Giáo trình Giáo dục học đại cương (Dành cho sinh viên không thuộc chuyên ngành Tâm lý Giáo dục học) - Pdf 14


1 GIÁO TRÌNH
Giáo dục học đại cương

2

GIÁO ÁN MÔN GIÁO DỤC HOC ĐẠI CƯƠNG
(Dành cho sinh viên không thuộc chuyên ngành Tâm lý - Giáo dục học)

A. Mục tiêu chung của môn học
1. Kiến thức:
Người học nắm được hệ thống kiến thức cơ bản, thiết thực về: những vấn đề chung
của giáo dục học; lý luận dạy học; lý luận giáo dục và quản lý giáo dục trong nhà trường.

11. Nguyễn Lân: Lịch sử giáo dục học thế giới, nxb GD, 1958.
12. Hà Nhật Thăng, Đào Thanh Âm: Lịch sử giáo dục thế giới, nxb GD, 1997.
13. Phan Trọng Ngọ (Chủ biên): Tâm lí học trí tuệ, nxb ĐHQG Hà Nội, 2001.
14. Lê Văn Hồng (Cb): Tâm lý học lứa tuổi và Tâm lý học sư phạm, nxb GD, 2002.
15. Nguyễn Ánh Tuyết (Cb): Tâm lí học trẻ em lứa tuổi mầm non, nxb ĐHQG, 1997.
16. Bùi Thị Mùi: Tình huống sư phạm trong công tác giáo dục học sinh THPT, nxb GD, 2004.
17. Phan Trọng Ngọ: Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường, nxb ĐHSP, 2005.
18. Luật Giáo dục, nxb Chính trị Quốc gia, 2005.
19. Phạm Viết Vượng: Bài tập Giáo dục học, nxb ĐHSP, 2008.

D. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập
1. Kiểm tra
1.1. Kiểm tra điều kiện và kiểm tra giữa kỳ:
Có 1 bài kiểm tra điều kiện, hệ số 1.
Có 1 bài kiểm tra giữa kỳ, hệ số 1.
Căn cứ vào quy định và điều kiện thực tế để lựa chọn hình thức kiểm tra gồm:
tự luận (viết), trắc nghiệm, làm bài tập lớn hoặc tiểu luận.
1.2. Kiểm tra kết thúc môn học: Kiển tra tự luận, hệ số 2.
2. Đánh giá theo thang điểm 10

4

PHẦN 1- NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA GIÁO DỤC HỌC (20 tiết)

1. Mục tiêu:
1.1. Kiến thức:
Người học nắm được hệ thống kiến thức khái quát, cơ bản về: nguồn gốc, bản
chất, tính chất của giáo dục; vai trò của giáo dục đối với sự phát triển xã hội và sự
phát triển nhân cách; mục đích, nguyên lý giáo dục và mục đích, nguyên lý giáo dục
của Việt Nam; Hệ thống giáo dục và hệ thống giáo dục quốc dân của Việt Nam.


4 tiết 5Chương 2 - GIÁO DỤC VÀ SỰ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI
1. Các chức năng xã hội của GD
1.1. Chức năng kinh tế sản xuất
1.2. Chức năng chính trị- tư tưởng
1.3. Chức năng văn hóa-xã hội
2. Xã hội hiện đại và thách thức đặt ra cho giáo dục
2.1. Đặc điểm của xã hội hiện đại
2.1.1. Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ
2.1.2. Xu thế toàn cầu hóa
2.1.3. Phát triển nền kinh tế tri thức
2.2. Những thách thức đặt ra cho giáo dục
3. Xu thế phát triển giáo dục thế kỷ XXI và định hướng phát triển GD
3.1. Xu thế phát triển giáo dục
3.1.1. Nhận thức GD là sự nghiệp hàng đầu của mỗi quốc gia
3.1.2. Xã hội hóa giáo dục
3.1.3. Giáo dục suốt đời
3.1.4. Áp dụng sáng tạo công nghệ thông tin vào quá trình GD
3.1.5. Đổi mới mạnh mẽ quản lý giáo dục
3.1.6. Phát triển giáo dục đại học
3.2. Định hướng phát triển giáo dục trong thế kỷ XXI
3.3. Các quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục ở Việt Nam

