BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ MINH THANH
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
VIỆC ÔN TẬP TỔNG KẾT MÔN HÓA HỌC
LỚP 10 CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO Ở
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học môn Hóa
học
Mã số : 60.14.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Trong quá trình thực hiện luận văn thạc sỹ, tôi có cơ hội để tổng hợp và củng
cố lại những kiến thức đã được học cũng như đúc kết lại một số kinh nghiệm tôi đã
có trong quá trình giảng dạy.
Để hoàn thành luận văn, bên cạnh sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, tôi đã
nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô, đồng nghiệp, bạn bè, các học sinh và
của người thân. Nhân đây, tôi xin gửi lời cám ơn chân thành và sâu sắc đến:
- PGS.TS. Đặng Thị Oanh, cô đã cho tôi những góp ý chuyên môn vô cùng quí
báu cũng như luôn động viên tôi trước những khó khăn khi thực hiện đề tài.
- TS.Trang Thị Lân, cô đã giúp tôi có những định hướng rõ ràng, tận tình
hướng dẫn, hỗ trợ khi tôi gặp trở ngại trong quá trình thực hiện đề tài.
- PGS.TS. Trịnh Văn Biều, thầy đã động viên và giúp đỡ tôi rất nhiều trong
việc tìm kiếm tài liệu tham khảo giúp tôi có thể hoàn thành luận văn.
- Đồng nghiệp và bạn bè đã hỗ trợ tôi về chuyên môn, góp ý cho tôi khi tiến
hành giảng dạy và cả khi tôi gặp khó khăn về thời gian trong quá trình vừa đi dạy
vừa đi học.
- Giáo viên và học sinh các trường THPT Võ Thị Sáu, THPT Gia Định, THPT
Nguyễn Thượng Hiền, THPT Nguyễn Công Trứ đã giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất
để tôi hoàn thành tốt phần thực nghiệm sư phạm.
- Xin gửi đến ba mẹ tôi lòng biết ơn và kính trọng sâu sắc, những người luôn ở
bên động viên, khuyến khích, giúp tôi có đủ nghị lực vượt qua những khó khăn
trong suốt quá trình làm luận văn của mình.
Dù đã cố gắng hết sức, nhưng với thời gian và khả năng còn hạn chế, luận văn
không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi mong nhận được sự góp ý từ quý thầy cô,
đồng nghiệp và bạn bè. Một lần nữa, xin gửi đến tất cả mọi người lòng biết ơn chân
thành và sâu sắc.
Nguyễn Thị Minh Thanh
1
M
1T
MỞ ĐẦU
1T
....................................................................................................... 6
1T
1. Lý do chọn đề tài
1T
...................................................................................................... 6
1T
2. Mục đích nghiên cứu
1T
................................................................................................. 7
1T
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
1T
........................................................................... 7
1T
4. Nhiệm vụ của đề tài
1T
.................................................................................................. 7
1T
5. Phạm vi đề tài nghiên cứu
1T
......................................................................................... 8
1T
1.2.2.Sự cần thiết phải đổi mới phương pháp dạy học [31], [32]
1T
............................. 11
1T
1.2.3. Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học [31], [32]
1T
....................................... 15
1T
1.2.4.Phương pháp dạy học tích cực [14], [40]
1T
........................................................ 15
1T
1.2.4.1. Khái niệm phương pháp dạy học tích cực
1T
.............................................. 15
1T
1.2.4.2. Đặc điểm của phương pháp dạy học tích cực
1T
......................................... 16
1T
1.2.5. Một số phương pháp dạy học tích cực phù hợp với việc ôn tập, hoàn thiện kiến
thức và kỹ năng môn hóa học
1T
................................................................................. 16
1T
............................................................... 24
1T
1.2.5.7. Phương pháp đóng vai
1T
........................................................................... 26
1T
1.2.5.8. Phương pháp động não
1T
.......................................................................... 27
1T
1.2.5.9. Phương pháp sử dụng sách giáo khoa, tài liệu học tập
1T
