1 BIỆN PHÁP THI CÔNG CHO CỌC
BTCT 400X400 DỰ ỨNG LỰC CÔNG TRÌNH: KHU NHÀ Ở THẠCH BÀN
HẠNG MỤC: CUNG CẤP VÀ THI CÔNG CỌC ĐẠI TRÀ
ĐỊA ĐIỂM: PHƯỜNG THẠCH BÀN, QUẬN LONG BIÊN, TP HÀ NỘI
6.1.
Trình tự thi công 6
6.2.
Công tác sản xuất cọc 7
6.2.1. Quy trình sản xuất cọc vuông bê tông cốt thép DƯL 7
6.2.2. Hướng dẫn công việc sản xất cọc vuông bê tông cốt thép DƯL 9
6.3.
Quy trình thi công 14
7.
TIẾN ĐỘ THI CÔNG 22
8.
QUY TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG 22
8.1 Hướng dẫn kiểm soát chất lượng cọc vuông bê tông cốt thép DƯL 22
8.2.
Công tác thi công cọc 25
Các hành động bị cấm 31
9.6.
Công trình phụ trợ của nhà thầu 32
9.7.
Sơ cấp cứu 32
9.8.
Báo cáo tai nạn 33
9.9.
Quy định chung về an toàn 35
9.10.
Phân tích an toàn 40
10.
PHỤ LỤC 41
+ Phụ lục 1: Sơ đồ tổ chức
+ Phụ lục 2: Danh sách nhân sự
+ Phụ lục 3: Danh sách máy móc, thiết bị
3. TỔ CHỨC, HUY ĐỘNG NHÂN SỰ CỦA NHÀ THẦU
Là nhà thầu chuyên nghiệp trong lĩnh vực nền móng và công trình ngầm, đã được tổ chức
TUV. NORD (CHLB Đức) cấp chứng nhận hệ thống quản lý tuân theo ISO 9001-2008, Công ty
FECON sẽ áp dụng mô hình quản lý và điều hành thi công dự án thành một hệ thống khép kín theo
qui trình quản lý quốc tế ISO 9001:2008. Nhà thầu sẽ huy động đội ngũ nhân sự giàu kinh nghiệm
với sự cố vấn của các chuyên gia đầu ngành về thi công cọc của Việt Nam cùng đội ngũ cán bộ
công nhân lành nghề, đã thực hiện thành công nhiều dự án tương tự ở Việt Nam, cho các Chủ đầu
tư trong nước cũng như nước ngoài, để thực hiện công trình đảm bảo tiến độ và chất lượng cao
nhất. 4
Sơ đồ tổ chức và danh sách nhân sự được đính kèm trong phần phụ lục. Ban điều hành bao gồm
5 bộ phận với chức năng, nhiệm vụ như sau:
+ Bộ phận quản lý chất lượng: Đảm bảo quá trình thi công diễn ra theo đúng yêu cẩu về quản lý
chất lượng và tiến độ; phụ trách công tác quản lý hồ sơ; đảm bảo cung cấp đầy đủ các vật tư,
nguyên vật liệu sử dụng cần thiết cho công trình cũng như đời sống sinh hoạt của công nhân viên
tham gia.
+ Bộ phận cơ khí: Đảm bảo máy móc thiết bị phục vụ thi công hoạt động bình thường.
+ Bộ phận trắc đạc: Đảm bảo công tác trắc đạc trong suốt quá trình thi công.
+ Bộ phận an toàn: Đảm bảo cấp phát đầy đủ bảo hộ lao động, đạo tạo biện pháp an toàn lao
động cho toàn bộ công nhân viên tham gia, giám sát thực hiện và áp dụng các biện pháp thưởng
phạt đối với các trường hợp vi phạm quy định an toàn lao động trên công trường.
+ Bộ phận quản lý thi công: Quản lý quá trình thi công tổng thể trên công trường, tiến hành
giám sát nghiệm thu máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, sản phẩm chế tạo sẵn trước khi sử dụng và
các công việc xây dựng diễn ra trên công trường, phối kết hợp các bộ phận khác thực hiện theo
đúng quy trình thi công và giải quyết các sự cố xảy ra trên công trường; quản lý công văn và các tài
liệu liên quan đến công trình.
cần thiết đảm bảo an toàn lao động theo quy định của pháp luật và của công ty.
