NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI - Pdf 70

5
Chơng 1:
Những vấn đề cơ bản về phát triển dịch vụ thẻ
của ngân hàng thơng mại

1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thẻ
1.1.1. Sự ra đời của thẻ
1.1.1.1. Chức năng thanh toán của tiền tệ với sự ra đời của thẻ
Hoạt động của ngân hàng thơng mại là thực hiện các chức năng tiền tệ,
tín dụng và thanh toán.
Tiền tệ là một phạm trù lịch sử ra đời, tồn tại và phát triển gắn liền với
tiến trình ra đời, phát triển của sản xuất và lu thông hàng hoá. Ngoài những
chức năng cơ bản nh thớc đo giá trị, phơng tiện lu thông, phơng tiện
cất trữ, phơng tiện thanh toán..., tiền tệ còn là phơng tiện để thực hiện
các hoạt động khác nh tín dụng, đầu t... Trong giai đoạn hiện nay, tiền tệ
có sự thay đổi về vai trò và vị trí. Tiền tệ là một trong những công cụ để nhà
nớc điều hành các hoạt động kinh tế theo một chính sách nhất định của mình,
nó liên quan mật thiết với thị trờng và thể hiện sự tổng hợp thông tin về các
thị trờng đó.
Cho đến nay, tiền tệ đ trải qua các hình thái biểu hiện chủ yếu nh:
tiền thực, tiền danh nghĩa, tiền ghi sổ và tiền điện tử.
Tiền thực là một loại hàng hoá chung, có giá trị nội tại đợc thừa nhận,
phục vụ cho quá trình sản xuất và trao đổi hàng hoá. Tiền thực có thể là kim
loại quý hiếm hoặc là các đồ vật có giá trị khác tuỳ vào sự công nhận trong
quá trình phát triển của lịch sử.
Tiền danh nghĩa là một thứ tiền tệ mà bản thân nó không có hoặc không
đủ giá trị. Nó đợc sử dụng dựa trên việc thị trờng chấp nhận lu thông tiền
thực không đủ giá và sự tín nhiệm của những ngời sử dụng.
Tiền ghi sổ: là một hình thái tiền tệ đợc sử dụng tại các hệ thống ngân
hàng bằng cách ghi chép trong sổ sách kế toán. Khi nền kinh tế và hệ thống
6

7
- Căn cứ vào thời hạn sử dụng vốn, tín dụng đợc chia làm 3 loại: Tín
dụng ngắn hạn, tín dụng trung hạn và tín dụng dài hạn.
- Căn cứ vào nội dung nghiệp vụ, tín dụng ngân hàng gồm các hình thức
cho vay, chiết khấu thơng phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lnh, cho thuê tài
chính và các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
Bên cạnh chức năng tiền tệ và tín dụng, chức năng thanh toán của ngân
hàng chiếm một vị trí quan trọng, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay. Với chức
năng này, các NHTM đóng vai trò trung gian thực hiện các yêu cầu của khách
hàng nhằm thoả mn mục đích của họ thông qua các hình thức thanh toán, thu
hộ, chi hộ, chuyển tiền... bằng cách trích chuyển trên sổ sách ghi chép, luân
chuyển thông tin từ quyền sở hữu của ngời này sang ngời khác, từ nơi này
sang nơi khác mà không sử dụng đến tiền mặt. Việc tiến hành thanh toán theo
nguyên tắc trên đợc gọi chung là thanh toán không dùng tiền mặt.
Thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng là cơ sở cơ bản để luân
chuyển tiền tệ trong nền kinh tế.
Trên cơ sở các chức năng tiền tệ, tín dụng ngày một phát triển dựa trên
cơ sở thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng giữa các nớc đ trở
thành phổ biến và đặc biệt là dựa trên nền tảng của phát triển công nghệ tin
học, thông tin với tốc độ nhanh, một hình thức thanh toán, một phơng tiện
thanh toán văn minh mới đ ra đời, nhanh chóng đợc đời sống x hội ở nhiều
nớc thừa nhận và phát triển: hình thức thanh toán thẻ.
Những năm đầu thế kỷ XX, kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ, thị
trờng trao đổi hàng hoá không còn bó hẹp trong phạm vi từng quốc gia, nhu
cầu tiêu dùng cá nhân không ngừng tăng lên cùng với sự phát triển vợt bậc
của khoa học kỹ thuật và công nghệ tin học. Cũng trong những năm này, đồng
đô la Mỹ đ có ảnh hởng lớn trên thị trờng tiền tệ quốc tế, các cuộc khủng
hoảng thế giới xảy ra.... Tình hình trên đ buộc các ngân hàng, tổ chức tài
chính, tín dụng của các nớc liên kết với nhau, đa ra các hình thức, phơng
tiện thanh toán chung toàn cầu. Một trong các hình thức thanh toán đó là hình

