BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ MINH THANH
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG VIỆC ÔN TẬP TỔNG
KẾT MÔN HÓA HỌC LỚP 10
CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO Ở
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học môn Hóa học
Mã số : 60.14.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS Đặng Thị Oanh Thành phố Hồ Chí Minh – 2011
L
L
Ờ
Ờ
I
- Đồng nghiệp và bạn bè đã hỗ trợ tôi về chuyên môn, góp ý cho tôi khi tiến hành giảng
dạy và cả khi tôi gặp khó khăn về thời gian trong quá trình vừa đi dạy vừa đi học.
- Giáo viên và học sinh các trường THPT Võ Thị Sáu, THPT Gia Định, THPT Nguyễn
Thượng Hiền, THPT Nguyễn Công Trứ đã giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn
thành tốt phần thực nghiệm sư phạm.
- Xin gửi đến ba mẹ tôi lòng biết ơn và kính trọng sâu sắc, những người luôn ở bên
động viên, khuyến khích, giúp tôi có đủ nghị lực vượt qua những khó khăn trong suốt quá
trình làm luận văn của mình.
Dù đã cố gắng hết sức, nhưng với thời gian và khả năng còn hạn chế, luận văn không
thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi mong nhận được sự góp ý từ quý thầy cô, đồng nghiệp
và bạn bè. Một lần nữa, xin gửi đến tất cả mọi người lòng biết ơn chân thành và sâu sắc.
Nguyễn Thị Minh Thanh M
M
Ụ
Ụ
C
CL
L
Ụ
Ụ
C
C
1.2.1. Khái niệm phương pháp dạy học [4] ................................................................................... 11
1.2.2.Sự cần thiết phải đổi mới phương pháp dạy học [31], [32] .................................................. 11
1.2.3. Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học [31], [32] ........................................................... 15
1.2.4.Phương pháp dạy học tích cực [14], [40] ............................................................................. 15
1.2.4.1. Khái niệm phương pháp dạy học tích cực ................................................................... 15
1.2.4.2. Đặc điểm của phương pháp dạy học tích cực ............................................................. 15
1.2.5. Một số phương pháp dạy học tích cực phù hợp với việc ôn tập, hoàn thiện kiến thức và kỹ
năng môn hóa học ......................................................................................................................... 16
1.2.5.1. Phương pháp graph dạy học ....................................................................................... 16
1.2.5.2. Phương pháp sử dụng phương tiện trực quan ............................................................. 18
1.2.5.3. Phương pháp sử dụng bài tập hóa học [38], [39], [42], [43] .................................... 19
1.2.5.4. Dạy học nêu vấn đề ..................................................................................................... 21
1.2.5.5. Phương pháp đàm thoại .............................................................................................. 22
1.2.5.6. Phương pháp hoạt động nhóm .................................................................................... 23
1.2.5.7. Phương pháp đóng vai ................................................................................................. 24
1.4.3. Kết quả điều tra ................................................................................................................... 31
CHƯƠNG 2. MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VIỆC ÔN
TẬP TỔNG KẾT MÔN HÓA HỌC LỚP 10 CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO Ở
TRƯỜNG THPT ....................................................................................................... 38
2.1. Nghiên cứu nội dung chương 5, 6, 7 trong SGK hóa học lớp 10 chương trình nâng cao ....... 38
2.1.1. Vị trí và vai trò .................................................................................................................... 38
2.1.2. Mục tiêu cơ bản ................................................................................................................... 38
2.1.3. Cấu trúc và nội dung ........................................................................................................... 40
