TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƢ PHẠM
BỘ MÔN SƢ PHẠM HÓA HỌC
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Sƣ phạm Hóa học
Đề tài:
TỔNG HỢP KIẾN THỨC VÀ XÂY DỰNG HỆ
THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC LỚP 10 -
CHƢƠNG TRÌNH NÂNG CAO
Cần Thơ, 2014
Sinh viên thực hiện:
Phạm Thị Kim Loan
MSSV: 2102174
Lớp: Sƣ Phạm Hóa Học K36
Giáo viên hướng dẫn:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Huỳnh Hữu Bích Châu
SVTH: Phạm Thị Kim Loan
SVTH: Phạm Thị Kim Loan
TÓM TẮT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài: “ TỔNG HỢP KIẾN THỨC VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI
TẬP HÓA HỌC LỚP 10 - CHƢƠNG TRÌNH NÂNG CAO
Đề tài: “Tổng hợp kiến thức và xây dựng hệ thống bài tập hóa học lớp 10
chƣơng trình nâng cao” đã tổng hợp những nội dung cơ bản nhất giúp học sinh có
thể nắm vững đƣợc kiến thức trọng tâm của 7 chƣơng của môn hóa học lớp 10
chƣơng trình nâng cao và biên tập các bài tập hóa học dƣới cả hai hình thức trắc
nghiệm và tự luận. Bài tập trắc nghiệm giúp các em học sinh biết đƣợc các dạng
câu hỏi trắc nghiệm khách quan thƣờng gặp trong các đề thi, qua đó mỗi em sẽ tự
rèn luyện và đề ra phƣơng pháp học phù hợp hơn cho mình. Còn bài tập tự luận
giúp các em rèn luyện khả năng tính toán, tƣ duy để giải quyết các vấn đề của một
bài toán hóa học đặt ra mà các bắt gặp trong các đề kiểm tra, đề thi.
Để đạt hiệu quả cao trong quá trình tự học và ôn tập ở môn hóa học, việc
tổng hợp kiến thức và sử dụng hệ thống bài tập hóa học rất cần thiết. Đề tài nhằm
giúp giáo viên và học sinh học môn hóa học lớp 10 chƣơng trình nâng cao có thêm
tài liệu tham khảo nhằm nâng cao hiệu quả dạy và học môn hóa học lớp 10 chƣơng
trình nâng cao nói riêng và hiệu quả dạy và học hóa học nói chung. Luận văn tốt nghiệp GVHD: Huỳnh Hữu Bích Châu
SVTH: Phạm Thị Kim Loan
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
3.3. Phƣơng pháp kiểm tra, đánh giá 12
4. XU HƢỚNG XÂY DỰNG BÀI TẬP HÓA HỌC HIỆN NAY 12
5. CÁC NGUYÊN TẮC KHI XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP 13
5.1. Hệ thống bài tập phải góp phần thực hiện mục tiêu môn học 13
5.2. Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính chính xác, khoa học 13
5.3. Hệ thống bài tập phải đảm bảo hệ thống và đa dạng 13
5.4. Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính vừa sức, giúp cho học sinh tự học 14
5.5. Hệ thống bài tập phải góp phần giúp học sinh củng cố kiến thức 14
5.6. Hệ thống bài tập phải phát huy tính tích cực nhận thức, năng lực sáng tạo
của học sinh 14
6. QUY TRÌNH XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA VÔ CƠ LỚP 10 14
CHƢƠNG 2: TỔNG HỢP KIẾN THỨC VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI
TẬP HÓA HỌC LỚP 10 – CHƢƠNG TRÌNH NÂNG CAO 16
CHƢƠNG 1: NGUYÊN TỬ 16
CHƢƠNG 2: BẢNG TUẦN HOÀN VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN CÁC
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC 37
CHƢƠNG 3: LIÊN KẾT HÓA HỌC 59
CHƢƠNG 4: PHẢN ỨNG HÓA HỌC 74
CHƢƠNG 5: NHÓM HALOGEN 104
CHƢƠNG 6: NHÓM OXI 139
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Huỳnh Hữu Bích Châu
SVTH: Phạm Thị Kim Loan
CHƢƠNG 7: TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC 175
PHẦN KẾT LUẬN 195
1. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƢỢC 195
2. KẾT LUẬN 195
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
- Đề tài: “Tổng hợp kiến thức và xây dựng hệ thống bài tập hóa học lớp 10
chƣơng trình nâng cao” thành công có thể giúp cho giáo viên và học sinh có thêm
một tài liệu tham khảo nhằm nâng cao chất lƣợng dạy và học môn hóa học lớp 10
chƣơng trình nâng cao nói riêng và nâng cao hiệu quả dạy và học môn hóa học nói
chung.
5. GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI
- Đề tài chỉ nghiên cứu chƣơng trình Hóa học lớp 10 nâng cao.
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Huỳnh Hữu Bích Châu
SVTH: Phạm Thị Kim Loan Trang 2
6. CÁC PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG TIỆN THỰC HIỆN
ĐỀ TÀI
6.1. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết: Tìm thao khảo các tài liệu các đề tài
nghiên cứu khoa học có liên quan.
6.2. Phƣơng tiện thực hiện
- Tìm và tham khảo các tài liệu có liên quan.
- Phân tích chọn lọc và tổng hợp.
- Soạn các bài tập trắc nghiệm và tự luận.
- Viết báo cáo.
7. CÁC BƢỚC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
- Nhận đề tài, tham khảo tài liệu liên quan và xây dựng đề cƣơng chi tiết.
- Nghiên cứu cở sở lý luận bài tập hóa học, xu hƣớng đổi mới PPDH trong
giai đoạn hiện nay, đổi mới phƣơng pháp kiểm tra, đánh giá trong dạy học hóa học,
xu hƣớng xây dựng bài tập hóa học hiện nay, các nguyên tắc xây dựng hệ thống
Tự luận
THPT
Trung học phổ thông
BSCNN
Bội số chung nhỏ nhất
NTK
Nguyên tử khối
AO
Obitan
SGK
Sách giáo khoa
Đp
Điện phân
t
0
Nhiệt độ
HS
Học sinh
BTHH
Bài tập hóa học
GV
Giáo viên
PPDH
Phƣơng pháp dạy học
NXB
Nhà xuất bản Luận văn tốt nghiệp GVHD: Huỳnh Hữu Bích Châu
bài tập có thể chỉ gồm toàn những câu hỏi, hay toàn những bài toán hay hỗn hợp cả
câu hỏi lẫn bài toán. Tóm lại, bài tập hóa học đƣợc xem nhƣ là một phƣơng tiện
dạy học then chốt trong quá trình dạy học, dùng bài tập trong quá trình hình thành
kiến thức, khai thác kiến thức, phát triển tƣ duy, hình thành kĩ năng, kĩ xảo cho
ngƣời học và kiểm tra, đánh giá chất lƣợng học tập…Nhƣ vậy, có thể xem bài tập
là một vũ khí sắc bén, cho giáo viên, học sinh trong quá trình dạy học và sử dụng
bài tập là một trong những yêu cầu qua trọng trong quá trình dạy học nhằm nâng
cao chất lƣợng đào tạo.
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Huỳnh Hữu Bích Châu
SVTH: Phạm Thị Kim Loan Trang 5
1.2. Tầm quan trọng của bài tập hóa học
Bài tập Hóa học (BTHH) giữ vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện
mục tiêu đào tạo chung và mục tiêu riêng của môn Hóa học.
Bài tập Hóa học vừa là mục đích, vừa là nội dung, lại vừa là phƣơng pháp
dạy học hiệu nghiệm. Lý luận dạy học coi bài tập là một phƣơng pháp dạy học cụ
thể, đƣuợc áp dụng phổ biến và thƣờng xuyên ở các cấp học và các loại trƣờng
khác nhau, đƣợc sử dụng ở tất cả các khâu của quá trình dạy học: nghiên cứu tài
liệu mới, củng cố, vận dụng, khái quát hóa – hệ thống hóa và kiểm tra, đánh giá
kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của học sinh. Nó cung cấp cho học sinh cả kiến thức, cả
con đƣờng dành lấy kiến thức, mà còn mang lại niềm vui sƣớng của sự phát hiện,
của việc tìm ra đáp số.
Bài tập Hóa học có nhiều ứng dụng trong dạy học với tƣ cách là một
phƣơng pháp dạy học phổ biến, quan trọng và hiệu nghiệm. Nhƣ vậy, bài tập Hóa
học có công dụng rộng rãi, có hiệu quả sâu sắc trong việc thực hiện mục tiêu đào
tạo, trong việc hình thành phƣơng pháp chung của việc tự học hợp lý, trong việc
rèn luyện kỹ năng tự lực, sáng tạo.