hi ti New York v nhng chic th ny ch c s dng hn ch trong 27
9
nhà hàng sang trọng ở New York lúc bấy giờ nên có tên gọi là Diners Club.
Công ty American Express cũng theo gót Diners Club cho ra đời chiếc thẻ
American Express, vì sự hạn chế chỉ để sử dụng trong việc ăn uống, du lịch
nên loại thẻ này vẫn chưa được phổ biến rộng rãi đến mọi tầng lớp xã hội và
chưa được xem như là chiếc thẻ thần kỳ (the Magic Card).
Song song với sự ra đời của 2 thẻ này các công ty bán lẻ, xăng dầu
cũng cho ra đời một loại thẻ gọi là Charge Card cũng còn giới hạn là loại này
chỉ xài được ở công ty cấp thẻ này thôi. Như thẻ Sears thì chỉ mua hàng ở
Sears, Shell thì chỉ đổ xăng ở các cây xăng Shell v.v... Vậy thì chiếc thẻ thần
kỳ đ-ợc phát minh lúc nào?.
Trong thời kỳ Đệ NhÞ Thế chiến, tất cả các credit card và Charge card
đã cấm sử dụng, cho đến sau thế chiến thì mới được phổ biến rộng rãi trở lại.
Vì lợi tức mang lại từ thẻ tín dụng khá nhiều nên các ngân hàng bắt đầu
nhúng tay vào. Tuy nhiên vẫn chỉ được sử dụng trong phạm vi một địa
phương và các cửa hàng bán lẻ. Cho đến năm 1970, khi mà kỹ thuật điện toán
bắt đầu phát triển và hệ thống căn bản cho “The Standards for Magnetic
Strip” được hình thành, thì kỹ nghệ Credit card mới thực sự phát triển mạnh
mẽ và trở nên một phần của thời kỳ Thông Tin “Information Age”.
Chiếc thẻ Thần Kỳ “Revolving Credit Card” lần đầu tiên cấp cho người
sử dụng tại tiểu bang California (Hoa Kỳ) do Bank of America phát hành nên
gọi là BankAmericard và nhanh chóng phổ biển rộng rãi khắp tiểu bang. Cái
thẻ thần kỳ này đã bắt đầu một bước tiến quan trong cho kỹ nghệ credit card.
Thẻ BankAmericard đã cho người sử dụng mét sự lựa chọn trong việc thanh
toán tiền bạc. Họ có thể trả hết 1 lần hoặc trả góp từng tháng (minimum
payment) số tiền thiếu còn lại, ngân hàng sẽ bắt đầu tính tiền lời. Phương
pháp này được tiếp tục thực hiện cho đến ngày nay .Thẻ này còn thêm một
ưu điểm mà ai cũng thích là nếu kẹt tiền, người sử dụng (cardholder) có thể ra
ngân hàng mượn tiền nhanh, gọn, lẹ mà không cần phải điền những thủ tục