2.2. Các biện pháp nâng cao chất lượng việc ôn tập tổng kết ........................................................ 41
2.2.1. Biện pháp 1: Sử dụng graph để hệ thống hoá kiến thức chương......................................... 41
2.2.2. Biện pháp 2: Sử dụng thí nghiệm hóa học .......................................................................... 44
2.2.3. Biện pháp 3: Sử dụng các đồ dùng dạy học trực quan, các phương tiện kỹ thuật .............. 46
2.2.4. Biện pháp 4: Sử dụng bài tập hóa học ................................................................................. 48
2.2.5. Biện pháp 5: Sử dụng phương pháp algorit dạy học ........................................................... 50
2.2.6. Biện pháp 6: Sử dụng phương pháp dạy học cộng tác trong nhóm nhỏ ............................. 53
2.2.7. Biện pháp 7: Tổ chức trò chơi “Đố vui hóa học” ................................................................ 54
3.4. Tiến hành thực nghiệm.......................................................................................................... 102
3.4.1. Chuẩn bị cho tiết lên lớp ................................................................................................... 102
3.4.2. Tiến hành giảng dạy .......................................................................................................... 103
3.4.3. Tổ chức kiểm tra................................................................................................................ 103
3.4.4. Chấm bài và xử lý kết quả thực nghiệm [5], [9] ............................................................... 103
3.5. Kết quả thực nghiệm ............................................................................................................. 106
3.5.1. Kết quả thực nghiệm về mặt định lượng ........................................................................... 106
3.5.2. Kết quả thực nghiệm về mặt định tính .............................................................................. 123
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 126
1. Kết luận .................................................................................................................................... 126
2. Đề xuất ..................................................................................................................................... 127
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 129
Ữ
ỮV
V
I
I
Ế
Ế
T
TT
T
Ắ
Ắ
T
T
BTHH : bài tập hóa học
Dd : dung dịch
ĐC : đối chứng
ĐH : Đại học
GD : giáo dục
GS : giáo sư
GV : giáo viên
Cùng với việc đổi mới giáo dục, phương pháp dạy học (PPDH) cũng đã và đang được
đổi mới: từ lối dạy học truyền thụ một chiều sang dạy học theo PPDH tích cực nhằm phát
huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và phát triển tư duy HS, từ đó nâng cao chất
lượng dạy và học.
Khác với quá trình tiếp thu kiến thức mới, giờ ôn tập tổng kết có vai trò quan trọng
trong việc hoàn thiện kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của HS. Khi tiến hành ôn tập cho HS,
người GV thực hiện việc chính xác hóa khái niệm và củng cố kiến thức, giúp HS có khả
năng vận dụng được kiến thức. Khi làm bài tập hóa học, chính HS sẽ được rèn luyện thói
quen vận dụng kiến thức. Hoặc khi làm chính xác hóa các khái niệm đã học, HS sẽ vận dụng
kiến thức có kết quả hơn. Điều này có tác dụng củng cố khắc sâu kiến thức cho HS, giúp các
em đạt kết quả tốt trong quá trình học tập.
Trên thực tế, GV thường tập trung đầu tư nhiều vào kiểu bài truyền thụ kiến thức mới
mà chưa chú ý đầu tư vào tiết ôn tập, tổng kết. Điều này gây ảnh hưởng không nhỏ đến chất
lượng học tập của HS. Ở nhiều HS kĩ năng giải bài tập còn yếu, thậm chí khi đọc một bài
tập các em không định được hướng giải. Mặt khác, việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập,
kiểm tra, thi cử của HS hiện nay đang được thực hiện bằng trắc nghiệm khách quan đòi hỏi
HS không chỉ giải đúng mà còn phải giải bài tập một cách nhanh chóng. Muốn vậy HS cần
phải vừa nắm vững kiến thức, vừa nhuần nhuyễn các dạng bài tập.