3 tiết

1.2. Khái niệm mục tiêu GD
2. Mục tiêu GD Việt Nam
2.1. Những căn cứ để xây dựng mục tiêu GD
2.2. Mục tiêu GD Việt Nam
3. Nguyên lý GD
3.1. Khái niệm nguyên lý GD
3.2. Nội dung nguyên lý GD Việt Nam 4 tiết Chương 5 - HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN
1. Khái quát về hệ thống GD
1.1. Khái niệm hệ thống GD
1.2. Nguyên tắc xây dựng hệ thống GD
2. Hệ thống GD quốc dân Việt Nam
3. Định hướng hoàn thiện hệ thống GD quốc dân
3.1. Sự phát triển của hệ thống giáo dục trong xã hội hiện đại
3.2. Định hướng hoàn thiện hệ thống GD quốc dân 3 tiết
Ôn tập và thảo luận

2 tiết
Tổng cộng
20 tiết
không được truyền lại. Ở con người, cơ chế phát triển là lĩnh hội kinh
nghiệm xã hội lịch sử loài người, những kinh nghiệm cá thể và kinh
nghiệm xã hội lịch sử được truyền lại qua nhiều thế hệ.
Nhờ có GD mà xã hội loài người mới duy trì sự tồn tại, phát triển và
đạt được những thành tựu ngày càng rực rỡ.
GD ban đầu được thực hiện thông qua việc truyền thụ kinh nghiệm
của người này cho người khác, chưa có một cơ quan chuyên trách
đảm nhiệm việc GD, nó có thể được tiến hành một cách tự giác hoặc
tự phát ở trong gia đình hoặc cộng đồng. Cùng với sự phát triển của
xã hội loài người, người ta nhận thấy cần phải có những cá nhân và
những cơ quan chuyên phụ trách việc GD thế hệ trẻ để đạt hiệu quả
cao, từ đó trường học và thầy giáo ra đời. Và như vậy, bên cạnh GD
của gia đình, GD của xã hội thì còn có GD của cơ quan chuyên trách
đó là nhà trường. Ngày nay, việc GD trong nhà trường đã được tổ
chức ngày càng khoa học và chặt chẽ với mục đích, nội dung, kế
hoạch, chương trình, phương pháp, phương tiên, nhân lực cụ thể và
dựa trên cơ sở của các khoa học liên quan đến GD con người.
* Từ những phân tích trên ta có thể đi đến kết luận: GD là một hiện
tượng chỉ có trong xã hội loài người, bản chất của GD là sự truyền
đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử-xã hội của các thế hệ loài người,
Tạo tình huống có
vấn đề, nêu vấn đề,
thuyết trình:
-Các hiện tượng
sau, hiện tượng nào
được coi là hiện
tượng GD, tại sao:

giải quyết
tình huống.
-Tự khái quát
về bản chất
của GD và
tìm ra nguồn
gốc của GD.
-So sánh và
nhận thấy sự
khác biệt
trong việc
truyền thụ và
tiếp thu kinh
nghiệm ở
người và
động vật.
- Suy nghĩ trả
lời, tìm ra sự
khác biệt của
GD nhà
trường với
GD gia đình
và xã hội.
Rút ra kết
luận khái
quát.
8

khơi dậy, bộc lộ và phát triển. GD cũng làm cho con người phát triển
toàn diện về mọi mặt.
2.2. Tính quy định của xã hội đối với GD
GD là một hiện tượng của xã hội, nảy sinh từ nhu cầu của xã hội,
tồn tại và phát triển cùng với xã hội loài người nên nó có mối quan hệ
mật thiết với xã hội và chịu sự quy định của xã hội.
Trình độ sản xuất, tính chất quan hệ sản xuất, cấu trúc xã hội, hệ tư
-Giáo viên là người
có kết luận cuối
cùng. Thuyết trình + vấn
đáp hoặc tổ chức
SV tự nghiên cứu
tài liệu. Lưu ý SV
trả lời các câu hỏi
sau:
-Tính chất phổ biến,
vĩnh hằng, quy định
của xã hội, lịch sử,
giai cấp, nhân văn,
đại chúng, dân tộc
và quốc tế là gì; các
biểu hiện cụ thể của
các tính chất đó, cho
ví dụ minh họa;
một số hiện tượng
trong xã hội như tôn
giáo, đạo đức, nghệ