........................... 27
1T
1.2.5.10. Phương pháp algorit [14], [16]
1T
............................................................ 28
1T
1.3.Cơ sở lý thuyết về bài lên lớp [5], [14], [31], [32]
1T
................................................. 29
1T
1.3.1.Khái niệm bài lên lớp
1T
............................. 32
1T
1.4.Thực trạng tiến hành bài lên lớp hoàn thiện kiến thức và kỹ năng môn hóa học lớp
10 ở một số trường THPT
1T
........................................................................................... 33
1T
1.4.1.Mục đích điều tra
1T
........................................................................................... 33
1T
1.4.2.Đối tượng, phương pháp điều tra
1T
................................................................... 33
1T
1.4.3.Kết quả điều tra
1T
............................................................................................. 33
1T
CHƯƠNG 2. MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VIỆC
ÔN TẬP TỔNG KẾT MÔN HÓA HỌC LỚP 10 CHƯƠNG TRÌNH
NÂNG CAO Ở TRƯỜNG THPT
1T
.............................................................. 41
2.2.1. Biện pháp 1: Sử dụng graph để hệ thống hoá kiến thức chươn
1T
...................... 44
1T
2.1.2. Biện pháp 2: Sử dụng thí nghiệm hóa học
1T
..................................................... 47
1T
2.1.3. Biện pháp 3: Sử dụng các đồ dùng dạy học trực quan, các phương tiện kỹ thuật
1T
............................................................................................................................... 49
1T
2.1.4. Biện pháp 4: Sử dụng bài tập hóa học
1T
........................................................... 51
1T
2.1.5. Biện pháp 5: Sử dụng phương pháp algorit dạy học
1T
...................................... 53
1T
2.1.6. Biện pháp 6: Sử dụng phương pháp dạy học cộng tác trong nhóm nhỏ
1T
.......... 57
1T
1T
2.4.2. Bài lên lớp tiết 59, 60 (Bài 37) – Luyện tập chương 5
1T
.................................. 69
1T
2.4.3. Bài lên lớp tiết 65 – Luyện tập oxi – ozôn – hidro peoxit
1T
............................. 79
1T
2.4.4. Bài lên lớp tiết 74, 75 (Bài 46) – Luyện tập chương 6
1T
................................... 85
4
1T
2.4.5. Bài lên lớp tiết 83, 84 (Bài 51) - Luyện tập tốc độ phản ứng và cân bằng hóa
học
1T
......................................................................................................................... 96
1T
CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
1T
............................................ 106
1T
3.1. Mục đích thực nghiệm
1T
......................................................................................... 108
1T
3.4.4. Chấm bài và xử lý kết quả thực nghiệm [5], [9]
1T
.......................................... 108
1T
3.5. Kết quả thực nghiệm
1T
.......................................................................................... 110
1T
3.5.1. Kết quả thực nghiệm về mặt định lượng
1T
...................................................... 110
1T
3.5.1.1. Bài kiểm tra 15 phút sau tiết 52 - Bài 33 - Luyện tập về clo và các hợp
chất của clo
1T
...................................................................................................... 110
1T
3.5.2.4. Bài kiểm tra 1 tiết sau tiết 74, 75 - Bài 46 - Luyện tập chương 6
1T
.......... 120
1T
A
N
N
H
HM
M
Ụ
Ụ
C
CC
C
Á
Á
C
CC
C
H
H
Ữ
Ữ
PPDH : phương pháp dạy học
PPDHHH : phương pháp dạy học hóa học
PT : phương tiện
PTHH : phương trình hóa học
SGK : sách giáo khoa
THPT : trung học phổ thông
TN : thực nghiệm
Tp.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
6
M
M
Ở
ỞĐ
Đ
Ầ
Ầ
U
U
1. Lý do chọn đề tài
Cùng với việc đổi mới giáo dục, phương pháp dạy học (PPDH) cũng đã và
đang được đổi mới: từ lối dạy học truyền thụ một chiều sang dạy học theo PPDH
tích cực nhằm phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và phát triển tư
- Đối tượng nghiên cứu: Việc đề xuất và sử dụng một số biện pháp nhằm nâng
cao chất lượng ôn tập, tổng kết các chương, nhóm Halogen, nhóm Oxi – Lưu huỳnh
và Tốc độ phản ứng - Cân bằng hóa học - môn hóa học - lớp 10 THPT (ban nâng
cao).
