ĐỀ CƯƠNG NỘI KHOA II chuyên ngành thú y. - Pdf 14

ĐỀ CƯƠNG NỘI KHOA GIA SÚC 2
CÂU 1: BỆNH VIấM THẬN CẤP TÍNH
I. Đặc điểm
Quỏ trỡnh viờm xảy ra ở cầu thận hoặc tổ chức kẽ của tiểu cầu thận
Bệnh gây ảnh hưởng đến quá trỡnh siờu lọc của thận (cụ thể làm giảm khả
năng lọc ở cầu thận) dẫn tới phù ( do ứ Na trong cơ thể) và gây độc cho cơ
thể
Bệnh ít gặp ở thể nguyên phát, thường là kế phát từ các bệnh khác
II. Nguyờn nhõn
- Chủ yếu có liên quan đến viêm nhiễm cấp tính, quan trọng là ảnh hưởng
đến tiểu cầu thận theo cơ chế tự miễn.
+ gia sỳc bị bỏng
+ gia sỳc bị nhiễm độc hóa chất
+ do các vi trùng khác trong cơ thể đến thận và gây viêm
- Do kế phỏt từ một số bệnh:
+ TN: dịch tả, tụ huyết trựng
+ KST đường máu
+ NK: viờm gan, suy tim
III. Cơ chế sinh bệnh
Các kích thích của bệnh nguyên tác động vào thần kinh trung khu, làm ảnh
hưởng đến cơ năng của thần kinh vận mạch, các mao quản toàn thân sinh co
thắt đặc biệt là thận, làm giảm tính thẩm thấu mao quản thận, các chất độc
tích lại trong tiểu cầu thận và gây viêm
Khi tiểu cầu thận bị viêm, tế bào nội mạc sưng và bong ra cùng với sự xâm
nhiễm của tế bào bạch cầu, mao quản cầu thận co thắt, làm giảm lưu lương
máu đến thận, giảm quá trỡnh lọc, cỏc chất độc không được thải ra ngoài từ
đó gây trúng độc ure huyết
Đồng thời do giảm dũng mỏu đến thận, tế bào cầu thận tiết nhiều renin làm
cao huyết ỏp
Mặt khỏc do quỏ trỡnh thải nước tiểu bị trở ngại, muối Na ứ lại trong tế bào
tổ chức gây phù toàn thân.

áp
+ bệnh viêm bể thận: không có hiện tượng phù, không cao huyết áp, vùng
thận rất mẫn cảm, nước tiểu đục, có nhiều dịch nhày
+ sỏi thận: không có hiện tượng sốt, chụp X quang thấy cú sỏi
VII. Điều trị
1. Hộ lý
Cho gia súc nghỉ ngơi
Không cho ăn thức ăn chứa nhiều muối, hạn chế cho uống nước
2. Điều trị
Dùng thuốc điều trị nguyên nhân chính
Dựng KS diệt khuẩn
Đề phũng hiện tượng thận nhiễm mỡ, hoặc thoái hóa dựng thuốc giảm viờm
Dựng thuốc lợi tiểu: diuretin, urotropin
-Dùng thuốc trợ sức, trợ lực để nâng cao sức đề kháng cho con vật
CÂU 2: BỆNH THẬN CẤP VÀ MẠN TÍNH
I. Đặc điểm
Quỏ trỡnh viờm xảy ra ở ống thận, đây là bệnh toàn thân, là sự tiếp diễn của
quỏ trỡnh trao đổi chất (rối loạn trao đổi protit, lipit, chất khoáng và nước),
từ đó gây nên sự thoái hóa ở mô bào thận tiểu quản và rối loạn cơ năng của
thận
Bệnh cũn cú tờn gọi khỏc là hội chứng thận hư
Triệu chứng lâm sàng và sinh hóa được đặc trưng: protein niệu nhiều,
protein mỏu giảm, phự nặng, rối loạn chuyển húa mỡ
II. Nguyờn nhõn
Do các bệnh ở cầu thận: thoái hóa trong, tăng sinh tế bào, tổn thương màng
đáy, tổn thương màng tăng sinh, xơ hóa…
Do gia súc bị trúng độc
+ cỏc chất húa học: thủy ngõn, chỡ, asen, sulfamid, xyanua
+ các chất từ sự hủy hoại của tổ chức (sau phẫu thuật, chấn thương, bỏng,
truyền máu nhầm loại)