Với những lý do trên, tôi đã chọn nghiên cứu đề tài “ Một số biện pháp nâng cao chất
lượng việc ôn tập tổng kết môn Hóa học lớp 10 chương trình nâng cao ở trường Trung
học phổ thông”. Đề tài nghiên cứu với mục đích giúp HS lĩnh hội tốt kiến thức, góp phần
nâng cao chất lượng dạy và học môn hóa học ở trường THPT.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng giờ ôn tập, tổng kết môn hóa lớp
10 chương trình nâng cao, góp phần dạy tốt và học tốt môn hóa học ở trường THPT. 3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Việc đề xuất và sử dụng một số biện pháp nhằm nâng cao chất
lượng ôn tập, tổng kết các chương, nhóm Halogen, nhóm Oxi – Lưu huỳnh và Tốc độ phản
5. Phạm vi đề tài nghiên cứu
- Nội dung kiến thức giới hạn trong các bài ôn tập, luyện tập ở 3 chương: nhóm
Halogen, nhóm Oxi – Lưu huỳnh và Tốc độ phản ứng - Cân bằng hóa học trong chương
trình Hóa 10 (ban nâng cao).
- Phạm vi thực nghiệm sư phạm: ở 4 trường THPT Võ Thị Sáu, THPT Gia Định
(Q.Bình Thạnh), THPT Nguyễn Thượng Hiền (Q.Tân Bình), THPT Nguyễn Công Trứ
(Q.Gò Vấp) – Tp.HCM.
- Thời gian thực nghiệm sư phạm: kéo dài trong suốt năm học 2010 – 2011.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được hệ thống các biện pháp có tính khoa học và khả thi, đồng thời sử
dụng các biện pháp nâng cao chất lượng việc ôn tập tổng kết thì sẽ giúp HS nắm vững được
kiến thức, nâng cao kỹ năng giải bài tập, phát triển tư duy, giúp HS học tốt hơn môn hóa
học.
7. Phương pháp nghiên cứu
- Nhóm các PP nghiên cứu lý luận: đọc, phân tích, tổng hợp lý thuyết về cơ sở lý luận
của đề tài.
- Nhóm các PP nghiên cứu thực tiễn: phương pháp chuyên gia, thực nghiệm sư phạm .
- Các PP thống kê toán học để xử lý kết quả.
8. Điểm mới của đề tài
- Về lý luận: đóng góp được các nguyên tắc và qui trình thiết kế bài bài luyện tập:
+ 8 nguyên tắc thiết kế bài luyện tập.
+ Qui trình thiết kế bài luyện tập gồm 8 bước.
+ Nghiên cứu 7 biện pháp giúp nâng cao chất lượng việc ôn tập tổng kết.
- Về thực tiễn: đóng góp 5 giáo án (8 tiết dạy) các tiết ôn tập luyện tập trong 3 chương
Nhóm halogen, chương Nhóm oxi và chương Tốc độ phản ứng – Cân bằng hóa học với các
biện pháp đề xuất giúp nâng cao chất lượng dạy và học. C
L
L
Ý
ÝL
L
U
U
Ậ
Ậ
N
NV
V
À
ÀT
T
H
H
Ự
Ự
C
À
I
I
1.1.Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Nghị quyết số 40/2000/ QHX ngày 09 tháng 12 năm 2000 của Quốc hội khóa X về đổi
mới chương trình giáo dục phổ thông đã khẳng định mục tiêu đổi mới của chương trình giáo
dục phổ thông: “Xây dựng nội dung chương trình, PP giáo dục, SGK mới nhằm nâng cao
chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục
vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước phù hợp với thực tiễn và truyền thống Việt Nam,
tiếp cận trình độ giáo dục phổ thông ở các nuớc phát triển trong khu vực và trên thế giới”.
Theo đó, để nâng cao chất lương giáo dục và đào tạo, thì việc đổi mới PPDH đang là
vấn đề thời sự đặt ra hàng đầu đối với hoạt động dạy và học trong giai đoạn hiện nay. Một
trong các nội dung quan trọng của vấn đề này là cải tiến cấu trúc bài lên lớp.
