểm phát triển thanh toán thẻ qua POS phù hợp với điều kiện ở
nông thôn.
- Phối hợp với các liên minh thanh toán thẻ trong nước và quốc tế để triển
khai và hoàn thành kết nối liên thông hệ thống thanh toán ATM/POS trên toàn quốc;
nâng cao chất lượng kết nối liên thông hệ thống thanh toán thẻ, ATM/POS trên toàn
quốc. Tập trung nâng cao chất lượng, hiệu quả dịch vụ thanh toán qua ATM/POS
bằng các biện pháp đồng bộ để việc thanh toán thẻ thực sự đi vào cuộc sống; nâng
dần số lượng, giá trị giao dịch thanh toán qua ATM/POS qua từng năm.
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong nghiệp vụ phát hành, thanh toán thẻ cũng
như kết nối các hệ thống chuyển mạch, thanh toán thẻ để có thể học hỏi kinh nghiệm,
nắm bắt xu hướng của thế giới nhằm ứng dụng có hiệu quả vào Việt Nam.
19
- NHTMCP Hàng hải cần có sự tăng cường, phối hợp hơn nữa với các NHTM
khác và các cơ quan quản lý (NHNN, Hiệp hội thẻ, Công an và các tổ chức thanh
toán thẻ trong nước và quốc tế…) trong việc phòng chống tội phạm thương mại điện
tử, bảo đảm an ninh thanh toán.
- Yêu cầu Phòng Công Nghệ ngân hàng phối hợp với Trung tâm Tác nghiệp
thẻ và NHĐT phát triển hệ thống thông tin liên lạc, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu
về lĩnh vực rủi ro và gian lận thẻ; thường xuyên cập nhật các loại hình gian lận; thống
kê, nhận diện và cảnh báo các rủi ro hoặc các mã thẻ bị mất, thất lạc hoặc bị lấy cắp
để sử dụng thực hiện các vụ việc gian lận thẻ, thanh toán điện tử. Nghiên cứu các giải
pháp bảo mật, đặc biệt là các bảo mật tích hợp nhiều giao thức mã hóa (SSL) kết hợp
phí của khách hàng thanh toán thẻ qua POS theo đúng các quy định hiện hành; đồng
thời nghiên cứu có chế tài, biện pháp xử lý có hiệu quả để đảm bảo thực hiện nghiêm
túc quy định này trên thực tế.
- Cần có các chính sách khuyến khích phát triển các loại thẻ đa dụng, đa năng
(để thu phí cầu đường, mua xăng dầu, mua vé xe buýt, đi taxi, chi trả bảo hiểm xã hội
). Ngân hàng Nhà nước cần phối hợp với Bộ Tài chính nghiên cứu, xây dựng Đề án
thí điểm phát triển thẻ chi tiêu công.
- NHNN cần hoàn thành việc chuyển đổi mã tổ chức phát hành thẻ (mã BIN)
nhằm mở rộng tích hợp các ứng dụng giá trị gia tăng cho thẻ thanh toán của các ngân
hàng phát hành thẻ.
- Giữa NHNN, Hội thẻ ngân hàng và các thành viên Hội thẻ chủ động phối
hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, các phương tiện thông tin đại chúng trong
việc đẩy mạnh, triển khai tốt hơn công tác tuyên truyền, phổ biến thông tin, kiến thức
về thanh toán thẻ nói chung và thanh toán thẻ qua POS nói riêng cho người sử dụng
thẻ, đơn vị chấp nhận thẻ theo hướng tích cực, đầy đủ, tạo thuận lợi cho phát triển
thanh toán thẻ qua POS đi vào cuộc sống.