Xét nghiệm máu: protein toàn phần trong máu giảm, lipit máu tăng, nồng độ
albumin trong máu thấp
Xét nghiệm nước tiểu: albumin trong nước tiểu nhiều
V. Tiên lượng
Tựy theo tớnh chất của bệnh nguyờn. Nếu bệnh nhẹ, khi loại trừ được
nguyên nhân gây bệnh, thận sẽ hồi phục. Bệnh nặng, thời gian bệnh kéo dài,
thận bị thoái hóa và khó hồi phục
VII. Chẩn đoán
Nắm được đặc điểm của bệnh: nước tiểu nhiều Albumin, xuất hiện các trụ
niệu, gia súc bị phù nặng, protin máu giảm, lipit máu tăng
Cần phõn biệt với cỏc bệnh
+ bệnh viờm thận
+ bệnh viờm bể thận
VII. Điều trị
1. Nguyờn tắc
Tiến hành điều trị đồng thời cả 3 vấn đề
Điều trị theo cơ chế sinh bệnh
Điều trị theo triệu chứng
Điều trị dự phũng cỏc biến chứng
2. Hộ lý
Cho gia súc nghỉ ngơi
Hạn chế cho ăn thức ăn chứa nhiều muối
Hạn chế cho uống nước
Cho ăn thức ăn giàu chất đạm
3. Dùng thuốc điều trị
Dùng thuốc điều trị cơ chế sinh bệnh
Điều trị theo triệu chứng
Dùng thuốc lợi tiểu, giảm phù và tăng cường sức đề kháng cho cơ thể
Điều trị dự phũng cỏc biến chứng: dựng Aspirin để chống ngưng kết tiểu cầu
(do tăng quá trỡnh đông máu), hoặc các thuốc kháng Vit K (wafarin)

Con vật có biểu hiện đau khi đi tiểu
Đái dắt,
Sờ nắn vào bàng quang thông qua trực tràng con vật có biểu hiện đau đớn.
Kiểm tra nước tiểu
+ Nếu viêm cata: nước tiểu đục, có chứa dịch nhày
+ nếu viêm xuất huyết: nước tiểu có máu
+ nếu viêm hóa mủ: nước tiểu có mủ vàng hoặc xanh
Xét nghiệm cặn nước tiểu: có nhiều bạch cầu, hồng cầu, tế bào thượng bỡ
bàng quang, dịch nhày và vi trựng.
V. Bệnh tớch
Niờm mạc bàng quang lấm tấm xuất huyết hoặc xuất hiện từng vệt xuất
huyết, cú dịch nhày
Bệnh ở thể nặng thỡ trờn bề mặt bàng quang cú phủ một lớp màng giả, bàng
quang bị loột thành từng mảng.
VI. Tiên lượng
Nếu ở thể viờm cata thỡ tiờn lượng tốt
ở cỏc thể viờm khỏc thỡ tiờn lượng xấu
VII. Điều trị
1. Hộ lý
Để gia súc ở nơi yên tĩnh, thoáng mát
Cho ăn các loại thức ăn ít kích thích
2. Dùng thuốc điều trị
- Dựng khỏng sinh diệt khuẩn
- Rửa bàng quang: dựng dung dịch sỏt trựng
( thuốc tớm 0,1%; phèn chua 0,5%; axit boric 1-2%; Rivanol 0,1% ). Trước
khi thụt thuốc sát trùng, nên thụt nước mối sinh lý. Sau khi cho thuốc sỏt
trựng khoảng 2-3 phỳt rồi thỏo ra và cuối cựng thụt thuốc khỏng sinh vào
bàng quang
Dùng thuốc giảm đau
Chỳ ý: Trong trường hợp bàng quang tích đầy nước tiểu mà niệu đạo bị tắc:

Vệ sinh chuồng trại sạch sẽ
2. Dùng thuốc điều trị
Dùng thuốc sát trùng đường niệu
Dùng dung dịch rửa niệu đạo
Dùng kháng sinh để diệt khuẩn
Trường hợp viêm niệu đạo gây tắc đái, nước tiểu tớch ở bàng quang thỡ phải
thoỏt nước tiểu ra ngoài để tránh gây vỡ bàng quang