11
Nh ó núi trờn, mói ti nm 1970 s ra i ca mỏy in toỏn (IBM
computer nú to nh cỏi xe bũ) thỡ k ngh credit card mi r qua 1 con ng
thờnh thang rng m. Cho phộp ngi nhn th (retail establishment or merchant)
nhn tr bng th 24 gi/ 1 ngy v cng gim mt s lng giy t ỏng k .
Khong gia thp niờn 70 k ngh credit card mon men tỡm kim khỏch
hng trờn th trng quc t, nhng gp vi tr ngi vỡ ch America cho nờn
BankAmericard i thnh Visa v Master Charge vỡ trong 1 v kin ó i
thnh Master Card.
Khong nm 1979 nh s tin b trong ngnh in t v in toỏn cỏ
nhõn (electronic & PC personal computer) k ngh credit card li tin thờm 1
bc quan trng na. S tin b ny ó cho phộp ngi nhn th ch swipe
th ca khỏch hng qua mỏy (dial-up terminal) v mi th tc c in t
hoỏ (electronic processing) nờn ó tit kim c rt nhiu thỡ gi v tin bc
ng thi cng ny sinh ra k ngh tỏi ch giy c (paper recycle) vi ngi
Vit cng lm giu nh k ngh tỏi ch ny (recycling industry)
Ti Nht Bn, th JCB c hỡnh thnh vo nm 1961 bi Ngõn hng
Sanwa v bt u hng ra th trng ngoi Nht Bn vo nm 1981, mc
tiờu ch yu hng vo th trng du lch v gii trớ.
Vo nm 1966, cú 14 Ngõn hng ca M ó liờn kt li vi nhau
hỡnh thnh t chc Inter-Bank (Interbank Card Association-ICA), mt t chc
cú kh nng trao i thụng in cỏc giao dch th tớn dng v phỏt hnh th vi
tờn gi Master Charge, sau ú, nm 1977 i tờn thnh Master Card. Master
Card v Visa Card l hai loi th tớn dng ph bin nht trờn th gii hin nay.
Nhỡn chung, ngnh cụng nghip th Ngõn hng thc s phỏt trin trong
30 nm gn õy, Vit Nam vo u nhng nm 1990 mi quan h vi ch
th v i lý l vn trung tõm ca vic kinh doanh th Ngõn hng.
1.1.2. Khái niệm và phân loại thẻ
1.1.2.1 Khái niệm
Từ các góc độ xem xét, nghiên cứu khác nhau, ngời ta đa ra các khái

Theo quan điểm của luận án thì: Xuất phát từ thực tiễn qua quá trình
13
phát triển chức năng sử dụng của các loại thẻ hiện nay, dựa trên sự phát triển
của công nghệ thì mục đích sử dụng của thẻ không còn bó hẹp trong tình lĩnh
vực cụ thể nh lúc mới hình thành. Với một tấm thẻ không chỉ dùng để thanh
toán tại ĐVCNT để mua hàng hoá dịch vụ, cũng không chỉ dùng để rút tiền
mặt... mà với một tấm thẻ, khách hàng có thể vừa dùng để mua hàng, rút tiền
mặt, chuyển khoản, xem sao kê tài khoản của mình tại ngân hàng, giao dịch
mua bán qua Internet, trả cớc phí dịch vụ công cộng; chủ thẻ có thể vừa sử
dụng bằng tiền gửi của mình tại ngân hàng, vừa sử dụng tiền vay nếu đợc
ngân hàng chấp nhận... Nh vậy, chúng ta có thể hiểu khái niệm của Thẻ là
chìa khoá đa năng để chủ thẻ kết nối với các chủ thể khác tham gia hệ thống
thanh toán thẻ phục vụ quá trình lu chuyển hàng hoá, tiền tệ đợc thoả thuận
trớc nhằm thực hiện các dịch vụ thoả mn nhu cầu của mình. Luận cứ để đa
ra khái niệm này là sự kết hợp giữa nội dung, mục đích, tác dụng... của các
loại thẻ qua thực tiễn phát sinh, phát triển nh trình bày trên.
1.1.2.2. Phân loại thẻ
Xem xét từ các góc độ khác nhau, có các cách phân loại thẻ khác nhau.
- Xét từ góc độ cấu tạo vật lý và phơng thức quản lý giao dịch: ngời
ta chia thẻ ra thành 4 loại chính:
+ Thẻ khắc chữ nổi (Embossing Card): Là loại thẻ sơ khai ban đầu, các
thông tin cơ bản đợc khắc nổi trên thẻ, loại này nhanh chóng bị thay thế bởi
tính bảo mật kém, dễ làm giả.
+ Thẻ từ (Magnetic stripe): Thẻ đợc phủ một băng từ với 2 hoặc 3 dải
ghi các thông tin cần thiết. Các thông tin này thờng là thông tin cố định về
chủ thẻ và về thẻ cũng nh số liệu kết nối. Khi trình độ công nghệ phát triển,
nó đ bộc lộ những điểm yếu do mức độ bảo mật không cao, dễ bị kẻ gian lợi
dụng đọc thông tin và làm giả thẻ hoặc tạo các giao dịch giả, gây thiệt hại cho
chủ thẻ hoặc ngân hàng.
+ Thẻ Chip (Smart Card Thẻ thông minh): Thẻ đợc sản xuất dựa trên