chọn sẽ trình
bày về một
và một nhóm
tính chất theo
đề mục.
Các sinh viên
còn lại lắng
nghe và sãn
sàng nhân
xét, bổ sung
ý kiến.
9

tưởng, khoa học kỹ thuật, văn hóa, phong tục tập quán… của một xã
hội, trong mỗi giai đoạn nhất định sẽ quy định tính chất, nhiệm vụ,
nội dung, phương pháp, phương tiện GD của xã hội đó. Nói cách
khác, GD được tổ chức phù hợp với xã hội và đáp ứng yêu cầu phát
triển của xã hội.
Ví dụ, GD thời thực dân phong kiến khác với GD sau khi Cách
mạng Tháng 8 thành công (khác về mục đích, tổ chức, nội dung….).
Cải cách GD (1950 và 1956) ở nước ta cũng là làm cho GD phù hợp



phẩm giá con người. GD hướng vào duy trì và phát triển các giá trị
chung của nhân loại qua các thời kỳ, phát triển tất cả năng lực và
phẩm chất cao đẹp của con người.
Tính đại chúng của GD thể hiện ở chỗ nó cung cấp cơ hội GD
đồng đều cho mọi tầng lớp trong xã hội, hướng tới cả những đối
tượng đặc biệt. Ngày nay, GD được tiến hành suốt đời, GD cho mọi
người, GD được thực hiện một cách thường xuyên, liên tục trong
suốt cuộc đời con người. (thậm chí ngay cả khi chưa ra đời-thai giáo).
Tính đại chúng còn thể hiện ở chỗ hướng tới sự đa dạng về văn hóa,
tôn trọng sự khác biệt văn hóa.
Tính dân tộc của GD thể hiện ở chỗ nó phản ánh những đặc điểm
và lợi ích dân tộc, bản sắc dân tộc. Mỗi dân tộc khác nhau có quan
niệm khác nhau về GD truyền thống văn hóa.
Kết luận: Trong xã hội loài người có những hiện tượng sẽ mất đi (ví
dụ như pháp luật, tôn giáo sẽ mất đi khi xã hội loài người phát triển,
khoa học phát triển), nhưng GD tồn tại vĩnh hằng cùng với sự tồn tại
và phát triển của loài người, GD chịu sự quy định của xã hội nhưng
cũng tác động trở lại xã hội; GD mang tính lịch sử, giai cấp, nhân
văn, đại chúng, dân tộc và quốc tế. Phải ưu tiên phát triển GD trong
mọi hoàn cảnh, coi GD là quốc sách hàng đầu, GD phải phục vụ giai
cấp cầm quyền nhưng mọi người đều có quyền được GD, việc xây
dựng và tổ chức GD phải theo bối cảnh lịch sử, không nên dập
khuôn, máy móc, đồng thời cũng biết tiếp thu những tinh hoa văn
hóa, kinh nghiệm GD trong lịch sử cũng như của các nước.
 Tính chất của nền GD Việt Nam
Ngoài những tính chất chung của GD, mỗi nền GD của một chế
độ, của một xã hội có những tính chất đặc trưng cụ thể, phản ánh tính
chất của xã hội đó. Tính chất nền GD của nước Cộng hòa Xã hội
Chủ nghĩa Việt Nam được ghi trong Luật GD như sau: Nền GD