Cõu 5: Cuội niệu
I. Đặc điểm
Cuội niệu là hiện tượng các loại muối khó tan đọng lại trong bể thận, niệu
quản, bàng quang, niệu đạo.
Cuội niệu cú nhiều hỡnh dỏng và kích thước khác nhau
Bệnh xảy ra tủy theo chất lượng của thức ăn nước uống
Tùy theo vị trí viêm cuội ở hệ tiết niệu mà có các tên gọi khác nhau: cuội
thận, cuội bàng quang, cuội niệu đạo
II. Nguyờn nhõn
Do trong cơ thể gia súc có sự trở ngại về quá trỡnh trao đổi chất
Do trở ngại về thần kinh làm cho nước tiểu ứ đọng lại trong hệ tiết niệu, tạo
nên sự đậm đặc của các chất tan trong nước tiểu, đến một mức nào đó các
chất hũa tan trong nước tiểu sẽ đặc lại.
Do quỏ trỡnh viờm ở hệ thống tiết niệu, lớp tế bào thượng bỡ và những cặn
hữu cơ trong nước tiểu đọng lại
Do ăn các loại thức ăn có quá nhiệu chất khoáng như Ca, P
Do gia súc uống nhiều loại thuốc sulfamid mà uống ít nước
Dị dạng, hẹp đường tiết niệu.
III. Cơ chế sinh bệnh
Quỏ trỡnh hỡnh thành cuội niệu là do sự bóo hũa một số loại muối khoỏng
trong nước tiểu.Bỡnh thường những dạng muối này tồn tại ở thể keo lơ lửng
trong nước tiểu hoặc ở dạng hũa tan. Nhưng khi nồng độ muối khoáng ở

2. Dùng thuốc điều trị
Dựng thuốc làm tỏn sỏi
Dùng thuốc sát trùng đường niệu
Dùng thuốc giảm đau

CÂU 6: BỆNH CẢM NẮNG
I. Đặc điểm
Bệnh thường xảy ra vào mùa nắng, gia súc vỡ nhiều lý do phải ở ngoài nắng
trong một thời gian dài, tia hồng ngoại chiếu vào đầu gây xung huyết, xuất
huyết nóo và màng nóo. Từ đó, làm cho con vật chết rất nhanh
II. Nguyờn nhõn gõy bệnh
II. Nguyờn nhõn gõy bệnh
Cho gia súc làm việc nhiều giờ dưới trời nắng gắt, đặc biệt là thời điểm
Cho gia súc làm việc nhiều giờ dưới trời nắng gắt, đặc biệt là thời điểm11
11
giờ đến 14, 15 giờ hàng ngày
giờ đến 14, 15 giờ hàng ngày
Nhốt tập trung gia sỳc ngoài trời nắng khụng cú búng cõy
Nhốt tập trung gia sỳc ngoài trời nắng khụng cú búng cõy
Vận chuyển gia sỳc trờn tàu xe khụng cú mỏi che trong một thời gian dài
III. Cơ chế sinh bệnh
III. Cơ chế sinh bệnh
Do ánh nắng chiếu trực tiếp vào đỉnh đầu làm nhiệt độ ở vùng đầu tăng cao,
làm nóo và màng nóo bị xung huyết gõy tổn thương đến các tế bào thần
kinh. Từ đó ảnh hưởng đến toàn thân (trung khu tuần hoàn, hô hấp và điều
hũa thõn nhiệt), làm cho con vật chết nhanh
IV. Triệu chứng