Bài tập Hóa học là phƣơng tiện cơ bản để dạy học sinh tập vận dụng các
kiến thức đã học vào thực tế đời sống, sản xuất và tập nghiên cứu khoa học. Kiến
1.3.3. Bài tập Hóa học củng cố kiến thức cũ một cách thường xuyên và hệ thống
hóa các kiến thức đã học
Kiến thức cũ nếu chỉ đơn thuần là nhắc lại sẽ làm cho học sinh chán vì
không có gì mới và hấp dẫn. Bài tập Hóa học sẽ ôn tập, củng cố và hệ thống hóa
kiến thức một cách thuận lợi nhất. Một số đáng kể bài tập đòi hỏi học sinh phải
vận dụng tổng hợp kiến thức của nhiều nội dung, nhiều chƣơng, nhiều bài khác
nhau. Qua việc giải các bài tập Hóa học này, học sinh sẽ tìm ra mối liên hệ giữa
các nội dung của nhiều bài, chƣơng khác nhau từ đó sẽ hệ thống hóa kiến thức đã
học.
1.3.4. Bài tập Hóa học thúc đẩy thường xuyên sự rèn luyện các kỹ năng kỹ xảo
về hóa học
Các kĩ năng, kĩ xảo về hóa học nhƣ kĩ năng sử dụng ngôn ngữ hóa học, lập
công thức, cân bằng phƣơng trình hóa học; các tính toán đại số: qui tắc tam suất,
giải phƣơng trình và hệ phƣơng trình; kĩ năng nhận biết các hóa chất, …
1.3.5. Bài tập hóa học tạo điều kiện để tư duy học sinh phát triển
Bài tập hóa học phát triển năng lực nhận thức, rèn luyện trí thông minh cho
học sinh. Khi giải một bài tập, học sinh đƣợc rèn luyện các thao tác tƣ duy nhƣ
phân tích, tổng hợp, so sánh, diễn dịch, qui nạp. Một bài toán có thể có nhiều cách
giải khác nhau: có cách giải thông thƣờng, theo các bƣớc quen thuộc, nhƣng cũng
có cách giải ngắn gọn mà lại chính xác. Qua việc giải nhiều cách khác nhau, học
sinh sẽ tìm ra đƣợc cách giải ngắn mà hay, điều đó sẽ rèn luyện đƣợc trí thông
minh cho các em.
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Huỳnh Hữu Bích Châu
- Bài tập định tính (không có tính toán)
- Bài tập định lƣợng (có tính toán)
1.4.2. Dựa vào nội dung của bài tập hóa học
- Bài tập định lƣợng
- Bài tập lý thuyết
- Bài tập thực nghiệm
- Bài tập tổng hợp
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Huỳnh Hữu Bích Châu
SVTH: Phạm Thị Kim Loan Trang 8
1.4.3. Dựa vào tính chất hoạt động học tập của học sinh
- Bài tập lý thuyết (không có tiến hành thí nghiệm)
- Bài tập thực nghiệm (có tiến hành thí nghiệm)
1.4.4. Dựa vào chức năng của bài tập
- Bài tập tái hiện kiến thức (hiểu, biết, vận dụng)
- Bài tập rèn luyện tƣ duy độc lập, sáng tạo (phân tích, tổng hợp, đánh giá).
1.4.5. Dựa vào kiểu hay dạng bài tập
- Bài tập xác định CTPT của hợp chất
- Bài tập xác định thành phần % của hỗn hợp
- Bài tập nhận biết các chất
- Bài tập tách các chất ra khỏi hỗn hợp
- Bài tập điều chế các chất
- Bài tập bằng hình vẽ…
1.4.6. Dựa vào khối lượng kiến thức
- Bài tập đơn giản (cơ bản)
- Bài tập phức tạp (tổng hợp)
1.4.7. Dựa vào cách thức kiểm tra
- Bài tập trắc nghiệm
giải.
Ứng với từng loại chia làm hai hình thức: Bài tập tự luận và bài tập trắc
nghiệm.
1.5. Quan hệ giữa bài tập hóa học với việc nâng cao khả năng nhận thức và tƣ
duy của học sinh
HS chỉ thực sự lĩnh hội đƣợc tri thức khi họ thực sự tƣ duy. Vì thế phát triển
năng lực tƣ duy có vai trò quan trọng trong quá trình học tập của học sinh. Bằng
cách tƣ duy, ngƣời học có thể nắm bắt đƣợc kiến thức một cách dễ dàng hơn, vận
dụng kiến thức vào thực tế linh hoạt và mềm dẻo hơn.