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hoá học lớp 10 ở trường THPT.
4. Nhiệm vụ của đề tài
- Nghiên cứu tổng quan vấn đề.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về PPDH:
+ Khái niệm về PPDH.
+ Sự cần thiết đổi mới PPDH.
+ Xu hướng đổi mới PPDH.
+ Khái niệm, đặc điểm của PPDH tích cực.
+ Một số PPDH tích cực phù hợp với việc ôn tập, hoàn thiện kiến thức và
kỹ năng môn hóa học.
- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về bài lên lớp:
+ Khái niệm về bài lên lớp.
+ Các kiểu bài lên lớp.
+ Khái niệm, đặc điểm, cấu trúc, phân loại bài lên lớp hoàn thiện kiến thức
và kỹ năng.
- Tìm hiểu thực trạng tiến hành bài lên lớp trong tiết ôn tập, luyện tập chương
lớp 10 của GV trường THPT.
8
- Nghiên cứu chương trình, nội dung các bài luyện tập trong chương trình SGK
Hóa học lớp 10 (nâng cao).
- Đề xuất 7 biện pháp nhằm nâng cao chất lượng việc ôn tập tổng kết.
- Xây dựng 8 nguyên tắc và quy trình 8 bước thiết kế bài lên lớp hoàn thiện
kiến thức và kỹ năng.
- Thiết kế hệ thống bài lên lớp tiết ôn tập, luyện tập các chương nhóm
- Về lý luận: đóng góp được các nguyên tắc và qui trình thiết kế bài bài luyện
tập:
+ 8 nguyên tắc thiết kế bài luyện tập.
+ Qui trình thiết kế bài luyện tập gồm 8 bước.
+ Nghiên cứu 7 biện pháp giúp nâng cao chất lượng việc ôn tập tổng kết.
- Về thực tiễn: đóng góp 5 giáo án (8 tiết dạy) các tiết ôn tập luyện tập trong 3
chương Nhóm halogen, chương Nhóm oxi và chương Tốc độ phản ứng – Cân bằng
hóa học với các biện pháp đề xuất giúp nâng cao chất lượng dạy và học.
10
C
C
H
H
Ư
Ư
Ơ
Ơ
N
N
G
G1
1
.
.
À
ÀT
T
H
H
Ự
Ự
C
CT
T
I
I
Ễ
Ễ
N
NC
C
Ủ
Ủ
A
A
dạng bài khó, yêu cầu đạt được trong một tiết luyện tập là vừa phải củng cố, hệ
thống kiến thức của chương vừa phải cho HS vận dụng kiến thức vào việc giải bài
tập để rèn luyện kĩ năng. HS học tiết luyện tập đặc biệt là học phần hệ thống kiến
thức cũ sẽ nhàm chán nếu GV chỉ áp dụng phương pháp dạy học thông thường như
hỏi đáp để HS nhắc lại kiến thức.
Vậy làm thế nào để vừa khắc sâu kiến thức vừa tạo được cho HS hứng thú khi
học các tiết luyện tập, giúp nâng cao chất lượng của việc ôn tập tổng kết môn hóa
học? Để giải quyết vấn đề này, đã có nhiều tác giả viết và nghiên cứu về các PPDH
để giúp tạo cho HS hứng thú học tập, chủ động trong việc chiếm lĩnh, khắc sâu và
vận dụng kiến thức:
- Nghiên cứu các biện pháp nâng cao chất lượng bài lên lớp hoá học ở trường
trung học phổ thông - Lê Trọng Tín – ĐHSP Hà Nội, 2002 - Luận án tiến sĩ.
- Sử dụng phương pháp dạy học tích cực và phương tiện kỹ thuật dạy học để
nâng cao chất lượng bài lên lớp hoá học ở trường trung học phổ thông Hà Nội -
Trần Thị Thu Huệ - ĐHSP Hà Nội, 2002 - Luận văn thạc sĩ.