1. Hộ lý
1. Hộ lý
Nhanh chóng đưa con vật vào chỗ mát. Nếu quá nặng, con vật bị té ngó thỡ
Nhanh chóng đưa con vật vào chỗ mát. Nếu quá nặng, con vật bị té ngó thỡ
phải tạo búng mỏt ở chỗ nằm. Nếu đang vận chuyển phải dừng xe, đưa ngay
phải tạo búng mỏt ở chỗ nằm. Nếu đang vận chuyển phải dừng xe, đưa ngay
xe vào chỗ mát
xe vào chỗ mát
Dùng nước mát dội toàn thân, trước tiên là dội vào vùng đầu, dội làm nhiều
lần sau đó dội nước lên vùng thân. Nếu có điều kiện dùng nước đá chườm
vào vùng đầu
2. Dùng thuốc điều trị
2. Dùng thuốc điều trị
Dựng thuốc trợ tim và trợ hụ hấp cho con vật: Cafein, camphorate
Dựng thuốc trợ tim và trợ hụ hấp cho con vật: Cafein, camphorate
Dựng thuốc hạ sốt: Anagin 30%
Dựng thuốc hạ sốt: Anagin 30%
Dùng nước sinh lý truyền vào tĩnh mạch
Dùng nước sinh lý truyền vào tĩnh mạch
Dựng vit C liều cao
VII. Phũng bệnh
VII. Phũng bệnh
Vào mựa nắng cần có chế độ quản lý thích hợp về giờ giấc cho con vật làm
Vào mựa nắng cần có chế độ quản lý thích hợp về giờ giấc cho con vật làm
việc và vận chuyển con vật. Nếu bắt buộc cho con vật làm việc dưới trời
việc và vận chuyển con vật. Nếu bắt buộc cho con vật làm việc dưới trời
nắng, không nên để làm việc lâu, thỉnh thoảng cho con vật vào chỗ mát. Khi
nắng, không nên để làm việc lâu, thỉnh thoảng cho con vật vào chỗ mát. Khi
thấy có dấu hiệu mệt, cho con vật nghỉ ngay
thấy có dấu hiệu mệt, cho con vật nghỉ ngay

nhiệt dẫn tới giảm hàm lượng axit carbonic có trong máu, máu trở nên
kiềm , hồng cầu bị phỏ vỡ
IV. triệu chứng
Thở khó, thân nhiệt tăng (41*c), toàn thân vó mồ hụi , mệt mỏi, niờm mạc
tớm bầm, tim đạp nhanh mạch nẩy cơ nhai và cơ môi co giật nôn mửa. T*
mtrg quá nóng thỡ thõn nhiệt tăng thêm 2-3*c nữa. con vật điên cuống tĩnh
mạch cổ phồng to, đồng tử mở rộng sau đó hôn mê co giật rồi chết. khi chết
con vật sùi bọt mép, có khi có lẫn máu.
Kiểm tra thấy máu khó đông, nóo và màng nóo sung huyết phổi sung huyết
hay phự. Ngoại tõm mạc và phế mạc bj ứ huyết.
V. Điều trị
V. Điều trị
Nguyên tắc: tăng cường việc thoát nhiệt cho cơ thể
Nguyên tắc: tăng cường việc thoát nhiệt cho cơ thể
Hộ lý: Để gia súc nơi thoáng mát
Hộ lý: Để gia súc nơi thoáng mát
Dùng nước lạnh dội vùng đầu và toàn thân
Dùng nước lạnh dội vùng đầu và toàn thân
Cho uống dung dịch điện giải
3. Dựng thuốc
3. Dựng thuốc
Bổ sung nước và chất điện giải cho cơ thể
Bổ sung nước và chất điện giải cho cơ thể
Dựng thuốc trợ tim, trợ hụ hấp
Dựng thuốc trợ tim, trợ hụ hấp
Dựng thuốc ha sốt
Dựng thuốc ha sốt
tiờm vitamin C liều cao
VI. Phũng bệnh
VI. Phũng bệnh

II. Nguyờn nhõn
Do vi trựng: H influenza type B (HIB), meningococcus, pneumococcus.
Do vi trựng: H influenza type B (HIB), meningococcus, pneumococcus.
Do siờu vi trựng: enterovirus, herpes
Do siờu vi trựng: enterovirus, herpes
Do nấm hoặc cỏc loại ký sinh trựng (động vật đơn bào, Angiostrongylus
Do nấm hoặc cỏc loại ký sinh trựng (động vật đơn bào, Angiostrongylus
cantonensis)
cantonensis)
Do các chất độc hóa học
Do các chất độc hóa học
Bệnh tự nhiễm như bệnh lupus
Bệnh tự nhiễm như bệnh lupus
Chấn thương vùng đầu
Chấn thương vùng đầu
III. Cơ chế
III. Cơ chế
Quỏ trỡnh viờm bắt đầu từ lớp màng nhện sau đó theo máu xâm nhập vào
Quỏ trỡnh viờm bắt đầu từ lớp màng nhện sau đó theo máu xâm nhập vào
nóo. Trong quỏ trỡnh viờm, do xung huyết, dịch thẩm xuất thoỏt ra ngoài
nóo. Trong quỏ trỡnh viờm, do xung huyết, dịch thẩm xuất thoỏt ra ngoài
làm tăng áp suất lên nóo và cột sống gõy rối loạn thần kinh.
làm tăng áp suất lên nóo và cột sống gõy rối loạn thần kinh.
- Con vật đi lại loạng choạng, dễ ngó
- Con vật đi lại loạng choạng, dễ ngó
- Rối loạn hô hấp: trong thời kỳ hưng phấn con vật thở nhanh, mạch nhanh.
- Rối loạn hô hấp: trong thời kỳ hưng phấn con vật thở nhanh, mạch nhanh.
Trong thời kỳ ức chế: thở chậm, sâu.
Trong thời kỳ ức chế: thở chậm, sâu.
Rối loạn về ăn uống: bỏ ăn, nôn mửa.