Về nội dung kinh tế nó tơng tự nh thẻ tín dụng nhng chỉ đợc sử dụng
trong hệ thống cửa hàng phát hành thẻ mà thôi. Các cửa hàng phát hành thẻ
này nhằm mục đích tiếp thị và giữ khách bằng cách giảm giá hàng khi sử
15
dụng. Tuy nhiên, li suất phần giá trị khách hàng cha trả thờng cao hơn li
suất tín dụng thông thờng.
- Xét từ góc độ nghiệp vụ ngân hàng: ngời ta chia thẻ ra thành 3 loại chính:
+ Thẻ tài khoản: đợc phát hành dựa trên cơ sở số d tiền gửi của chủ
thẻ tại ngân hàng, hiện nay loại này chủ yếu gồm:
1- Maestro (do Master Card phát hành) đợc sử dụng rộng ri ở Nam
Mỹ và khu vực Châu á - Thái Bình Dơng.
2- Plus (do Visa phát hành) đợc sử dụng nhiều ở Châu Âu, nhất là ở
Pháp.
3- JCB (do ngân hàng Nhật Bản phát hành) đợc sử dụng nhiều ở Châu
á và một số nớc Châu Âu.
4- Thẻ Cirrus (do Visa phát hành) và ATM Mastercard (do Mastercard
phát hành) đợc sử dụng chủ yếu qua máy ATM
+ Thẻ Tín dụng: phát hành trên cơ sở tín dụng, gồm:
1- Visa card (do Visa International phát hành) đợc sử dụng rộng khắp
trên thế giới, xong nhiều nhất là ở Châu Âu.
2- Master card (do Master International phát hành) cũng đợc sử dụng
rộng ri trên toàn cầu.
3- Amex (do American Express phát hành) sử dụng nhiều ở Bắc Mỹ.
- Thẻ tài khoản và tín dụng: có Blue card (do ngân hàng Pháp phát
hành): loại thẻ này đợc phát hành trên cơ sở tiền gửi nhng đợc cấp một hạn
mức sử dụng vợt quá số d (over draft). Thông thờng thẻ sử dụng số d tiền
gửi của chủ thẻ, khi hết nó sẽ tự động chuyển sang sử dụng theo cơ chế thẻ tín
dụng.
- Xét từ góc độ chủ thể phát hành: ngời ta thẻ chia ra thành 3 loại
chính: Thẻ do ngân hàng phát hành, thẻ do các tổ chức phi ngân hàng phát

* Loại 13 số cũng chia làm 4 nhóm rời nhau: 4xxx xxx xxx xxx
- Đối với MasterCard: số thẻ gồm 16 số in nổi, bắt đầu bằng số 5,
chia làm 4 nhóm rời nhau: 5xxx xxxx xxxx xxxx
6 số đầu là m số ngân hàng phát hành (BIN).
2 số tiếp theo là m số chi nhánh phát hành.
17
5 số tiếp theo là số thứ tự của thẻ.
1 số tiếp theo là số thẻ chính.
1 số tiếp theo là số thẻ phụ.
1 số cuối cùng là số kiểm tra.
- Đối với thẻ AMEX gồm 15 chữ số in nổi, bắt đầu bằng số 37 hoặc
34 chia thành 3 nhóm tách nhau:
37xx xxxxxx xxxxx hoặc 34xx xxxxxx xxxxx
- Đối với thẻ JCB gồm 16 chữ số in nổi, chia thành 4 nhóm tách biệt,
bắt đầu bằng số 35: 35xx xxxx xxxx xxxx
* Ngày hiệu lực của thẻ: đợc in nổi trên thẻ, thông thờng sẽ đợc in
hiệu lực từ tháng, năm đến tháng, năm, nghĩa là từ ngày đầu của tháng bắt đầu
đến ngày cuối của tháng kết thúc. Có trờng hợp thẻ chỉ ghi ngày hiệu lực
cuối cùng của thẻ hoặc đối với thẻ ATM ngày ghi trên thẻ lại là ngày phát
hành thẻ ATM và có hiệu lực sử dụng từ ngày đó.
Phía trớc ngày hiệu lực còn đợc in m số ngân hàng phát hành do các
tổ chức thẻ quốc tế ấn định làm tham chiếu. M số này phải phù hợp với tên
ngân hàng phát hành in trên thẻ.
* Họ và tên chủ thẻ, tên công ty.
Ngoài ra mặt trớc còn in thêm một số yếu tố bảo mật khác tuy theo
từng loại thẻ nh Visa có chữ V nghiêng in sau ngày hiệu lực, Master Card có
chữ M và C viết dính vào nhau, Amex in số mật m của đợt phát hành, thẻ
JCB có chữ G (nếu là thẻ vàng)...
Mặt sau của thẻ: Thờng bao gồm:
. Dải băng từ (đối với thẻ từ hoặc thẻ từ có Chip) có khả năng lu trữ