Trong các dạng bài lên lớp ở bộ môn hoá học thì bài luyện tập và ôn tập là một dạng
bài khó, yêu cầu đạt được trong một tiết luyện tập là vừa phải củng cố, hệ thống kiến thức
của chương vừa phải cho HS vận dụng kiến thức vào việc giải bài tập để rèn luyện kĩ năng.
HS học tiết luyện tập đặc biệt là học phần hệ thống kiến thức cũ sẽ nhàm chán nếu GV chỉ
áp dụng phương pháp dạy học thông thường như hỏi đáp để HS nhắc lại kiến thức.
Vậy làm thế nào để vừa khắc sâu kiến thức vừa tạo được cho HS hứng thú khi học các
tiết luyện tập, giúp nâng cao chất lượng của việc ôn tập tổng kết môn hóa học? Để giải
quyết vấn đề này, đã có nhiều tác giả viết và nghiên cứu về các PPDH để giúp tạo cho HS
hứng thú học tập, chủ động trong việc chiếm lĩnh, khắc sâu và vận dụng kiến thức:
- Nghiên cứu các biện pháp nâng cao chất lượng bài lên lớp hoá học ở trường trung
học phổ thông - Lê Trọng Tín – ĐHSP Hà Nội, 2002 - Luận án tiến sĩ.
- Sử dụng phương pháp dạy học tích cực và phương tiện kỹ thuật dạy học để nâng cao
chất lượng bài lên lớp hoá học ở trường trung học phổ thông Hà Nội - Trần Thị Thu Huệ -
ĐHSP Hà Nội, 2002 - Luận văn thạc sĩ.
− Ngày nay mục đích của việc học là để chuẩn bị cho cuộc sống đa dạng, đa phương,
hòa nhập thế giới và học suốt đời để có việc làm tốt. Vì vậy, thanh niên ý thức được rằng
phấn đấu học tập tự lực, có trình độ chuyên sâu là con dường tốt nhất để mỗi thanh niên đạt
tới vị trí kinh tế, xã hội phù hợp với năng lực của mình. Khi đó họ sẽ chủ động lao vào học
tập, làm việc sáng tạo không biết mệt mỏi. Với đối tượng học như vậy sẽ đòi hỏi nhà trường
phải thay đổi nhiều về nội dung, PP, hình thức tổ chức dạy học các môn học để có những
sản phẩm đào tạo với chất lượng ngày càng cao, cung cấp cho thị trường lao động luôn biến
đổi trong xã hội phát triển. − Ở nước ta có một thuận lợi lớn mà không phải ở nước nào cũng có được, đó là
truyền thống hiếu học, đó là sự gắn bó giữa GV, phụ huynh và HS, đó là dư luận xã hội rất
quan tâm và nhạy cảm với các vấn đề của giáo dục.
b) Nhu cầu đổi mới phương pháp dạy học trên thế giới
Nhu cầu đổi mới PPDH không chỉ ở nước ta mà trên thế giới xu hướng đổi mới PPDH
luôn luôn là nhu cầu được tiến hành nghiên cứu và đổi mới thường xuyên.
PGS. Nguyễn Hữu Dũng trong tài liệu “Một số vấn đề cơ bản về giáo dục PTTH” đã
dựa theo cuốn Giáo dục trung học cho tương lai (Secondary Education for the future của
APEID - Chương trình canh tân giáo dục vì sự nghiệp phát triển ở Châu Á và Thái Bình
Dương 1986) đưa ra bảng so sánh sau đây:
Giá trị: tự trọng; chất lượng tốt; dân tộc; có
tính cách; làm việc có hiệu quả. Kiến thức
đa dạng hóa, khoa học.
3
Tổ chức trường
học
Tập trung về hình thức: uy
quyền rắn chắc; định
hướng kinh viện
Phi tập trung hóa; không hình thức; mềm
dẻo; tự trị cao; hướng về cộng đồng; có sự
tham gia của cộng đồng.