- SV rút ra
kết luận sư
phạm

quốc La Mã sụp đổ vào năm 476 và bước vào thời kỳ phong kiến
phân quyền. Quyền lực tập trung trong tay vua, quý tộc, các lãnh
chúa và giáo hội (đại biều là các tăng lữ). Giai cấp bị trị, bị bóc lột là
nông nô, người lao động. Tầng lớp thống trị dùng tôn giáo để ru ngủ
quần chúng nhân dân, tuyên truyền rằng chúa trời đã an định số phận
con người, nếu chịu được những khổ cực, chịu ạn bài thì kiếp sau sẽ
được lên thiên đàng, các tư tưởng khoa học tiến bộ bị bài bác, bị cấm
đoán, thậm chí những ai nói ra những điều trái với giáo điều, trái với
lời dạy của chúa thì dù đó là tư tưởng khoa học, chân lý khách quan
cũng có thể bị tử hình. Chính vì vậy người ta nói châu Âu đã chìm
dưới đêm trường trung cổ (khoảng 1000 năm liên tục, từ thế kỷ IX
đến thế kỷ XIV), khoa học và niềm tin vào sức mạnh của con người
bị ngăn cản, chỉ có sự bất công và vô lý.
Nhưng sự phản động, lạc hậu cũng không thể làm mất đi quy luật
của sự phát triển, nó chỉ kìm hãm sự phát triển ở mức độ nào đó. Ở
châu Âu, cuối thế kỷ XIV, đầu thế kỷ XV, mầm mống của xã hội tư
bản xuất hiện, nhiều công trường sản xuất ra đời, đánh dấu thời kỳ
suy tàn của chế độ phong kiến và cũng là lúc bình minh của chủ
nghĩa tư bản đang lên. Giới trí thức lúc này đã công khai bày tỏ các tư
tưởng tiến bộ, họ đã tạo ra những cuộc cách mạng kỳ vĩ về nhiều
phương diện, trong đó chủ yếu là về khoa học, văn học, nghệ thuật. Thuyết trình
12

Với khẩu hiệu “học tập Hy Lạp cổ đại”, châu Âu bước vào thời kỳ
văn hóa phục hưng (thế kỷ XIV đến thế kỷ XVI). Ăng ghen đã nhân

Mác-Lênin), học thuyết mang tính khoa học và cách mạng cao, đã
vạch ra được những quy luật khách quan của sự vận động xã hội và
sự hình thành nhân cách, đã mở ra những khả năng thực tế của việc
cải biến xã hội và con người. Chủ nghĩa Mác đã trở thành cơ sở
phương pháp luận khoa học của trường phái giáo dục Mác-Lênin.
Đặc trưng của trường pháp giáo dục Mác- Lênin là: được xây dựng
trên nền tảng tư tưởng, lý luận và phương pháp luận của chủ nghĩa
Mác-Lênin, kế thừa những tư tưởng giáo dục tiến bộ của quá khứ;
tiếp thu những tri thức hiện đại của các khoa học nghiên cứu về xã Thuyết trình


Ghi chép và
đọc tham
khảo tài liệu
13

hội, con người và về hoạt động của con người; là luận cứ khoa học
cho đường lối, chính sách giáo dục của đảng cộng sản; gắn chặt với
sự nghiệp xây dựng xã hội và nhà trường xã hội chủ nghĩa.
3.2. Đối tượng và nhiệm vụ của GD học
Đối tượng nghiên cứu của một khoa học là một phần của thế giới
khách quan mà lĩnh vực đó tập trung nghiên cứu. việc xác định đúng
đối tượng nghiên cứu rất quan trọng vì nó giúp nhà khoa học đi đúng
trọng tâm, không bị trệch hướng trong nghiên cứu.
3.2.1. Đối tượng nghiên cứu của GD học
Đối tượng nghiên cứu của GD học là quá trình GD con người, đó
là một quá trình có tính chất xã hội hình thành con người, được tổ
chức một cách có mục đích và có kế hoạch, căn cứ vào những mục
đích và những điều kiện do xã hội quy định, được thực hiện thông
qua các hoạt động GD và học tập và được tiến hành trong các mối
quan hệ xã hội giữa người GD và người được GD nhằm chiếm lĩnh
những kinh nghiệm xã hội lịch sử của loài người.
3.2.2. Nhiệm vụ của GD hoc
Sau đây là những nhiệm vụ khái quát của GD học:


nhà trường (cơ quan GD) tới học sinh nhằm giúp hình thành nhân
cách cho học sinh. Ở cấp độ này, GD bao gồm: Quá trình dạy học
và quá trình GD theo nghĩa hẹp.
3.3.2. Dạy học
Là một bộ phận của quá trình GD theo nghĩa rộng, là quá trình tác
động qua lại giữa người dạy và người học nhằm giúp cho người học
lĩnh hội những tri thức khoa học, kỹ năng hoạt động nhận thức và
thực tiễn, phát triển các năng lực hoạt động sáng tạo, trên cơ sở đó
hình thành thế giới quan khoa học và các phẩm chất nhân cách của
người học theo mục đích GD. Chức năng trội của dạy học là hình
thành kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và phát triển trí tuệ cho học sinh.
3.3.3. GD theo nghĩa hẹp
GD theo nghĩa hẹp là một bộ phận của quá trình GD theo nghĩa
rộng (quá trình sư phạm), là quá trình hình thành cho người được GD
dục lý tưởng, động cơ, tình cảm, niềm tin, những nét tính cách,
những hành vi, thói quen cư xử đúng đắn trong xã hội thông qua dạy
học, tổ chức cuộc sống, hoạt động và giao lưu. Chức năng trội của nó
là hình thành các phẩm chất của nhân cách.

3.4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của GD học
Nghiên cứu khoa học là một dạng lao động đặc biệt, phức tạp nhất
của con người, nhằm mục đích phát hiện ra bản chất, quy luật của sự
vật hiện tượng, giải quyết những vấn đề còn tồn tại của lý thuyết và
thực tiễn, và tìm kiếm giải pháp cải tạo thế giới.
Nghiên cứu GD là một lĩnh vực nghiên cứu khoa học, nhằm phát
hiện ra bản chất, quy luật của GD, giải quyết các vấn đề còn tồn tại
trong lý luận và thực tiễn GD, từ đó làm cơ sở khoa học để tổ chức
hoạt động GD đạt hiệu quả cao. 15

 Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết
+ Phân tích lý thuyết là thao tác phân chia bằng trí óc các tài liệu lý
thuyết thành các đơn vị kiến thức, cho phép ta có thể tìm hiểu những
dấu hiệu đặc thù, cấu trúc của lý thuyết.
+ Tổng hợp lý thuyết là sự liên kết các yếu tố, các thành phần để tạo
thành một tổng thể. Thuyết trình
Yêu cầu sinh viên
đọc một đề tài

nghiên cứu
giáo dục học
và rút ra cấu
trúc khái
quant của đề
tài đó.

16

Phân tích và tổng hợp cho phép xây dựng được cấu trúc của các vấn
đề cần nghiên cứu, hai quá trình này luôn đi cùng nhau trong nghiên.
- Phương pháp mô hình hóa
Là phương pháp nghiên cứu các hiện tượng và quá trình GD dựa vào
mô hình của chúng. Mô hình đối tượng là hệ thống các yếu tố vật
chất và tinh thần. Mô hình tương tự như đối tượng nghiên cứu và tái
hiện những mối liên hệ cơ cấu, chức năng, nhân quả của đối tượng.
Nghiên cứu trên mô hình sẽ giúp các nhà khoa học khám phá ra bản
chất, quy luật của đối tượng.
 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát
Phương pháp quan sát trong nghiên cứu GD là phương pháp thu
thập thông tin về sự vật, hiện tượng, quá trình GD trên cơ sở tri giác
trực tiếp các hoạt động GD và các điều kiện khách quan của hoạt
động đó. Quan sát trực tiếp đối tượng GD nhằm phát hiện ra những
biến đổi của chúng trong những điều kiện cụ thể, từ đó phân tích
nguyên nhân và rút ra những kết luận về quy luật vận động của đối
tượng. Mục đích quan sát để phát hiện, thu thập thông tin về vấn đề