Trong học tập hóa học, một trong những hoạt động chủ yếu để phát triển tƣ
duy cho HS là hoạt động giải bài tập. Thông qua hoạt động này năng lực tƣ duy
đƣợc phát triển, HS sẽ có những phẩm chất tƣ duy mới, thể hiện ở: năng lực phát
hiện vấn đề mới; tìm ra hƣớng mới; tạo ra kết quả học tập mới.
Ngƣời giáo cần ý thức đƣợc mục đích của việc giải bài tập hóa học, không
phải chỉ là tìm ra đáp số đúng mà còn là phƣơng tiện khá hiệu quả để rèn luyện tƣ
duy hóa học cho học. BTHH phong phú và đa dạng, để giải đƣợc BTHH cần vận
dụng nhiều kiến thức cơ bản, sử dụng các thao tác tƣ duy: so sánh, phân tích, tổng
hợp, khái quát hóa, trừu tƣợng hóa … Qua đó học sinh phát triển năng lực nhận
thức, tƣ duy logic, biện chứng, khái quát; phát huy khả năng suy luận, tích cực.
Với những bài tập có nhiều cách giải sẽ giúp rèn luyện trí thông minh cho hoc sinh
thông qua việc học sinh tự chọn một cách giải độc đáo, hiệu quả. Bên cạnh đó, học
sinh còn đƣợc rèn luyện ý thức tự giác trong học tập, nâng cao khả năng hiểu biết
của bản thân; giúp HS năng động, sáng tạo, thấy đƣợc giá trị lao động qua những
bài tập thực hành, thực nghiệm, liên quan đến thực tế sản xuất và đời sống, góp
phần hình thành nhân cách toàn diện cho học sinh.
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Huỳnh Hữu Bích Châu
học sinh phƣơng pháp tự học, học sinh tự chịu trách nhiệm về kết quả học tập của
mình, tham gia tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau.
Quá trình tự học giúp học sinh hệ thống hóa, chính xác hóa kiến thức, rèn
luyện kỹ năng, giúp cho học sinh có một nền tảng vững chắc không những nội
dung kiến thức, kỹ năng mà quan trọng hơn là phƣơng pháp tự học, làm cơ sở
cho việc học tập, nghiên cứu ở trình độ cao hơn hay vận dụng vào đời sống thực
tiễn. Trong quá trình tự học ở môn Hóa học việc sử dụng hệ thống bài tập hóa học
phong phú, đa dạng về nội dung và hình thức là rất cần thiết.
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Huỳnh Hữu Bích Châu
SVTH: Phạm Thị Kim Loan Trang 11
3. ĐỔI MỚI PHƢƠNG PHÁP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC
HÓA HỌC
3.1. Định hƣớng về nội dung và hình thức đánh giá
- Coi trọng kiểm tra, đánh giá chất lƣợng nắm vững hệ thống khái niệm cơ
bản hóa học, không nặng về học thuộc lòng.
- Chú ý đánh giá năng lực vận dụng tổng hợp kiến thức, vận dụng kiến thức
vào thực tiễn, coi đó là sự thể hiện phát triển tiềm lực trí tuệ của HS.
- Tăng cƣờng kiểm tra thí nghiệm hóa học và năng lực tự học của HS.
3.2. Định hƣớng đổi mới về kiểm tra, đánh giá trong dạy học hóa học
3.2.1. Mục đích của đánh giá
Mục đích của đánh giá là kiểm tra việc thực hiện mục tiêu giáo dục của bậc
học, cấp học, môn học.
3.2.2. Nội dung đánh giá
- Bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng cụ thể của mỗi chủ đề, mỗi chƣơng.
- Đánh giá mức độ biết, hiểu, vận dụng kiến thức, kỹ năng hóa học theo
hƣớng tăng cƣờng vận dụng, gắn với thực tiễn học tập và cuộc sống.
- Kết hợp các hình thức kiểm tra tự luận và trắc nghiệm khách quan để đảm
bảo tính khách quan của đánh giá.
hóa học, thực hành, vận dụng tổng hợp các kiến thức cơ bản …
- Về mức độ: thể hiện đƣợc việc đánh giá các loại trình độ: kiến thức cơ
bản, vận dụng thành thạo các kiến thức và tƣ duy suy luận.