+ Kỹ sư quản lý chất lượng:
- Tổ chức các lớp đào tạo đảm bảo công nhân viên nắm rõ quy trình thi công đảm bảo an toàn
và chất lượng.
- Có trách nhiệm kiểm tra sự tuân thủ thực hiện quy trình trên công trường.
- Quản lý hệ thống văn bản, hồ sơ quản lý chất lượng.
4. DỰ KIẾN VẬT TƯ, NGUYÊN VẬT LIỆU SỬ DỤNG
Có ba loại nguyên liệu chính sử dụng trong quá trình thi công cọc tại công trình như sau:
+ Nước: Nước uống cho cán bộ, công nhân tại công trường sẽ được mua từ nhà sản xuất
đảm bảo chất lượng.
+ Điện: Sử dụng máy phát điện của nhà thầu Dầu Diesel: Hầu hết thiết bị thi công đều sử
dụng dầu diesel, dầu sẽ được nhà thầu mua và cấp trực tiếp đến từng thiết bị máy móc
trong công trường.
5. KẾ HOẠCH CHUẨN BỊ CÔNG TRÌNH TẠM
Phục vụ quá trình thi công tại công trường, nhà thầu sẽ chuẩn bị một số công trình tạm bao
gồm văn phòng công trường cho kỹ sư, kho chứa vật tư, nguyên liệu. Tất cả các công trình tạm thời
sẽ được đặt tại vị trí thích hợp do kỹ sư TVGS và Chủ đầu tư chỉ định tại công trường và sẽ tháo dỡ,
thu dọn hoàn trả mặt bằng sau khi hoàn thành gói thầu thi công cọc. 6
6. QUY TRèNH SN XUT THI CễNG CC
6.1. Trỡnh t thi cụng
7
6.2. Công tác sản xuất cọc
6.2.1. Quy trình sản xuất cọc vuông bê tông cốt thép DƯL
Công
đoạn
Công việc Thiết bị Trách nhiệm
1 Gia công lồng thép đầu cọc,
mũi cọc
Tổ gia công lồng thép
1.1 Lĩnh thép tấm, que hàn, ô xi
gas
Cầu trục 5T, xe đẩy Tổ trưởng
Gia công hộp đầu cọc Máy hàn, đèn hơi ôxi-
gas, máy chấn thủy lực,
xe đẩy
CN
1.2 Lĩnh thép đai, thép tăng
cường đầu cọc, thép mũi cọc,
thép móc cẩu, thép buộc, que
hàn
Cầu trục 5T, xe nâng,
máy quấn đai, xe đẩy
Tổ trưởng, CN lái cẩu, CN
lái xe nâng
1.3 Chặt thép tăng cường đầu
cọc, thép mũi cọc, thép móc
cẩu
2 Lắp đặt lồng thép vào
khuôn
2.1 Lĩnh dầu bôi khuôn Thùng chứa CN
2.2 Lĩnh gỗ kê đầu cọc, thép
buộc, tấm chắn đầu cọc, mút
xốp
Xe đẩy CN
2.3 Chuyển lồng thép, thép đai
phần thân, móc cẩu từ khu
vực bán thành phẩm rakhu
vực khuôn bệ cọc
Xe nâng, xe đẩy CN
2.4 Lĩnh cáp DƯL, nêm- neo Xe nâng, cẩu trục,
thùng chứa
Tổ trưởng, CN Xe nâng,
CN cẩu trục
2.5 Vệ sinh khuôn và đồ gá Chổi quét, mũi cạo, dầu
bôi khuôn
CN
2.6 Lấy dấu vị trí cọc, móc cẩu
trên khuôn bệ
Sơn, thước thép 20m Tổ trưởng
2.7 Chèn cố định đầu, mũi cọc
vào khuôn
Nêm, búa CN
2.8 Luồn cáp DƯL vào lồng thép
tăng cường đầu, mũi, thép
đai phần thân cọc
4 Tháo dỡ và kê xếp sản
phẩm
4.1 Lĩnh gỗ kê sản phẩm cọc Xe nâng, xe đẩy Tổ trưởng
4.2 Tháo nêm khuôn cọc, tháo
bu lông liên kết thành khuôn
cọc
Búa CN
4.3 Xếp gọn bao tải đay đã phủ