vận dụng ở các địa bàn và các phạm vi khác nhau.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Phương pháp thực nghiệm xuất hiện trong các khoa học đã đánh dấu
một bước ngoặt lớn chuyển từ sự quan sát, mô tả bề ngoài sang sự
phân tích về mặt định tính và định lượng những mối quan hệ bản
chất, những thuộc tính cơ bản của các sự vật hiện tượng.
Thực nghiệm sư phạm là phương pháp thu nhận thông tin về sự thay
đổi số lượng và chất lượng trong nhận thức và hành vi của các đối
tượng GD do nhà khoa học tác động nên bằng một số tác nhân điều
khiển và đã được kiểm tra.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động sư phạm
Là phương pháp mà nhà nghiên cứu thông qua các sản phẩm sư
phạm để tìm hiểu tính chất, đặc điểm, tâm lý của con người và cả
hoạt động đã tạo ra sản phẩm ấy nhằm tìm ra giải pháp nâng cao chất
lượng của quá trình GD.
- Phương pháp chuyên gia
Là phương pháp thu thập thông tin khoa học, đánh giá một sản
phẩm khoa học bằng cách sử dụng trí tuệ một đội ngũ chuyên gia
có trình độ cao về một lĩnh vực nhất định, nhằm phân tích hay tìm
ra giải pháp tối ưu cho sự kiện GD nào đó. Phương pháp này được
thực hiện thông qua các hội thảo, đánh giá, nghiệm thu công trình
khoa học.
- Phương pháp sử dụng toán thống kê
Sử dụng toán học trong nghiên cứu GD nhằm sử lý các thông tin đã
thu được và thiết lập mối liên hệ, quy luật của đối tượng nghiên cứu.
Phương pháp này được áp dụng giúp tăng độ tin cậy và làm cơ sở
cho việc nghiên cứu lý thuyết.


18


Lý luận quản lý nhà trường. Trong những phần học tiếp theo, chúng
ta sẽ lần lượt nghiên cứu.
Một số khoa học có tính chất liên ngành như:
- Kinh tế học GD: Nghiên cứu biện chứng giữa GD và kinh tế.
- Xã hội học GD nghiên cứu các quy luật của sự hình thành, vận Thuyết trình
Hướng dẫn SV đọc
sách
19

động và biến đổi mối quan hệ giữa GD với con người và mối quan
hệ giữa GD với xã hội.
3.5.2. Mối quan hệ của GD học với một số khoa hoc
- GD học với triết học: Triết học là cơ sở phương pháp luận của
GD học.
- GD học với sinh lý học: sinh lý học là cơ sở tự nhiên của GD học.
- GD học với tâm lý học: Tâm lý học là cơ sở tâm lý của GD học.
- GD học với điều khiển học: Có thể vận dụng lý thuyết điều khiển
học để xây dựng lý thuyết GD.
- GD học với xã hội học: những nguồn kiến thức của xã hội học
phục vụ cho nghiên cứu GD.

Chương 2 - GIÁO DỤC VÀ SỰ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI
1. Các chức năng xã hội của GD
Chức năng xã hội của GD được hiểu là sự tác động của GD đối với
các quá trình, các lĩnh vực của đời sống xã hội mà con người là chủ
thể. Nhà nước, cụ thể là giai cấp cầm quyền quản lý và sử dụng GD
để tác động vào xã hôi nhằm duy trì, củng cố và phát triển xã hội.
1.1. Chức năng kinh tế sản xuất
- Xã hội muốn tồn tại và phát triển thì phải có quá trình sản xuất vật
chất và sản xuất con người.
- Con người là chủ thể của cả hai quá trình sản xuất trên. Như vậy,

tự nghiên cứu tài
liệu ở nhà, gợi ý: nội
dung của các chức
năng của GD đối
với xã hội là gì, cho
ví dụ minh họa, lưu
ý các vấn đề: GD
với nâng cao dân trí,
đào tạo nhân lực,
bồi dưỡng nhân tài,
GD có đứng ngoài
chính trị hay không,
suy nghĩ về các vấn
đề trong thực tiễn
như tại sao Hàn
Quốc, Nhật bản là
những nước nghèo
về tài nguyên