4. XU HƢỚNG XÂY DỰNG BÀI TẬP HÓA HỌC HIỆN NAY
Trên cơ sở của định hƣớng xây dựng chƣơng trình hóa học Phổ thông thì xu
hƣớng phát triển chung của BTHH trong giai đoạn hiện nay là hƣớng đến rèn
luyện khả năng vận dụng kiến thức, phát triển khả năng tƣ duy hóa học cho HS ở
các mặt lý thuyết, thực hành và ứng dụng. Những yêu cầu cơ bản đó là:
- Loại bỏ những bài tập nghèo nàn về kiến thức hóa học, nặng về thuật toán.
Nội dung hóa học phải thiết thực. Chú ý đến việc mở rộng kiến thức hóa học và
các ứng dụng của hóa học trong thực tiễn.
- Tăng cƣờng sử dụng bài tập thực nghiệm, thí nghiệm hóa học trong học
tập. Nội dung kiến thức phải gắn với thực hành, thí nghiệm hóa học.
- Cần sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan.
- Xây dựng bài tập mới để rèn luyện cho học sinh năng lực phát hiện vấn đề
và giải quyết vấn đề có liên quan đến hoá học, thực tiễn cuộc sống.
- Đa dạng hoá các loại hình bài tập nhƣ: Bài tập bằng hình vẽ, bài tập vẽ đồ
thị, sơ đồ, lắp dụng cụ thí nghiệm…
- Xây dựng những bài tập hóa học có nội dung phong phú, phần tính toán
đơn giản, nhẹ nhàng, không quá phức tạp
- Xây dựng và tăng cƣờng bài tập thực nghiệm định lƣợng.
Trong dạy học hóa học phổ thông, bài tập hóa học có tầm quan trọng đặc
biệt. Đối với học sinh đây là phƣơng pháp học tập tích cực, hiệu quả và không có
gì thay thế đƣợc, giúp cho học sinh nắm vững kiến thức môn học, phát triển tƣ
duy, hình thành khái niệm, khả năng ứng dụng hóa học vào thực tiễn, làm giảm
nhẹ sự nặng nề căng thẳng của khối lƣợng kiến thức và gây hứng thú hơn cho học
sinh trong học tập.
toàn diện cho học sinh.
Trong quá trình xây dựng hệ thống bài tập có những loại bài tập đƣợc đầu
tƣ nhiều hơn, vì chúng góp phần quan trọng hơn vào việc hình thành và rèn luyện
những kĩ năng liên quan đến nhiều hoạt động giáo dục… Giữa các bài tập trong hệ
thống luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, bài tập trƣớc là cơ sở, nền tảng để
thực hiện bài tập sau và bài tập sau là sự cụ thể hóa, là sự phát triển và củng cố
vững chắc hơn bài tập trƣớc. Toàn bộ hệ thống bài tập đều nhằm giúp học sinh
nắm vững kiến thức, hình thành và phát triển hệ thống kĩ năng cơ bản.
Mặt khác, hệ thống bài tập còn phải đƣợc xây dựng một cách đa dạng,
phong phú. Sự đa dạng của hệ thống bài tập sẽ giúp cho việc hình thành các kĩ
năng cụ thể, chuyên biệt một cách hiệu quả.
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Huỳnh Hữu Bích Châu
SVTH: Phạm Thị Kim Loan Trang 14
5.4. Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính vừa sức, giúp cho học sinh tự học
Bài tập phải đƣợc xây dựng từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp: đầu
tiên là những bài tập vận dụng theo mẫu đơn giản, sau đó là những bài tập vận
dụng phức tạp hơn, cuối cùng là những bài tập đòi hỏi sáng tạo. Các bài tập phải
có đủ loại điển hình và tính mục đích rõ ràng, có bài tập chung cho cả lớp nhƣng
cũng có bài tập riêng cho từng đối tƣợng, hình thức phổ biến là cao hơn, khó hơn
nhƣng gây đƣợc hứng thú, chứ không mang tính chất ép buộc. Với hệ thống bài tập
đƣợc xây dựng theo nguyên tắc này sẽ giúp cho mọi trình độ học sinh đều tham gia
tranh luận để giải bài tập. Khi nói lên một ý hay, ý đúng sẽ tạo cho học sinh một
niềm vui, một sự hƣng phấn cao độ, kích thích tƣ duy và nỗ lực suy nghĩ.
5.5. Hệ thống bài tập phải góp phần giúp học sinh củng cố kiến thức
Sự nắm vững kiến thức có thể phân biệt ở ba mức độ: biết , hiểu, vận dụng.