4
Kế hoạch đào
tạo
Được qui định rõ ràng;
chuyên môn hóa theo các
bộ môn truyền thống
Cân đối giữa kiến thức truyền thống và
hướng về cộng đồng; GD phổ thông có
tăng cường các môn khoa học hay các môn
nghề ở các lớp trên; kiểu tiếp cận liên môn.
5
Phương pháp
dạy học
Thuyết trình
Định hướng qui nạp-tìm tòi một cách mềm
• Kiến thức.
• Kỹ năng.
• Thái độ, khả năng.
• Thái độ, khả năng.
• Kỹ năng.
• Kiến thức
Bảng 1.3. Bảng so sánh sự thay đổi danh mục những mục tiêu của giáo dục
Những năm 60 Những năm 80
• Học cách học.
• Làm học trò suốt đời.
• Học cách sống (tồn tại).
• Học vừa cho mình, vừa để đi thi.
• Học cách học và cách tự đánh giá.
• Hướng tới độc lập suy nghĩ.
• Học cách sống (tồn tại) và cách trưởng
thành; cách tạo ra và làm chủ sự thay đổi.
• Học để phát huy bản thân và để tham gia vào
sự phát triển của xã hội và vào công cuộc
giáo dục liên tục của mọi người. Bảng 1.4. Bảng so sánh sự thay đổi về cách học
Cách học truyền thống Cách học phát huy tính tích cực
• Học trong tư thế chịu áp lực.
• Học theo kiểu bị áp đặt.
• Học trong quan niệm là sẽ có sự thất
1.2.3. Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học [31], [32]
- Hướng 1: Tăng cường tính tích cực, tính tìm tòi sáng tạo ở người học, tiềm năng trí
tuệ nói riêng và nhân cách nói chung thích ứng năng động với thực tiễn luôn đổi mới.
- Hướng 2: Tăng cường năng lực vận dụng trí thức đã học vào cuộc sống, sản xuất
luôn biến đổi.
- Hướng 3: Chuyển dần trọng tâm của PPDH từ tính chất thông báo, tái hiện đại trà
chung cho cả lớp sang tính chất phân hóa – cá thể hóa cao độ, tiến lên theo nhịp độ cá nhân.
- Hướng 4: Liên kết nhiều PPDH riêng lẻ thành tổ hợp PPDH phức hợp.
- Hướng 5: Liên kết PPDH với các phương tiện kỹ thuật dạy học hiện đại (phương
tiện nghe nhìn, máy vi tính…) tạo ra các tổ hợp PPDH có dùng kỹ thuật.
- Hướng 6: Chuyển hóa phương pháp khoa học thành PPDH đặc thù của môn học.
- Hướng 7: Đa dạng hóa các PPDH phù hợp với các cấp học, bậc học, các loại hình
trường và các môn học.
* Chú ý:
- Hướng 1, 2, 3 để hoàn thiện chất lượng các PPDH hiện có. Hướng 4, 5, 6, 7 để sáng
tạo ra những PPDH mới.
1.2.4.Phương pháp dạy học tích cực [14], [40]
1.2.4.1. Khái niệm phương pháp dạy học tích cực
Phương pháp dạy học tích cực là một thuật ngữ rút gọn, được dùng ở nhiều nước, để
chỉ những PP giáo dục và dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của
người học.
PPDH tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức của
người học, nghĩa là tập trung vào việc phát huy tính tích cực của người học, chứ không phải
tập trung vào việc phát huy tính tích cực của người dạy. PPDH tích cực hàm chứa cả PP dạy
và PP học.
Người GV phải kiên trì dùng cách dạy hoạt động để dần dần xây dựng cho HS
phương pháp học tập chủ động một cách vừa sức, từ thấp đến cao. Ở đây phải có sự phối
hợp tốt hoạt động dạy và hoạt động học.