hàng đầu, đầu tư cho GD là đầu tư cho phát triển, đầu tư thông minh
nhất, coi GD là khâu đột phá để phát triển kinh tế- xã hội.
Để thực hiện tốt chức năng kinh tế - sản xuất, GD phải đi theo
hướng sau: GD phải gắn với nhu cầu của xã hội, đào tạo nhân lực
theo yêu cầu của xã hôi, dự đoán trước nhu cầu về số lượng và chất
lượng nhận lực để có kế hoạch đào tạo; đổi mới nội dung, chương
trình, phương pháp đào tạo theo hướng hiện đại, cập nhập, tiếp thu
có chọn lọc chương trình tiến bộ của quốc tế phù hợp với điều kiện
nước ta để đào tạo ra những lao động trẻ năng động, sáng tạo, có
trình độ cao, cũng như có các phẩm chất cần thiết khác.
1.2. Chức năng chính trị- tư tưởng
Chức năng này thể hiện ở những nội dung cơ bản sau:
- GD là một công cụ của một chế độ xã hội, của giai cấp cầm quyền
để khai sáng nhận thức, bồi dưỡng tình cảm, củng cố niềm tin, kích
thích hành động của tất cả các lực lượng trong xã hội để thực hiện các
chủ trương, đường lối, chính sách của giai cấp cầm quyền nhằm duy
trì củng cố, phát triển chế độ đó.
- GD là một con đường quan trọng, hữu hiệu truyền bá hệ tư tưởng
giai cấp.
Ở nước ta, chức năng chính trị -tư tưởng của GD thể hiện ở việc
không ngừng giác ngộ về chủ nghĩa Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí
Minh cho mọi người; làm cho họ hiểu về Đảng quang vinh, về chủ
trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, từ
đó tin tưởng và đi theo sự lãnh đạo của Đảng; GD thế hệ trẻ phấn đấu
học tập vì ngày mai lập nghiệp, góp công sức vào sự nghiệp xây
dựng chủ nghĩa xã hội mà trước mắt là xây dựng một nước Việt
Nam “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh”;
làm cho học sinh có tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc…

tinh hoa văn hóa nhân loại.
- GD xây dựng một trình độ văn hóa chung cho xã hội thông qua
phổ cập GD.
- GD là công cụ quan trọng để nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài.
+ Dân trí hiểu gắn gọn nhất là trình độ hiểu biết, trình độ văn hóa, đạo
đức, thẩm mỹ của người dân. Dân trí cũng nói tới trình độ học vấn
trung bình của người dân trong một khu vực hành chính. Nâng cao
dân trí là nâng số năm đi học trung bình của người dân cùng với việc
nâng cao chất lượng GD, làm cho trình độ của người dân cao nên.
Có rất nhiều cách để nâng cao dân trí như qua truyền thông, cải thiện
điều kiện sống và hoạt động vui chơi giải trí… Nhưng GD là con
đường quan trọng và có hiệu quả nhất.
+ Nhân tài là những người có năng lực trí tuệ đặc biệt, thể hiện ở khả
năng trực giác và suy luận cao, có tầm nhìn xa, trông rộng và khả
năng phát hiện, giải quyết nhanh chóng, có hiệu quả những vấn đề
đặt ra trong một hoặc nhiều lĩnh vực. Nhân tài là tài sản quý của mỗi Bạn hay dùng từ
văn hóa trong hoàn
cảnh nào; giáo dục
có phải là văn hóa
không;; GD và văn
hóa có mối quan hệ
như thể nào?

22

quốc gia. Chức năng bồi dưỡng nhân tài của GD thể hiện ở chỗ ban
đầu là phát hiện, tuyển chọn người có tư chất, có khả năng và tài
năng, sau đó dùng các biện pháp GD chuyên biệt để phát triển tài
năng, tố chất của họ. Để phát triển và sử dụng nhân tài có hiệu quả
cao thì ngoài GD ra cần phải có chính sách trọng dụng và biệt đãi
nhân tài.
2. Xã hội hiện đại và thách thức đặt ra cho giáo dục
2.1. Đặc điểm của xã hội hiện đại
2.1.1. Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ Thuyết trình, vấn
đáp kết hợp với tổ
chức cho SV tự học
- Đặc trưng của
cuộc cách mạng
khoa học công
nghệ?

Đặc trưng của toàn
cầu hóa. Cơ hội và
thách thức, tại sao
có các cuộc biểu
tình chống toàn cầu
hóa?