thanh toán các vấn đề liên quan đến việc sử dụng thẻ của mình, kể cả thẻ phụ
phát hành kèm theo thẻ chính. Chủ thẻ phụ là ngời đợc cấp thẻ theo đề nghị
của chủ thẻ chính.
- Ngời bảo lnh phát hành: Là ngời đứng ra dùng tài sản của mình
đảm bảo với ngân hàng, tổ chức phát hành về việc sẽ thực hiện thay nghĩa vụ
của chủ thẻ trong trờng hợp chủ thẻ không thực hiện hoặc thực hiện không
đầy đủ nghĩa vụ của mình. Trong thực tế, ngời bảo lnh có thể dùng uy tín
19
của mình để bảo lnh. Tuy nhiên, trong trờng hợp này có thể xảy ra rủi ro do
nghĩa vụ của ngời bảo lnh không thực hiện đợc.
- Nhà cung cấp dịch vụ hỗ trợ: để thúc đẩy việc phát hành, sử dụng và
thanh toán thẻ, cũng nh nâng cao chất lợng xử lý của các quá trình thì bản
thân ngân hàng phát hành, ngân hàng thanh toán và cả tổ chức thẻ quốc tế
cũng không đủ sức hoặc làm không có hiệu quả cao các công việc marketing
phát triển thị trờng, đảm trách một số công đoạn nh chuyển mạch giữa các
ngân hàng thanh toán thẻ khác nhau, bảo quản và lu trữ giữ liệu lịch sử..., do
vậy, một số công ty đ đứng ra thực hiện dịch vụ hỗ trợ và đợc chia xẻ lợi
nhuận từ các thành viên hởng lợi.
Chủ thể trong lĩnh vực sử dụng thẻ bao gồm:
- Chủ thẻ: Là ngời sử dụng thẻ để chi trả tiền mua hàng hoá, dịch vụ hoặc
rút tiền mặt hoặc thực hiện các giao dịch tại máy rút tiền tự động (ATM).
- Các máy móc trang thiết bị chủ thẻ tự giao dịch: bao gồm các thiết bị
do ngân hàng lắp đặt tại trụ sở ngân hàng hoặc nơi công cộng. Thiết bị này chủ
yếu là ATM. Ngoài ra, còn có máy tính cá nhân nối mạng Internet để chủ thẻ
thực hiên giao dịch Internet Banking, máy cập nhật Passbook, điện thoại...
- Dịch vụ Internet: Với một máy tính cá nhân đợc nối mạng Internet,
chủ thẻ có thể sử dụng số thẻ và PIN của mình để mua hàng hoá, dịch vụ hoặc
chuyển tiền cho ngời khác. Tuy nhiên, hiện nay sử dụng phơng thức này dễ
xảy ra rủi ro, tranh chấp do tin tặc có thể sao chép số liệu về thẻ để lợi dụng
thực hiện các giao dịch giả mạo.

- Trung tâm chuyển mạch (Switching Center): là một đầu mối kết nối hệ
thống thanh toán giữa các hệ thống NHTTT, các tổ chức thanh toán thẻ khác
nhau để các NHTTT đó có thể thực hiện trao đổi giao dịch với nhau mặc dù
mỗi hệ thống có những đặc thù riêng. Trung tâm chuyển mạch đợc hình
thành nhằm mục tiêu kết nối các ĐVCNT, NHTTT, NHPHT, TCTQT thành
một mạng lới rộng khắp, giúp cho chủ thẻ có thể sử dụng thẻ ở phạm vi rộng
lớn hơn mà không bị bó hẹp trong phạm vi ĐVCNT thuộc hệ thống thẻ của
mình. Mặt khác trung tâm chuyển mạch còn giúp cho các NHPHT tiết kiệm
chi phí đáng kể cho việc đầu t mở rộng mạng lới chấp nhận thẻ do việc tận
21
dụng đợc đầu t của các NHPHT khác. Điều này đặc biệt có ý nghĩa đối với
lĩnh vực thẻ ATM.
Với việc khảo sát các chủ thể chủ yếu tham gia vào quá trình phát hành, sử
dụng và thanh toán thẻ nh trên, chúng ta đ có cơ sở để xem xét, phân tích tất cả
các công đoạn của quy trình xử lý nghiệp vụ liên quan đến thẻ cũng nh xem xét
khả năng rủi ro liên quan đến từng khâu trong quá trình hoạt động.