11
- Nâng cao chất lượng bài luyện tập, ôn tập, kiểm tra phần hóa học hữu cơ lớp
11 nhằm bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học ở trường phổ thông - Lê Thị Kim Anh –
ĐHSP Hà Nội, 2004 - Luận văn thạc sĩ.
- Thiết kế các bài luyện tập thuộc chương trình hóa học lớp 11 trung học
phổ thông (nâng cao) theo hướng hoạt động hóa người học - Đỗ Thanh Mai -
ĐHSP Tp.HCM, 2009 - Luận văn thạc sĩ.
- Thiết kế bài luyện tập theo hướng dạy học tích cực phần hóa học lớp 10
trung học phổ thông – Võ Thị Thái Thủy – ĐHSP Tp.HCM, 2010 – Luận văn Thạc
sĩ.
Các đề tài nêu trên đã nghiên cứu một số biện pháp dạy học tích cực, theo
hướng hoạt động hóa người học nhằm nâng cao chất lượng bài lên lớp hóa học nói
chung, và các bài luyện tập, ôn tập lớp 11 và lớp 10 nói riêng.
Với mục đích theo hướng phát triển của các đề tài trên, chúng tôi tiếp tục
xã hội rất quan tâm và nhạy cảm với các vấn đề của giáo dục.
b) Nhu cầu đổi mới phương pháp dạy học trên thế giới
Nhu cầu đổi mới PPDH không chỉ ở nước ta mà trên thế giới xu hướng đổi
mới PPDH luôn luôn là nhu cầu được tiến hành nghiên cứu và đổi mới thường
xuyên.
PGS. Nguyễn Hữu Dũng trong tài liệu “Một số vấn đề cơ bản về giáo dục
PTTH” đã dựa theo cuốn Giáo dục trung học cho tương lai (Secondary Education
for the future của APEID - Chương trình canh tân giáo dục vì sự nghiệp phát triển ở
Châu Á và Thái Bình Dương 1986) đưa ra bảng so sánh sau đây:
Bảng 1.1. So sánh giữa giáo dục hiện nay và giáo dục cần xây dựng
Vấn đề
GD trung học hiện
nay
GD trung học cần xây dựng
1
Vai trò
của giáo
dục trung
Chuẩn bị cho một
nhóm HS được ưu
tiên vào học đại học
Chuẩn bị cho mọi HS một cuộc sống
sáng tạo, hứng thú, nhằm xây dựng một
xã hội nhân văn, bình đẳng, hạnh phúc.
13
Cân đối giữa kiến thức truyền thống và
hướng về cộng đồng; GD phổ thông có
tăng cường các môn khoa học hay các
môn nghề ở các lớp trên; kiểu tiếp cận
liên môn.
5
Phương
pháp dạy
học
Thuyết trình
Định hướng qui nạp-tìm tòi một cách
mềm dẻo; HS tích cực tham gia; dạy
học với phương tiện kỹ thuật
6
Điều
hành và
đánh giá
Đánh giá bằng viết
là chủ yếu; đánh giá
từ bên ngoài; chỉ
đánh giá HS
Kết hợp giữa đánh giá nội bộ và từ bên
ngoài; dựa vào tiêu chuẩn; trắc nghiệm
một loạt kĩ năng và khả năng vận dụng
kiến thức; đánh giá HS-chương trình-
nhà trường.
7
Tài liệu
• Học cách sống (tồn tại).
• Học vừa cho mình, vừa để đi
thi.
• Học cách học và cách tự đánh giá.
• Hướng tới độc lập suy nghĩ.
• Học cách sống (tồn tại) và cách trưởng
thành; cách tạo ra và làm chủ sự thay đổi.
• Học để phát huy bản thân và để tham gia vào
sự phát triển của xã hội và vào công cuộc
giáo dục liên tục của mọi người. Bảng 1.4. Bảng so sánh sự thay đổi về cách học
Cách học truyền thống Cách học phát huy tính tích cực
• Học trong tư thế chịu áp lực.
• Học theo kiểu bị áp đặt.