1.2.4.2. Đặc điểm của phương pháp dạy học tích cực
Có thể nêu ra 4 dấu hiệu đặc trưng cơ bản của các phương pháp tích cực:
quan hệ của các yếu tố trong một hệ thống nhất định. Đối với việc xử lý, vận dụng thông tin
HS phải thực hiện một thao tác tư duy là chuyển “ngôn ngữ graph” sang ngôn ngữ “ngữ
nghĩa”, có như thế thì việc vận dụng tri thức sẽ chính xác và hiệu quả hơn.
PP
nghiên cứu
PT
Tranh ảnh,
hình vẽ
PP
đàm thoại
PP
trực quan
PT
Máy chiếu
Xây dựng
graph
PP
thuyết trình - Sử dụng graph khi ôn tập, hoàn thiện kiến thức và kỹ năng sẽ giúp HS được rèn luyện
năng lực tư duy khái quát (tư duy hệ thống). Đây là một hoạt động có hiệu quả lâu dài, ảnh
hưởng đến khả năng tư duy hoạt động trong suốt cuộc đời của mỗi HS.
c) Cách xây dựng graph nội dung dạy học
Graph nội dung dạy học là sơ đồ phản ánh trực quan tập hợp những kiến thức chốt
(cơ bản, cần và đủ) của một nội dung dạy học và cả logic phát triển bên trong nó. Trong các
dạng graph nội dung dạy học, graph của bài lên lớp là dạng quan trọng nhất.
Muốn sử dụng graph nội dung để dạy học ở trên lớp, GV phải dựa trên chính graph
nội dung này mà soạn ra graph của các tình huống dạy học của bài lên lớp. Graph nội dung
là điểm xuất phát, còn graph bài lên lớp là dẫn xuất. Graph nội dung dùng cho cả thầy để
Khi giảng bài theo PP graph, GV tổ chức nghiên cứu chi tiết từng đỉnh của graph nội
dung. Trên bảng xuất hiện dần dần từng đỉnh một, rồi đến cuối bài xuất hiện graph nội dung
trọn vẹn của toàn bài học theo đúng cách sắp xếp hình học của graph. Trong quá trình này,
GV sử dụng phối hợp các PP và phương tiện dạy học thông thường khác.
Áp dụng PPDH bằng sơ đồ mạng (graph) có thể áp dụng cho một phần hay toàn bộ
bài dạy luyện tập và có thể sử dụng các hình thức sau:
- GV cho trước một graph nội dung thiếu (chưa có đỉnh và chưa có cung), HS tự lực
hoàn chỉnh.
- HS xây dựng graph dựa vào sơ đồ câm và những câu hỏi, bài tập gợi ý của GV.
1.2.5.2. Phương pháp sử dụng phương tiện trực quan
a) Phương pháp sử dụng thí nghiệm hóa học
* Nội dung
- Thí nghiệm hóa học là dạng phương tiện trực quan giữ vai trò chính yếu trong quá
trình dạy học hóa học.
- Các thí nghiệm hóa học được sử dụng khi ôn tập, hoàn thiện kiến thức và kỹ năng
chủ yếu là các thí nghiệm do HS biểu diễn, thường dùng phương pháp nghiên cứu hoặc
phương pháp minh họa.
* Ý nghĩa
- Thí nghiệm giúp HS hiểu bài sâu sắc, ghi nhớ kiến thức lâu hơn, tiếp thu kiến thức
một cách chủ động.
- Thí nghiệm giúp nâng cao lòng tin của HS vào khoa học, rèn luyện các thao tác tư
duy và kỹ năng thí nghiệm.
- Thí nghiệm hóa học do HS tự làm giúp nâng cao hứng thú học tập môn hóa học trong
các tiết ôn tập, luyện tập.
* Hạn chế - Một số nơi dụng cụ, hóa chất thiếu.
- GV tốn thời gian chuẩn bị.
- Một số thí nghiệm độc hại, nguy hiểm, tốn nhiều thời gian.