1.1.5. Các tiện ích trong việc sử dụng thẻ
So với các phơng thức thanh toán không dùng tiền mặt truyền thống
khác, thẻ ngân hàng có một số u thế nhất định bởi vì nó đem lại sự tiện lợi
cũng nh đảm bảo sự an toàn và hiệu quả kinh tế cho khách hàng trong quá
trình sử dụng. Vì vậy, thẻ ngân hàng đợc xem nh là phơng tiện thanh toán
thay thế tiền mặt hàng đầu trong các giao dịch tiêu dùng. Mặt khác, chính các
tiện ích đối với chủ thẻ lại gián tiếp tác động đến hoạt động kinh doanh của
các điểm cung cấp hàng hoá, dịch vụ (hay gọi là cơ sở chấp nhận thẻ) trong
việc thúc đẩy quá trình tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ trong toàn x hội. Mối quan
hệ tơng hỗ đó là nền tảng thuận lợi cho dịch vụ thẻ ngày càng phát triển.
1.1.5.1. Tiện ích đối với khách hàng (chủ thẻ- Cardholder)
- Là phơng tiện thanh toán an toàn và tiện dụng:
Trớc hết, xét dới góc độ bảo mật của giao dịch, thẻ là phơng tiện

Nếu số lợng này ít thì khách hàng chỉ có thể mua hàng hoá và dịch vụ
hoặc rút tiền tại một số ít địa điểm nhất định . Tuy nhiên, việc đó chỉ tồn tại ở
một số nớc mới bắt đầu tham gia vào thị trờng thẻ nh Việt nam, còn ở các
nớc phát triển khác trên thế giới số điểm sử dụng thẻ nhiều và rất thuận lợi
cho ngời sử dụng.
- Đợc hỗ trợ tín dụng một cách dễ dàng khi cần:
Đối với loại thẻ tín dụng, thẻ tín dụng là một dạng cho vay thanh toán
nên khách hàng có thể sử dụng tiền ứng trớc để phục vụ nhu cầu thanh toán
của mình. Nói cách khác, thẻ tín dụng cho phép khách hàng tự do sử dụng tín
dụng của ngân hàng mà không phải đến ngân hàng xin vay và hàng tháng họ
phải thanh toán số đ chi tiêu cho ngân hàng căn cứ trên sao kê các khoản chi
tiêu. Khác với cho vay thông thờng khi đến hạn khách hàng phải thanh toán
23
hết một lần số nợ, thẻ tín dụng cho phép khách hàng có thể thanh toán một
lợng tiền tối thiểu hoặc có thể trả nhiều hơn hạn mức tối thiểu này mà không
bị một khoản tiền phạt nào từ phía ngân hàng. Vì vậy, thông thờng, khchs
hàng không trả hết ngay một lần mặc dù họ có đủ tiền thanh toán để đợc
hởng lợi ích này (theo thống kê, khoảng 70% khách hàng không thanh toán
ngay toàn bộ số tiền phải thanh toán). Do đó, thẻ tín dụng cung cấp cho khách
hang khả năng mở rộng các giao dịch tài chính của mình, đặc biệt trong
trờng hợp cần thiết chi tiêu ngay trong tháng nhng cuối tháng mới có tiền
thì có thể đợc đáp úng ngay nhu cầu thanh toán thông qua sử dụng thẻ.
Trên thực tế, cũng có nhiều khách hàng chỉ thanh toán ở mức độ số tiền
tối thiểu mà ngân hàng quy đinh và chấp nhận trả li cho số du còn lại. Tuy
nhiên, mức phí và li này là chấp nhận đợc, đặc biệt là trong trờng hợp khi
khách hàng thực hiện các giao dịch ở một nớc khác, chi phí này là nhỏ hơn
rất nhiều so với chi phí giao dịch quốc tế.
- Tối đa hoá lợi ích kinh tế với chi phí hợp lý :
Với tiện ích an toàn và tiện dụng nêu trên, thẻ ngân hàng cũng đ gián
tiếp đem lại lợi ích kinh tế không nhỏ thể hiện qua tiện ích tiết kiệm về thời