2. Dùng thuốc điều trị
Dùng kháng sinh điều trị: Ampixillin+Aminoglycoside; Cephalosporin thế
Dùng kháng sinh điều trị: Ampixillin+Aminoglycoside; Cephalosporin thế
hệ thứ 3
hệ thứ 3
Dựng thuốc làm giảm ỏp lực nóo, giải độc
Dựng thuốc làm giảm ỏp lực nóo, giải độc
Dựng thuốc chống viờm
Dựng thuốc chống viờm
Dựng thuốc an thần
Dựng thuốc an thần
- Nếu gia súc bị liệt dùng thuốc tăng cường trương lực cơ kết hợp với điện
- Nếu gia súc bị liệt dùng thuốc tăng cường trương lực cơ kết hợp với điện
châm và dùng dầu nóng xoa bóp nơi bị liệt.
châm và dùng dầu nóng xoa bóp nơi bị liệt.
CÂU 9: BỆNH VIấM TỦY SỐNG (Myelitis spinalis)
I. đặc điểm
Quá trình viêm có thể lan tràn hoặc chỉ giới hạn cục bộ, tổ chức thực thể của
tuỷ
sống bị viêm và thoái hoá  gây rối loạn vận động. Tuỳ theo tính chất viêm
có thể phân thành các loại (viêm hoá mủó viêm xuất huyếtó viêm thực thể
hay viêm tràn t−ơng dịch).
II. nguyên nhân
- Do kế phát từ một số bệnh truyền nhiễm: Bệnh dại, bệnh cúm, bệnh viêm
phế mạc
truyền nhiễm,
- Do trúng độc một số độc tố của nấm mốc (nấm mốc trong thức ăn).
- Do chấn th−ơng cột sống, hoặc gia súc phải làm việc quá sức.
- Do đực giống phối giống quá nhiều trong thời gian ngắn.
III. Cơ chế sinh bệnh

- Cần chẩn đoán phân biệt với các bệnh:
+ Viêm màng nóo và nóo: con vật sốt cao và sốt kéo dài, mất ý thức
+ Bệnh ở khớp x−ơng, bệnh mềm x−ơng hay còi x−ơng ở gia súc.
VII. Điều trị
1. Hộ lý
- Để gia súc ở nơi yên tĩnh, sạch sẽ, thoáng mát, có đệm lót bằng cỏ khô,
rơm khô
và luôn trở mình cho gia súc, đề phòng hiện t−ợng viêm loét bộ phận bị liệt.
- Cho gia súc ăn những thức ăn dễ tiêu.
- Dùng dầu nóng xoa bóp ở những nơi bị liệt ngày 2-3 lần, mỗi lần 15-20
phút.
2. Dùng thuốc điều trị
a. Dùng thuốc điều trị nguyên nhân: Tuỳ theo từng nguyên nhân gây bệnh có
thể
dùng các loại thuốc đặc hiệu để điều trị. Có thể dùng đơn thuốc sau:
Thuốc Đại gia súc Tiểu gia súc Chó
Penicillin 2.000.000 - 3.000.000 UI 500.000 - 10.000.000 UI 500.000 UI
Urotropin 10% 7-10 g 1 g 0,5 g
N−ớc cất 30 ml 30 ml 30 ml
Tiêm chậm vào tĩnh mạch ngày 1 lần.
b. Dùng thuốc kích thích tr−ơng lực cơ và tăng c−ờng hoạt động của thần
kinh
Thuốc Đại gia súc Tiểu gia súc Chó
Strychninsulfat 0,1% 5 - 10 ml/con 3 - 5 ml/con 0,5 - 1 ml/con
Vitamin B12 2000 - 3000 g 500 g 1000 - 2000 g
Vitamin B1 1,25% 10 - 20 ml 5 ml 2 ml
Tiêm bắp ngày 1 lần.
c. Dùng thuốc trợ sức, trợ lực và nâng cao sức đề kháng, tăng c−ờng giải độc
của cơ thể.
Chú ý:

+ Do một số bệnh truyền nhiễm mạn tính.
+ Bệnh ký sinh trùng, bệnh nội khoa mạn tính.
2. Cơ chế sinh bệnh
- Tr−ờng hợp mất máu cấp tính gây nên thiếu máu nóo, dẫn đến tế bào thần
kinh ở vỏ nóo bị ảnh h−ởng nghiêm trọng, gia súc chết trong thời gian ngắn.
Khi mất máu, l−ợng máu ở tim và mạch quản giảm, áp lực ở xoang và động
mạch cổ giảm, từ đó kích thích thần kinh giao cảm làm cho tim đập nhanh,
mạch quản co lại, đồng tử mắt gión rộng, vó mồ hôi. Hơn nữa do l−ợng oxy
trong máu giảm làm cho gia súc ngạt thở. Khi l−ợng máu ở mạch quản giảm,
máu ở các cơ quan dự trữ trong cơ thể (nh− lách) dồn vào mạch quản, tiếp
đó dịch tổ chức cũng dồn vào mạch quản làm cho con vật có cảm giác khát
n−ớc.
- Tr−ờng hợp mất máu mạn tính: Huyết cầu sẽ thay đổi về số l−ợng và chất
l−ợng.
Sự thay đổi chẳng những phụ thuộc vào số l−ợng máu mất mà còn phụ thuộc
vào khả năng tái sinh của cơ quan tạo máu. Tr−ờng hợp mất máu mạn tính,
trong máu xuất hiện nhiều hồng cầu non, hàm l−ợng huyết sắc tố giảm, số
l−ợng bạch cầu tăng. Nếu mất máu tr−ờng diễn có thể dẫn tới một số cơ
quan ngoài tuỷ x−ơng cũng tạo máu (nh− gan, lách, hạch lâm ba).
3. Triệu chứng
- Tr−ờng hợp mất máu cấp tính: làm cho cơ thể suy sụp rất nhanh chóng.
Gia súc toát mồ hôi, lạnh, cơ run rẩy, khó thở, niêm mạc trắng bệch (nh−
màu chén sứ), gia súc rất khát n−ớc. Nhiệt độ cơ thể hạ dần, mạch yếu, tim
đập nhanh, huyết áp hạ đột ngột, tiếng tim thứ hai giảm. Trong máu số l−ợng
hồng cầu giảm, l−ợng huyết sắc tố giảm, số l−ợng bạch cầu và huyết tiểu
bản tăng.
- Tr−ờng hợp mất máu mạn tính: con vật mệt mỏi, yếu dần, mất khả năng
làm việc,
niêm mạc nhợt nhạt. Trong máu xuất hiện các dạng hồng cầu bệnh lý, số
l−ợng hồng cầu và l−ợng huyết sắc tố giảm.