Việc dạy giải các BTHH là một trong những trọng tâm của bài lên lớp hoàn thiện kiến
thức và kỹ năng. Quá trình giải BTHH liên quan đến sự vận động linh hoạt của bộ não vào
việc ứng dụng các kiến thức đã tích luỹ, nó chứng tỏ HS đã hoàn toàn làm chủ được kiến
thức, nghĩa là đã thực hiện đầy đủ 3 chức năng: hiểu – nhớ – vận dụng được kiến thức.
b) Ý nghĩa của BTHH
-
Phát huy tính tích cực, sáng tạo của HS.
-
Giúp HS hiểu rõ và khắc sâu kiến thức.
-
Hệ thống hóa, củng cố các kiến thức đã học.
-
Cung cấp thêm kiến thức mới, mở rộng hiểu biết của HS về các vấn đề thực tiễn đời
sống và sản xuất hóa học.
-
Rèn luyện một số kỹ năng, kỹ xảo: sử dụng ngôn ngữ hóa học, kỹ năng tính toán, giải
từng loại bài tập khác nhau.
-
Rèn luyện các thao tác tư duy: phân tích, tổng hợp, so sánh, quy nạp, diễn dịch…
-
Rèn cho HS tính kiên trì, chịu khó, cẩn thận, chính xác khoa học…, làm cho các em
yêu thích bộ môn, say mê khoa học.
c) Phân loại BTHH
- Cách phân chia thứ nhất: BTHH được chia làm 3 loại:
1. Bài tập định tính: gồm bài tập lí thuyết và bài tập thực nghiệm.
2. Bài tập định lượng: gồm bài toán hóa học và bài tập thực nghiệm định lượng.
3. Bài tập tổng hợp (có nội dung chứa các loại bài tập trên).
- Cách phân chia thứ hai: BTHH được chia làm 2 loại:
1. Bài tập trắc nghiệm tự luận (thường quen gọi là bài tập tự luận): HS phải tự viết
cái đã biết và cái phải tìm, nhưng chúng được cấu trúc lại một cách sư phạm gọi là bài toán
nêu vấn đề ơrixtic.
-
HS tiếp nhận mâu thuẫn của bài toán như mâu thuẫn của nội tâm mình và được đặt
vào tình huống có vấn đề, tức là trạng thái có nhu cầu bên trong bức thiết muốn giải quyết
bằng được bài toán đó.
-
Trong và bằng cách tổ chức giải bài toán ơrixtic mà HS lĩnh hội một cách tự giác và
tích cực cả kiến thức, cả cách giải và do đó có được niềm vui sướng của sự nhận thức sáng
tạo.
b) Bài toán nêu vấn đề
Bài toán nêu vấn đề có ba đặc trưng cơ bản:
-
Xuất phát từ cái quen thuộc, cái đã biết, nó phải vừa sức với người học.
-
Phải chứa đựng chướng ngại nhận thức,không thể dùng sự tái hiện hay sự chấp hành
đơn thuần tìm ra lời giải.
-
Mâu thuẫn nhận thức trong bài toán phải được cấu trúc đặc biệt kích thích HS tìm tòi
phát hiện.
c) Cách xây dựng tình huống có vấn đề
Có bốn kiểu cơ bản xây dựng tình huống có vấn đề trong dạy học hóa học
-
Tình huống nghịch lý: vấn đề mới thoạt nhìn dường như vô lý, trái khoáy, không phù
hợp với những nguyên lý đã được công nhận chung. -
Tình huống bế tắc: vấn đề thoạt đầu ta không thể giải thích nổi bằng lý htuyết đã biết.
-
Đàm thoại ơrixtic: cả thầy và trò cùng tham gia thực hiện toàn bộ quy trình của PP
bằng hệ thống câu hỏi ơrixtic. Đặc điểm của câu hỏi ơrixtic (câu hỏi tìm kiếm) là câu trả lời
của câu hỏi trước là tiền đề để nảy sinh câu hỏi sau, và xâu chuỗi các câu trả lời của hệ
thống câu hỏi làm cho HS lĩnh hội được nội dung chủ đề học tập.