hiện đại ngày nay, thẻ tín dụng đóng vai trò rất lớn trong việc cho phép ngời
mua hàng qua Internet. Có thể nói thơng mại điện tử phát triển dựa vào rất
nhiều khả năng sử dụng tiền điện tử, đặc biệt là thẻ thanh toán.
- Kiểm soát đợc chi tiêu :
Với sao kê hàng tháng do ngân hàng gửi đến chủ thẻ hoàn toàn có thể
kiểm soát đợc chi tiêu của mình trong tháng, đồng thời tính toán đợc phí và
li nếu trả cho mỗi khoản giao dịch.
Giá cho tất cả những lợi ích mà thẻ mang lại là khoản phí thờng niên
mà chủ thẻ phải chịu và tỷ lệ li nếu nếu khoản chi tiêu không đợc trả ngân
hàng đúng hạn, li suất này có thể cao ngang với li suất của khoản vay thấu
chi. Tuy nhiên, với tất cả những lợi mà thẻ mang lại cho chủ thẻ thì khoản phí
này không đáng kể, có thể chấp nhận đợc
1.1.5.2. Tiện ích đối với cơ sở chấp nhận thẻ
Với t cách là chủ thể tham gia quan trọng trong quá trình thanh toán
25
thẻ, các điểm tiếp nhận thẻ (Merchant) cũng đợc hởng lợi ích không nhỏ từ
dịch vụ thẻ cụ thể :
Thứ nhất, mỗi điểm tiếp nhận thẻ là cơ sở kinh doanh hoạt động vì mục
tiêu tối đa hoá lợi nhuận thông qua việc tối đa hoá lợng hàng hoá, dịch vụ
bán đợc. Do đó, việc ngày càng có nhiều ngời sử dụng thẻ tín dụng đ tác
động tới họ nh là một nhu cầu của thị trờng. Trớc hết việc chấp nhận thanh
toán thẻ mang lại lợi ích cho các CSCNT nh một biện pháp để mở rộng thị
trờng và doanh số. Nhờ vào tiện ích mở rộng khả năng tài chính cho chủ thẻ,
thẻ tín dụng đ giúp cho chủ thẻ chi tiêu vợt quá khả năng tài chính ngắn hạn
của mình. Vô hình dung, nó trở thành đòn bẩy tích cực đối với sức mua từ đó
tăng cờng cung ứng hàng hoá dịch vụ cho CSCNT.
Thứ hai, với việc chấp nhận thẻ thanh toán, ngời bán hàng có khả năng
giảm nhiểu các chi phí về quản lý tiền mặt nh bảo quản, kiểm đếm, nộp vào
tài khoản ở ngân hàng Ngoài ra, việc thanh toán giữa ngời mua và ngời
bán đợc ngân hàng bảo đảm vừa nhanh chóng, thuận tiện và chính xác.