số
tr−ờng hợp trúng độc.
1. Nguyên nhân
- Do gia súc mắc một số bệnh truyễn nhiễm hoặc ký sinh trùng (xoắn khuẩn,
tiên
mao trùng, lê dạng trùng, biên trùng, ).
- Do gia súc bị trúng độc các loại hoá chất (Pb, Hg, Cloroforin, ).
- Do bị ung th−, bị bỏng lâu ngày, hoặc bị nhiễm trùng huyết.
- Do suy tuỷ, dẫn tới cơ năng tạo huyết bị rối loạn.
2. Cơ chế sinh bệnh
Những độc tố của vi sinh vật, ký sinh trùng hay những chất độc khác từ bên
ngoài cơ thể thông qua phản xạ thần kinh trung −ơng sẽ phá hoại cơ năng
của cơ quan tạo máu. Trong quá trình viêm hàng loạt các tế bào máu (bạch
cầu, hồng cầu, huyết tiểu bản) bị phá vỡ. Do hồng cầu bị phá vỡ, l−ợng
bilirubin tăng lên trong huyết thanh (chủ yếu là hemobilirubin). Do vậy, trên
lâm sàng con vật có hiện t−ợng hoàng đản. Mặt khác do hồng cầu bị vỡ
nhiều làm cho con vật bị suy nh−ợc dẫn đến chết.
3. Triệu chứng
- Gia súc kém ăn, da khô, lông xù, thở nông, tim đập nhanh, niêm mạc mắt
nhợt nhạt có màu vàng, da cũng có màu vàng. Trâu bò bị bệnh th−ờng liệt dạ
cỏ,
giảm sản l−ợng sữa.
- Xét nghiệm máu thấy: Số l−ợng hồng cầu giảm nhiều, trong máu xuất hiện
hồng cầu dị hình (hồng cầu đa sắc ký, hình l−ới), sức kháng hồng cầu giảm,
số
l−ợng bạch cầu th−ờng không tăng. Trong huyết thanh hàm l−ợng
hemobilirubin tăng cao, phản ứng vandenberg gián tiếp.
- Trong n−ớc tiểu xuất hiện hemoglobin niệu, l−ợng urobilin tăng.
- Trong phân, l−ợng stekobilin tăng, phân có màu đậm.
- Khi mổ khám có hiện t−ợng lá lách s−ng to, gan cũng hơi s−ng có hiện

hoạt động
bình th−ờng của cơ quan tạo máu. Loại thiếu máu này rất phức tạp. Trong
nhóm này ng−ời ta th−ờng gặp:
+ Thiếu máu do thiếu sắt.
+ Thiếu máu do thiếu protein.
+ Thiếu máu do thiếu vitamin (vitamin C, B12).
+ Thiếu máu do tủy x−ơng kém hoặc không hoạt động.
CÂU 11: CHỨNG XETON HUYẾT
I. Đặc điểm
Đây là bệnh đặc trưng của quá trỡnh rối loạn trao đổi gluxit, protit và chất
béo kèm theo xuất hiện các triệu chứng tăng xeton huyết, xeton niệu, xeton
sữa và giảm đường huyết.
Đây là một những bệnh chiếm hàng đầu trong số các bệnh rối loạn trao đổi
chất ở bũ sữa.
II. Nguyờn nhõn
1. Nguyờn nhõn nguyờn phỏt
Thức ăn thiếu lượng glucosa, các chất xơ, tinh bột.
Thừa lượng thức ăn có tác dụng như xeton
Cho ăn các loại thức ăn trồng trên đất chua phèn
Thức ăn đậm đặc nhưng thiếu lượng gluxit dễ tiêu hóa
Cho ăn liên tục các loại thức ăn ủ chua chứa nhiều axit butyric, axit axetic
2. Nguyờn nhõn thứ phỏt
Do thiếu vận động tích cưc
Do kế phát từ những chứng đường niệu, bệnh về gan, thiếu insulin nên sự
tổng hợp glycozen kém, cơ thể không giữ được đường.
Nuôi dưỡng bũ sữa cao sản trong điều kiện bị stress nhiều.
III. Cơ chế sinh bệnh
- Cỏc quỏ trỡnh trao đổi chất ở bũ sữa xảy ra ở mức độ cao, do đó chúng cần
ăn lượng lớn thức ăn. ở chúng trong mối liên quan đến điểm đặc biệt của
trao đổi gluxit - lipid, nên nhu cầu rất cao về gluxit dễ tiêu hoá cần thiết cho