• Học trong quan niệm là sẽ có sự thất
bại đối với phần đông HS trong lớp.
• Học hướng về thi kiểm tra và thi
tuyển.
• Học lấy việc tiêu hóa kiến thức làm
trung tâm
• Học có phân hóa và với cường độ.
• Học theo kiểu thu hút sự tham gia,
tương ứng với lợi ích.
• Học trong quan niệm có lợi cho tất cả
mọi người.
• Học hướng về những mục tiêu và
- Hướng 4: Liên kết nhiều PPDH riêng lẻ thành tổ hợp PPDH phức hợp.
- Hướng 5: Liên kết PPDH với các phương tiện kỹ thuật dạy học hiện đại
(phương tiện nghe nhìn, máy vi tính…) tạo ra các tổ hợp PPDH có dùng kỹ thuật.
- Hướng 6: Chuyển hóa phương pháp khoa học thành PPDH đặc thù của môn
học.
- Hướng 7: Đa dạng hóa các PPDH phù hợp với các cấp học, bậc học, các loại
hình trường và các môn học.
* Chú ý:
- Hướng 1, 2, 3 để hoàn thiện chất lượng các PPDH hiện có. Hướng 4, 5, 6, 7
để sáng tạo ra những PPDH mới.
1.2.4.Phương pháp dạy học tích cực [14], [40]
1.2.4.1. Khái niệm phương pháp dạy học tích cực
Phương pháp dạy học tích cực là một thuật ngữ rút gọn, được dùng ở nhiều
nước, để chỉ những PP giáo dục và dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ
động, sáng tạo của người học.
16
PPDH tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận
thức của người học, nghĩa là tập trung vào việc phát huy tính tích cực của người
học, chứ không phải tập trung vào việc phát huy tính tích cực của người dạy. PPDH
tích cực hàm chứa cả PP dạy và PP học.
Người GV phải kiên trì dùng cách dạy hoạt động để dần dần xây dựng cho
HS phương pháp học tập chủ động một cách vừa sức, từ thấp đến cao. Ở đây phải
có sự phối hợp tốt hoạt động dạy và hoạt động học.
1.2.4.2. Đặc điểm của phương pháp dạy học tích cực
Có thể nêu ra 4 dấu hiệu đặc trưng cơ bản của các phương pháp tích cực:
1. Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của HS.
2. Dạy học chú trọng rèn luyện PP tự học.
3. Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác.
4. Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò.
thuyết trình
17
b) Ý nghĩa của graph trong dạy học
- Graph giúp HS thuận lợi hơn trong khâu khái quát hóa. Từ hình ảnh trực
quan hay lời nói GV mô tả về đối tượng nghiên cứu, bằng thao tác tư duy HS sẽ
chuyển các thông tin đó sang “ngôn ngữ graph” tức là HS tự thiết kế các graph
trong não. HS sẽ dễ dàng hiểu sâu cái bản chất nhất, chủ yếu nhất, quan trọng nhất
của các kiến thức khi GV ôn tập.
- Hình ảnh trực quan là điểm tựa quan trọng cho sự ghi nhớ, tái hiện tri thức
về nội dung bài học. “Ngôn ngữ graph” ngắn gọn, súc tích, chứa nhiều thông tin sẽ
giúp HS xử lý thông tin nhanh chóng và chính xác. Đối với việc ghi nhớ, HS không
phải học thuộc lòng mà chỉ cần ghi nhớ những dấu hiệu cơ bản của đối tượng
nghiên cứu và các quy luật về mối quan hệ của các yếu tố trong một hệ thống nhất
định. Đối với việc xử lý, vận dụng thông tin HS phải thực hiện một thao tác tư duy
là chuyển “ngôn ngữ graph” sang ngôn ngữ “ngữ nghĩa”, có như thế thì việc vận
dụng tri thức sẽ chính xác và hiệu quả hơn.