Học sinh nắm vững kiến thức hóa học một cách chắc chắn khi họ đƣợc hình thành
kĩ năng, kĩ xảo vận dụng và chiếm lĩnh kiến thức thông qua nhiều hình thức luyện
tập khác nhau. Sử dụng bài tập nhằm mục đích luyện tập cho học sinh vận dụng
thành hệ thống bài tập đa cấp.
* Bước 4: Biên soạn bài tập hóa học mới theo các yêu cầu sư phạm định
trước
Tùy theo yêu cầu sƣ phạm ta có thể đơn giản hóa hay phức tạp hóa bài tập,
soạn những bài tập có độ khó tăng dần, có chứa đựng những yếu tố giúp rèn luyện
những kỹ năng riêng biệt nào đó.
Có thể xây dựng bài tập mới theo một số cách sau:
- Xây dựng theo mẫu bài tập có sẵn.
- Xây dựng bài tập mới:
+ Dựa vào tính chất hóa học và các quy luật tƣơng tác giữa các chất
+ Lấy nội dung, những tình huống hay và quan trọng ở nhiều bài để phối
hợp lại thành bài mới.
Trong dạy học hóa học, sử dụng bài tập là một biện pháp hết sức quan trọng
để nâng cao chất lƣợng dạy và học. Bài tập hóa học giúp học sinh vận dụng, mở
rộng kiến thức, bài tập hóa học giúp học sinh tự tìm tòi kiến thức và rèn kỹ năng tự
học, nâng cao khả năng nhận thức và tƣ duy cho học sinh. Nhƣng quan trọng hơn
hết, mục đích sử dụng cao nhất của bài tập hóa học là giúp học sinh nắm vững lý
thuyết, rèn kỹ năng và đáp ứng yêu cầu kiểm tra, thi cử. Vì vậy, đề tài chủ yếu xây
dựng dạng bài tập phục vụ yêu cầu này. Các bài tập bao gồm cả cả hai dạng bài
tập trắc nghiệm và bài tập tự luận. Bài tập trắc nghiệm giúp các em học sinh biết
đƣợc các dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan thƣờng gặp trong các đề thi, qua đó
mỗi em sẽ tự rèn luyện và đề ra phƣơng pháp học phù hợp hơn cho mình. Bài tập
tự luận giúp các em rèn luyện khả năng tính toán, tƣ duy để giải quyết các vấn đề
của một bài toán hóa học đặt ra mà các bắt gặp trong các đề kiểm tra, đề thi.
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Huỳnh Hữu Bích Châu
SVTH: Phạm Thị Kim Loan Trang 16
CHƢƠNG 2: TỔNG HỢP KIẾN THỨC VÀ XÂY DỰNG HỆ
P
1+ (e
0
)
1u
(1,6726.10
-27
kg)
Nơtron
N
0
1u
(1,6748.10
-27
kg)
Vỏ
Electron
E
1- (e)
0,00055u
Không đáng kể
Lớp vỏ
Hạt nhân
L
M
N
Số electron tối đa ở lớp (2n
2
)
2
8
18
32
Số phân lớp trong lớp
1
2
3
4
Tên phân lớp
1s
2s,2p
3s, 3p, 3d
4s, 4p, 4d,
4f
Số electron tối đa ở phân lớp
2
2, 6
2, 6, 10
2, 6, 10, 14
b) Obitan nguyên tử
- Tính hóa học của nguyên tố phụ thuộc vào lớp vỏ electron của nguyên tử.
Electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo obitan và hợp thành các lớp và
phân lớp electron.
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Huỳnh Hữu Bích Châu
SVTH: Phạm Thị Kim Loan Trang 18
Phân lớp p có 3 obitan, p
x
, p
y
, p
z
định hƣớng theo các trục x, y và z (3
obitan p).
Phân lớp d có 5 obitan, định hƣớng khác nhau trong không gian (5 obitan
d).
Phân lớp f có 7 obitan, cũng định hƣớng khác nhau trong không gian (7
obitan f).
- Số obitan trong một lớp electron n là n
2
obitan.
+ Lớp K (n = 1): 1
2
có 1 obitan: 1s.
+ Lớp L (n = 2): 2
2
có 4 obitan: 1 obitan 2s và 3 obitan 2p.
+ Lớp M (n = 3): 3
2
có 9 obitan: 1 obitan 3s, 3 obitan 3p và 5 obitan 3d.
+ Lớp N (n = 4): 4
2