loạn hệ thống thần kinh nội tiết - vùng dưới đồi - tuyến yên và vỏ tuyến
thượng thận.
IV. Triệu chứng
Trong tất cả các trường hợp xeton huyết, bệnh súc đều bị viêm dạ dày, đặc
trưng giảm hoặc thay đổi khẩu vị. Bệnh súc ngừng ăn thức ăn đậm đặc,
nhưng thích ăn thức ăn thô, khẩu vị thay đổi, rối loạn nhịp nhai lại, ợ hơi và
chuyển động dạ cỏ chậm lại và táo bón, đôi khi bị tiêu chảy. Quá trỡnh sinh
hoỏ trong dạ cỏ bị thay đổi.
Đối với bệnh xeton huyết đặc trưng là hội chứng gan. ở tất cả các bệnh súc
thấy gan đau và sưng, hoàng đản niêm mạc, indican nước tiểu tăng, urobilin
nước tiểu dương tính, tổng hợp axit hippuric giảm và phản ứng thể keo máu
dương tính, điều đó chứng tỏ rối loạn tổng hợp protein.
- Hội chứng thần kinh vào giai đoạn đầu của bệnh biểu hiện tăng kích thích
và thay đổi hành vi của bệnh súc. Chúng bị kích thích, tăng cảm giác da
vùng cổ, lồng ngực và vùng thắt lưng. Bệnh súc nếu không bị buộc sẽ đi
vũng trũn hoặc tiến về phía trước không chú ý đến các vật cản. ở một số bũ
sữa, cơn kích thích mạnh đến nỗi giống như bị điên. Kích thích xuất hiện
theo cơn kéo dài 1 - 2 giờ với khoảng cách giữa hai cơn là 8 - 12 giờ. Nó
thay đổi từ trạng thái lờ đờ đến hôn mê giống lâm sàng bại liệt sau đẻ. Có
thể quan sát thấy co giật cứng các cơ bụng, run một số nhóm cơ riêng biệt,
nghiến răng, rối loạn nhịp thở và rối loạn chuyển động. Rối loạn hoạt động
hệ tim mạch.
Đái ít do ăn ít và uống ít. Nước tiểu trong, sáng vàng, có mùi xeton nặng, tỷ
trọng thấp, phản ứng axit, chứng tỏ gia súc bị nhiễm axit. Nước tiểu có
axeton là một trong những triệu chứng đặc trưng và thường xuyên của bệnh
xeton huyết.
- Ngay từ những ngày đầu tiên bị bệnh, sản lượng của bũ sữa đó giảm. Tuy
nhiờn, giảm tiết sữa hoàn toàn khụng xảy ra, mặc dầu ở một số bũ xeton
huyết rất rừ ràng, nhưng sản lượng sữa vẫn cao. Sữa chứa lượng lớn axeton,
nên có thể xác định theo mùi và các phản ứng đặc biệt

liều 25 - 50g/100kgP
Tiêm bắp Cortison với liều 0,08 - 0,13 đơn vị/kgP/lần, nếu cần tiêm nhắc lại
sau 3 - 4 ngày.
- Điều trị theo triệu chứng, như tiêm an thần khi bị kích thích, trợ tim khi
hôn mê
CÂU 12: BỆNH CềI XƯƠNG
I. Đặc điểm
Cũi xương là một bệnh loạn dưỡng xương do thiếu hoặc rối loạn chuyển hóa
vitamin D trong cơ thể. Bệnh do cơ thể thiếu hụt vitamin D, làm ảnh hưởng
đến quá trỡnh hấp thu, chuyển húa Ca, P (là những chất cần thiết cho sự phỏt
triển của xương).
Bệnh thường gặp ở gia súc non khi hệ xương đang phát triển mạnh
II. Nguyờn nhõn
Thiếu ỏnh nắng mặt trời
Cung cấp khẩu phần ăn không hợp lý
Một số yếu tố thuận lợi khỏc: gia sỳc sinh non, thiếu cõn, rối loạn quỏ trỡnh
tiờu húa, hội chứng kộm hấp thu, gia sỳc khụng được bú mẹ, gia súc bị suy
dinh dưỡng
III. Triệu chứng
1. Cỏc triệu chứng lõm sàng
Giai đoạn đầu: con vật giảm ăn, tiêu hóa kém, đau các khớp xương
Giai đoạn bệnh tiến triển: hay ăn dở, liếm bậy bạ, mọc răng và thay răng
chậm, đôi khi có hiện tượng co giật
Cuối thời kỳ bệnh: xương biến dạng, các khớp xương sưng to, xương ống
chân cong queo, sống lưng vặn vẹo, lồng ngực và xương chậu hẹp, xương ức
lồi. Con vật gầy yếu, hay kế phát các bệnh khác
2. Triệu chứng cận lõm sàng
Ca mỏu giảm
Photpho mỏu giảm
Chụp X quang xương: xương chi mất chất vôi, đầu xương to bè, đường cốt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status