khách hàng đến với ngân hàng và sử dụng nhiều hơn nữa dịch vụ của ngân
hàng.
*Góp phần tạo lợi nhuận cho ngân hàng
Cùng với hoạt động kinh doanh khác, kinh doanh thẻ góp phần tạo ra
lợi nhuận cho ngân hàng thông qua một số khoản thu nh sau:
- Li cho vay : Đối với thẻ tín dụng, nó không chỉ đơn thuần là một dịch
vụ thanh toán mà nó còn là một dịch vụ cho vay với độ an toàn cao. Thông
thờng vào cuối tháng, khách hàng sẽ nhận đợc sao kê chi tiêu trong đó ghi
rõ số tiền đ sử dụng và số tiền tối thiểu phải oán lại cho ngân hàng. Trờng
hợp khách hàng không có khả năng thanh toán hết (chỉ thanh toán ở số tối
thiểu) thì số d nợ còn lại sẽ đợc tính li nh một khoản ngân hàng chi khách
hàng vay. Đây là một khoản thu không nhỏ mang lại cho ngân hàng.
- Chiết khấu thơng mại: Đây là khoản thu đối với loại thẻ tín dung.
khoản thu này phát sinh trên doanh số thanh toán của các điểm tiếp nhận thẻ.
Khi các CSCNT trình hoá đơn thanh toán bằng thẻ tín dụng lên ngân hàng,
ngân hàng sẽ tính triết khấu một khoản trên doanh thu. Tỷ lệ chiết khấu này
27
thờng phụ thuộc vào tình hình thị trờng, lu lợng hàng hoá và quy mô mua
các hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ.
- Lệ phí thờng niên, phí phát hành thẻ: Là khoản phí mà chủ thẻ phải
trả cho quyền sử dụng thẻ, ví dụ với loại thẻ Visa Card do NHNT phát hành có
2 mức phí khác nhau là 200 000 VND cho một thẻ vàng và 100 000 VND cho
một thẻ thờng, hoặc đối với thẻ VCB connect 24 phí phát hành thẻ là 100 000
VND.
- Phí rút tiền mặt: Là khoản phí thu đợc trên mỗi giao dịch rút tiền mặt
đợc áp dụng đối với thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ.
- Phí đại lý thanh toán: Với các giao dịch làm đại lý thanh toán thẻ của
ngân hàng phát hành, ngân hàng đại lý sẽ đợc hởng một phần chiết khấu
trên doanh số thanh toán toàn bộ. Với nhiều ngân hàng trong giai đoạn đầu
thâm nhập vào thị trờng thẻ thì đây là nguồn thu lớn nhất.

ngân hàng thanh toán (đây không phải là điều kiện bắt buộc nhng lại đem lại
nhiều lợi ích cho các CSCNT) . Sau khi giao dịch thẻ phát sinh, CSCNT gửi
hoá đơn thanh toán cho ngân hàng và ngân hàng sẽ căn cứ vào đó để ghi có
vào tài khoản tiền gửi vào tài khoản tiền gửi của CSCNT. Chính điều này đ
làm tăng số d tài khoản tiền gửi nói chung và tăng vốn huy động cho ngân
hàng. Ngoài ra, khi đ mở tài khoản này, khi đó số d tiền gửi sẽ trở thành
một con số đáng kể.
Ngoài ra, ngân hàng có thể thêm nguồn vốn huy động từ các chủ thẻ.
Thông thờng, để đợc phát hành thẻ, chủ thẻ sẽ phải ký quỹ hoặc có số d tài
khoản tiền gửi theo quy định của ngân hàng (trừ trờng hợp là tín chấp đối
phát hành thẻ tín dụng). Do đó, tổng số d tiền gửi của ngân hàng cũng sẽ
tăng theo.
* Đa dạng hoá hoạt động kinh doanh ngân hàng góp phần phân tán
rủi ro:
Thẻ thanh toán ra đời, làm phong phú thêm sản phẩm dịch vụ ngân
hàng, mang đến cho ngân hàng một phơng tiện thanh toán đa tiện ích, thoả
mn tốt nhất nhu cầu của khách hàng. Không chỉ nh vậy, ở các nớc phát
triển, phát triển dịch vụ phát hành và thanh toán thẻ ngân hàng có thêm cơ hội
29
để phát triển các dịch vụ khác song song nh : Đầu t hoặc bảo hiểm cho các
sản phẩm. thông tin về các loại hình dịch vụ này sẽ đợc gửi đến cho khách
hàng sử dụng thẻ cùng với sao kê hàng tháng của ngân hàng.
Nh vậy, kinh doanh thẻ còn tạo ra sự hỗ trợ chéo rất có hiệu quả
cho ngân hàng, từ đa dạng hoá hoạt động kinh doanh đó sẽ làm phân tán rủi ro
trong hoạt động kinh doanh của mỗi ngân hàng thơng mại. hơn nữa, tỷ lệ lợi
nhuận tơng đối cao từ kinh doanh thẻ có thể bù đắp cho hoạt động kém sinh
lời hơn của ngân hàng trong giai đoạn nhất định.
1.1.6.2. Đối với nền kinh tế x hội
Hoạt động kinh doanh thẻ của hệ thống NHTM ngày càng phát triển nó
đ thể hiện vai trò lớn của mình trong sự phát triển kinh tế x hội. Điều này


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status