- Xây dựng, ban hành các văn bản hướng dẫn về các dịch vụ, phương tiện
thanh toán mới, nhanh chóng nghiên cứu sửa đổi bổ sung Quyết định số 20/2007/QĐ-
NHNN của Ngân hàng nhà nước về việc ban hành Quy chế phát hành, thanh toán, sử
21
dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng. Đồng thời cần nhanh
chóng ban hành các văn bản hướng dẫn cho các NHTM về thanh toán không dùng
tiền mặt nhằm tạo hành lang pháp lý đầy đủ, đồng bộ để phát triển thanh toán thẻ.
- Hiện nay theo mục tiêu của Quyết định 2453/QĐ-TTg ngày 27/12/2011 về
phê duyệt đề án đẩy mạnh TTKDTM tại Việt Nam giai đoạn 2011 – 2015, NHNN đã
và đang xây dụng Chương trình tổng thể phát triển thanh toán thẻ qua POS giai đoạn
2013 – 2015, tuy nhiên NHNN cần nghiên cứu và xác định các giải pháp, biện pháp
một cách đồng bộ, xây dựng lộ trình, nhiệm vụ triển khai cụ thể, giao chỉ tiêu phù
hợp theo từng năm để đạt được mục tiêu đề ra trong việc phát triển dịch vụ thanh toán
thẻ, trọng tâm là phát triển thanh toán thẻ qua POS.
các tổ chức - liên minh thanh toán này; nhằm giúp các NHTM vừa và nhỏ dễ dàng
tham gia được các liên minh thanh toán - đây cũng là một cách thức đem lợi cho cả
hai bên khi mở rộng được mạng lưới thanh toán thẻ.
23
KẾT LUẬN
Trải qua thời gian dài từ khi bắt đầu nghiên cứu, kết nối để gia nhập hệ thống
các NH phát hành thẻ thanh toán tại Việt Nam cho đến nay, trải qua thời gian dài phát
triển và không ngừng cải tiến sản phẩm dịch vụ để đáp ứng được ngày một tốt hơn
nhu cầu cho khách hàng, Maritime Bank đã vượt qua không ít những khó khăn và đã
gặt hái được nhiều thành tích, từng bước khẳng định được thương hiệu thẻ của riêng
mình, tuy nhiên vẫn phải nhìn nhận vào thực tế khó khăn của nền kinh tế nói chung
và hệ thống ngân hàng nói riêng, NH TMCP Hàng hải muốn phát triển và thành công
hơn nữa trong mảng kinh doanh dịch vụ thẻ thì tương lai còn nhiều khó khăn.
Dưới góc độ phân tích của luận văn với số liệu thực tế tại NH TMCP Hàng hải
từ năm 2008 đến năm 2013, luận văn đã cố gắng tóm tắt và đưa ra những khái niệm
cơ bản nhất về dịch vụ thẻ trong NHTM và xây dựng các định nghĩa cũng như các
tiêu chí để đánh giá về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nói chung
và của NHTM nói riêng. Đồng thời căn cứ trên những số liệu thực tế và có tính cập
nhật cao về dịch vụ thẻ tại Maritime Bank, tác giả đã phân tích thực trạng dịch vụ thẻ
tại Maritime Bank và trên cơ sở các chiến lược phát triển của mô hình đã tự xây dựng
được các giải pháp cũng như đề ra các kiến nghị cụ thể cho NH nhà nước, Hiệp hội
thẻ Việt Nam và cho chính Lãnh đạo điều hành của Maritime Bank để góp phần cải
tiến, nâng cao và ngày càng phát triển tốt hơn dịch vụ thẻ, nâng cao khả năng cạnh
tranh về dịch vụ thẻ trên thị trường NH thương mại hiện nay.
24
Trong thời gian nghiên cứu ngắn ngủi, với lượng kiến thức cũng như kinh
nghiệm còn chưa nhiều, đề tài “Nâng cao năng lực cạnh trạnh hoạt động thẻ tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng hải Việt Nam” vẫn còn nhiều hạn chế,
những kết quả nghiên cứu tác giả đặt ra trong luận văn chỉ là bước đầu. Tác giả rất
mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của Thầy, Cô và các bạn để luận