- Sử dụng graph khi ôn tập, hoàn thiện kiến thức và kỹ năng sẽ giúp HS được
rèn luyện năng lực tư duy khái quát (tư duy hệ thống). Đây là một hoạt động có hiệu
quả lâu dài, ảnh hưởng đến khả năng tư duy hoạt động trong suốt cuộc đời của mỗi
HS.
c) Cách xây dựng graph nội dung dạy học
Graph nội dung dạy học là sơ đồ phản ánh trực quan tập hợp những kiến thức
chốt (cơ bản, cần và đủ) của một nội dung dạy học và cả logic phát triển bên trong
nó. Trong các dạng graph nội dung dạy học, graph của bài lên lớp là dạng quan
trọng nhất.
Muốn sử dụng graph nội dung để dạy học ở trên lớp, GV phải dựa trên chính
graph nội dung này mà soạn ra graph của các tình huống dạy học của bài lên lớp.
Graph nội dung là điểm xuất phát, còn graph bài lên lớp là dẫn xuất. Graph nội
dung dùng cho cả thầy để dạy và trò để học với tư cách vừa là phương tiện sư phạm
e) Triển khai graph nội dung ở trên lớp
Khi giảng bài theo PP graph, GV tổ chức nghiên cứu chi tiết từng đỉnh của
graph nội dung. Trên bảng xuất hiện dần dần từng đỉnh một, rồi đến cuối bài xuất
hiện graph nội dung trọn vẹn của toàn bài học theo đúng cách sắp xếp hình học của
graph. Trong quá trình này, GV sử dụng phối hợp các PP và phương tiện dạy học
thông thường khác.
19
Áp dụng PPDH bằng sơ đồ mạng (graph) có thể áp dụng cho một phần hay
toàn bộ bài dạy luyện tập và có thể sử dụng các hình thức sau:
- GV cho trước một graph nội dung thiếu (chưa có đỉnh và chưa có cung),
HS tự lực hoàn chỉnh.
- HS xây dựng graph dựa vào sơ đồ câm và những câu hỏi, bài tập gợi ý của
GV.
1.2.5.2. Phương pháp sử dụng phương tiện trực quan
a) Phương pháp sử dụng thí nghiệm hóa học
* Nội dung
- Thí nghiệm hóa học là dạng phương tiện trực quan giữ vai trò chính yếu
trong quá trình dạy học hóa học.
- Các thí nghiệm hóa học được sử dụng khi ôn tập, hoàn thiện kiến thức và kỹ
năng chủ yếu là các thí nghiệm do HS biểu diễn, thường dùng phương pháp nghiên
cứu hoặc phương pháp minh họa.
* Ý nghĩa
- Thí nghiệm giúp HS hiểu bài sâu sắc, ghi nhớ kiến thức lâu hơn, tiếp thu kiến
thức một cách chủ động.
- Thí nghiệm giúp nâng cao lòng tin của HS vào khoa học, rèn luyện các thao
tác tư duy và kỹ năng thí nghiệm.
- Thí nghiệm hóa học do HS tự làm giúp nâng cao hứng thú học tập môn hóa
học trong các tiết ôn tập, luyện tập.
* Hạn chế
a) Nội dung
Bài tập hóa học (BTHH) vừa là một PPDH vừa là một phương tiện dạy học
quan trọng của người GV khi ôn tập, hoàn thiện kiến thức và kỹ năng. BTHH không
những giúp HS hệ thống các kiến thức cơ bản mà còn rèn luyện cho các em năng
lực tư duy sáng tạo, kỹ năng vận dụng kiến thức, giải quyết vấn đề.
Việc dạy giải các BTHH là một trong những trọng tâm của bài lên lớp hoàn
thiện kiến thức và kỹ năng. Quá trình giải BTHH liên quan đến sự vận động linh
hoạt của bộ não vào việc ứng dụng các kiến thức đã tích luỹ, nó chứng tỏ HS đã
hoàn toàn làm chủ được kiến thức, nghĩa là đã thực hiện đầy đủ 3 chức năng: hiểu –
nhớ – vận dụng được kiến thức.
b) Ý nghĩa của BTHH
-
Phát huy tính tích cực, sáng tạo của HS.
21
-
Giúp HS hiểu rõ và khắc sâu kiến thức.
-
Hệ thống hóa, củng cố các kiến thức đã học.