-
Nghiên cứu ơrixtic: HS tự lực thực hiện toàn bộ quy trình của dạy học nêu vấn đề.
1.2.5.5. Phương pháp đàm thoại
Đàm thoại là PP trong đó GV đặt ra câu hỏi để HS trả lời, hoặc HS có thể tranh luận
với nhau và với cả GV; qua đó HS lĩnh hội được nội dung bài học. Căn cứ vào tính chất
hoạt động nhận thức, người ta phân biệt các loại PP đàm thoại: - Đàm thoại tái hiện: GV đặt câu hỏi chỉ yêu cầu HS nhớ lại kiến thức đã biết và trả lời
dựa vào trí nhớ, không cần suy luận. Đàm thoại tái hiện không được xem là PP có giá trị sư
phạm. Đó là biện pháp được dùng khi cần đặt mối liên hệ giữa các kiến thức vừa mới học.
- Đàm thoại giải thích – minh họa: Nhằm mục đích làm sáng tỏ một đề tài nào đó, GV
lần lượt nêu ra những câu hỏi kèm theo những ví dụ minh họa để HS dễ hiểu, dễ nhớ. PP
này đặc biệt có hiệu quả khi có sự hỗ trợ của các phương tiện nghe – nhìn.
- Đàm thoại tìm tòi (đàm thoại Ơxrixtic): GV dùng một hệ thống câu hỏi được sắp xếp
hợp lý để hướng HS từng bước phát hiện ra bản chất của sự vật, tính quy luật của hiện tượng
đang tìm hiểu, kích thích sự ham muốn hiểu biết. GV tổ chức sự trao đổi ý kiến – kể cả
tranh luận – giữa thầy với cả lớp, có khi giữa trò với trò, nhằm giải quyết một vấn đề xác
định. Trong đàm thoại tìm tòi, GV giống như người tổ chức sự tìm tòi, còn HS giống như
người tự lực phát hiện kiến thức mới. Vì vậy, khi kết thúc cuộc đàm thoại, HS có được niềm
vui của sự khám phá trưởng thành thêm một bước về trình độ tư duy. Đây là hình thức chủ
yếu khi ôn tập, hoàn thiện kiến thức và kỹ năng.
Đàm thoại có ưu điểm vì qua đối thoại, hỏi và trả lời, GV có thể xác định được tình
trạng kiến thức của HS để qua đó điều chỉnh nội dung cần ôn tập, đảm bảo được hiệu quả
giờ ôn tập.
1.2.5.6. Phương pháp hoạt động nhóm
sự tiếp nhận thụ động từ GV.
Thành công của bài học phụ thuộc vào sự nhiệt tình tham gia của mọi thành viên, vì
vậy PP này còn gọi là PP cùng tham gia. Tuy nhiên, PP này bị hạn chế bởi không gian chật
hẹp của lớp học, bởi thời gian hạn định của tiết học, cho nên GV phải biết tổ chức hợp lý và
HS đã khá quen với PP này thì mới có kết quả.
1.2.5.7. Phương pháp đóng vai
Đóng vai là PP tổ chức cho HS thực hành một số cách ứng xử nào đó trong một tình
huống giả định. a) Ưu điểm của phương pháp đóng vai
- HS được rèn luyện thực hành những kỹ năng ứng xử và bày tỏ thái độ trong môi
trường an toàn trước khi thực hành trong thực tiễn.
- Gây hứng thú và chú ý cho HS.
- Tạo điều kiện làm nảy sinh óc sáng tạo của HS.
- Khích lệ sự thay đổi thái độ, hành vi của HS theo chuẩn mực hành vi đạo đức và
chính trị – xã hội.