23

mô toàn cầu kéo theo các dòng chảy thương mại, kỹ thuật, công nghệ,
thông tin, văn hoá.
Đặc trưng của toàn cầu hóa:
- Hợp tác giữa các nước, các vùng lãnh thổ, các khu vực được
tăng cường trên tất cả các mặt, trong đó hợp tác kinh tế diễn
ra mạnh nhất
- Các tập đoàn lớn, các công ty xuyên quốc gia xuất hiện ở
nhiều nước và khu vực.
- Xuất hiện các thị trường có tính chất toàn cầu như chứng
khoán, ngân hàng, bảo hiểm, giao thông, dịch vụ…
- Hợp tác và trao đổi văn hóa cũng đang diễn ra sôi động trên
cơ sở tôn trong sự đa dạng về văn hóa
- Nhân loại đang mong muốn hình thành và xây dựng các giá
trị chung của đạo lý toàn cầu như tính người, tình người,
khoan dung, yêu hòa bình, tình hữu nghị …
Xu thế toàn cầu hóa là tất yếu, nhưng nó vừa tạo ra thời cơ và
thách thức không nhỏ cho các nước, đặc biệt là các nước yếu về
kinh tế, toàn cầu hóa góp phần khai thác và phát huy thế mạnh của
các nước nhưng toàn cầu hóa cũng đang tạo ra khoảng cách giàu
nghèo ngày càng lớn giữa các nước và người dân trong mỗi nước
vì những nước có tiềm lực kinh tế và những người có vốn sẽ tranh
thủ được cơ hội, những nước nghèo có nguy cơ là bãi thải công
nghệ lạc hậu của các nước giàu…
2.1.3. Phát triển nền kinh tế tri thức
Nền kinh tế tri thức, còn gọi là kinh tế dựa vào tri thức (KBE -
Knowledge - Based Economy) là nền kinh tế chủ yếu dựa vào tri
thức, trên cơ sở phát triển khoa học và công nghệ cao. OECD (Tổ

Đặc trưng của nền
kinh tế tri thức, so
sánh hàng hóa của
nền kinh tế tri thức
với hàng hóa của
các nền kinh tế
nông nghiệp, công
nghiệp?


bộ, GD phải làm cho mỗi công dân có được những giá trị
toàn cầu, đồng thời có được những giá trị của cộng đồng,
quốc gia mình.
- GD phải giải quyết mối quan hệ giữa truyền thống và hiện
đai, làm sao cho các cá nhân tiếp thu được tinh hoa văn hóa
nhân loại, đồng thời vẫn không làm mất đi những truyền
thống tốt đẹp của dân tộc mình.
- Phải giải quyết mối quan hệ giữa chiến lược phát triển giáo
dục dài hạn và kế hoạch ngắn hạn, nghĩa là xử lý hài hòa yêu
cầu trước mắt và kế hoạch phát triển lâu dài.
- Giáo dục phải đứng trước sự cạnh tranh ngày càng gay gắt
hơn, tuy nhiên đây cũng là quy luật để đào thải cái lạc hậu, là
cơ hội phát triển.
- Giáo dục phải giải quyết mâu thuẫn giữa việc tri thức loài
người tăng lên nhanh chóng với khả năng nhận thức của mỗi
cá nhân là có hạn.
- Giáo dục đứng trước thách thức của việc phát triển về khoa
học, công nghệ, của điều kiện sống nhưng lý tưởng và đạo
đức sống của thế hệ trẻ có phần thay đổi theo chiều tiêu cực.
Tự học ở nhà
theo hướng
dẫn, nếu có
thắc mắc thì
đề nghị giải
đáp

25

3. Xu thế phát triển giáo dục thế kỷ XXI và định hướng phát
triển giáo dục
3.1. Xu thế phát triển giáo dục
3.1.1. Nhận thức GD là sự nghiệp hàng đầu của mỗi quốc gia
Từ xa xưa, và tiếp tục cho đến ngày nay, nhiều học giả và giai cấp
cầm quyền đã nhận thức được tầm quan trọng của giáo dục đối với

Thuyết trình
Thuyết trình và vấn
đáp
Hiểu thế nào là xã
hội hóa giáo dục?
Tại sao phải xã hội
hóa giáo dục?

Tại sao phải giáo
dục và học tập suốt
đời?
Tổ chức giáo dục
như thế nào và cần
giáo dục gì cho
người học để tạo cơ

Trích đoạn Khái niệm mục đích, mục tiêu GD Khái niệm mục đích GD Mục tiêu GD Việt Nam Nguyên lý GD Khái quát về hệ thống GD Khái niệm hệ thống GD Định hướng hoàn thiện hệ thống GD quốc dân
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status