-
Cung cấp thêm kiến thức mới, mở rộng hiểu biết của HS về các vấn đề thực
tiễn đời sống và sản xuất hóa học.
-
Rèn luyện một số kỹ năng, kỹ xảo: sử dụng ngôn ngữ hóa học, kỹ năng tính
toán, giải từng loại bài tập khác nhau.
-
Rèn luyện các thao tác tư duy: phân tích, tổng hợp, so sánh, quy nạp, diễn
dịch…
-
Rèn cho HS tính kiên trì, chịu khó, cẩn thận, chính xác khoa học…, làm cho
-
Có tính phân hóa để đảm bảo vừa sức với từng HS.
1.2.5.4. Dạy học nêu vấn đề
a) Bản chất của dạy học nêu vấn đề
Dạy học nêu vấn đề là một tổ hợp PPDH phức tạp, tức là một tập hợp nhiều
PPDH liên kết với nhau chặt chẽ và tương tác với nhau, trong đó PP xây dựng bài
toán ơrixtic giữ vai trò trung tâm chủ đạo, liên kết các PPDH khác thành một hệ
thống toàn vẹn.
Dạy học nêu vấn đề không chỉ hạn chế ở phạm trù PPDH. Việc áp dụng nó đòi
hỏi phải cải tạo cả nội dung, cách tổ chức dạy và học trong mối liên hệ thống nhất.
Dạy học nêu vấn đề có ba đặc trưng cơ bản:
-
GV đặt ra trước HS một loạt những bài toán nhận thức có chứa đựng mâu
thuẫn giữa cái đã biết và cái phải tìm, nhưng chúng được cấu trúc lại một cách sư
phạm gọi là bài toán nêu vấn đề ơrixtic.
-
HS tiếp nhận mâu thuẫn của bài toán như mâu thuẫn của nội tâm mình và
được đặt vào tình huống có vấn đề, tức là trạng thái có nhu cầu bên trong bức thiết
muốn giải quyết bằng được bài toán đó.
-
Trong và bằng cách tổ chức giải bài toán ơrixtic mà HS lĩnh hội một cách tự
giác và tích cực cả kiến thức, cả cách giải và do đó có được niềm vui sướng của sự
nhận thức sáng tạo.
b) Bài toán nêu vấn đề
Bài toán nêu vấn đề có ba đặc trưng cơ bản:
-
Xuất phát từ cái quen thuộc, cái đã biết, nó phải vừa sức với người học.
-
Phải chứa đựng chướng ngại nhận thức,không thể dùng sự tái hiện hay sự
chấp hành đơn thuần tìm ra lời giải.
Thực hiện kế hoạch giải.
-
Đánh giá việc thực hiện kế hoạch giải.
-
Kết luận về lời giải. GV chỉnh lý, bổ sung và chỉ ra kiến thức cần lĩnh hội.
-
Kiểm tra và ứng dụng kiến thức vừa thu được.
e) Các mức độ của dạy học nêu vấn đề
-
Thuyết trình ơrixtic: GV nêu vấn đề, nếu là vấn đề quá mới và phức tạp thì
GV tự mình giải quyết vấn đề, đối với vấn đề mà HS giỏi có thể tự lĩnh hội thì GV
gợi ý để HS suy nghĩ, trình bày cách giải quyết của mình, thỉnh thoảng GV nêu câu
hỏi hỗ trợ, cuối cùng thì GV là người tổng kết và giải đáp.
-
Đàm thoại ơrixtic: cả thầy và trò cùng tham gia thực hiện toàn bộ quy trình
của PP bằng hệ thống câu hỏi ơrixtic. Đặc điểm của câu hỏi ơrixtic (câu hỏi tìm
kiếm) là câu trả lời của câu hỏi trước là tiền đề để nảy sinh câu hỏi sau, và xâu
chuỗi các câu trả lời của hệ thống câu hỏi làm cho HS lĩnh hội được nội dung chủ
đề học tập.
-
Nghiên cứu ơrixtic: HS tự lực thực hiện toàn bộ quy trình của dạy học nêu
vấn đề.