trên cọc
Thủ công CN
4.4 Cắt cáp DƯL Đèn cắt ôxi gas - Công nhân
4.5 Cẩu cọc ra khỏi bệ khuôn Cẩu trục 15 Tấn - CN
4.6 Cắt cáp thừa đầu cọc, hoàn
thiện bề mặt sản phẩm
Đèn cắt ôxi gas - CN
4.7 Xịt logo lên sản phẩm Logo, sơn xịt CN
5 Nhập kho thành phẩm
5.1 Đánh số lô, mã hiệu sản
phẩm, đóng dấu KCS lên sản
phẩm
Sơn xịt KCS
5.2 Nhập kho thành phẩm Cẩu trục 15 tấn Thủ kho, CN lái cẩu
6.2.2. Hướng dẫn công việc sản xất cọc vuông bê tông cốt thép DƯL
6.2.2.1. Gia công lồng thép đầu cọc, mũi cọc
. Gia công hộp đầu cọc
- Hộp đầu cọc: xưởng cọc sẽ được nhận từ xưởng cơ khí
1.2 Gia công lồng thép đầu cọc, mũi cọc
- Vệ sinh khuôn: dùng bay, xẻng, chổi… loại bỏ bê tông còn dính ở khuôn
- Quét đều đầu chống dính khuôn
- Dùng cẩu trục cẩu các thành khuôn sát lại vơi nhau, dùng Cle, mỏ lết siết bu lông nối thành cọc
liền với nhau
- Dùng thước thép và sơn đánh đấu vị trí đầu cọc, mũi cọc, móc cẩu. Khoảng cách giữa các cọc
trên 1 khuôn là 40 cm
- Vận chuyển lồng thép đầu cọc, mũi cọc, móc cẩu, thép đai phần thân cọc từ khu vực bán thành
phẩm về vị trí khuôn cọc
- Dùng gỗ kê đầu cọc phù hợp chèn đầu cọc, mũi cọc cố định với khuôn cọc đúng vị trí đã đánh
dấu
- Dùng nêm chèn thành khuôn và gông cố định khuôn đúng kích thước theo thiết kế.
- Bịt kín đáy khuôn bằng đất sét hoặc vữa xi măng 11
- Luồn cáp dự ứng lực và cố định bằng nêm-neo công cụ phù hợp với cáp DƯL. Nêm- neo phải
được vệ sinh không dính bụi bẩn. Nêm phải được bôi trơn bằng dầu hoặc sáp nến đễ dễ thi công
và dễ tháo nêm-neo ra khỏi cáp sau này.
- Cắt cáp dự ứng lực bằng my cắt cầm tay sao cho:
+ Từ vị trí nêm-neo đầu cố định ra tới đầu cáp là 20 cm
+ Từ vị trí nêm-neo đầu dùng căng kéo cách ra tới đầu cáp 60cm
-Căng kéo cáp dự ứng lực: tuyệt đối không được đứng ở 2 đầu sợi cáp
Thao tác sử dụng máy theo hướng dẫn sử dụng thiết bị Số thứ tự được đánh ở đầu bệ căng
- Căng sơ bộ bằng 0.1P so lực với thiết kế
- Tiếp tục căng 0.5P, 0.8P, 1P. Ở mỗi cấp lực căng theo thứ tự căng được thể hiện trên hình vẽ. Ghi
lại độ giãn dài tương ứng với mỗi cấp lực.
- Tiếp tục tưới nước bảo dưỡng cọc 7 ngày kể từ khi đổ bê tông xong, mỗi ngày tưới ít nhất 4 lần
kể cả khi cọc đã được bóc tách ra khỏi khuôn.
6.2.2.4. Bóc tách và kê xếp sản phẩm
- Sau khi bê tông khoảng 32 giờ kể từ khi cọc cuối cùng trên bệ khuôn đổ bê tông xong, P.QLCL sẽ
nén mẫu thí nghiệm, khi bê tông đạt 70% cường độ yêu cầu thì mới được cắt cáp
- Trước khi cắt cáp bóc tách sản phẩm cần chú ý:
+ Xếp gọn gàng bao tải đay vào vị trí thích hợp không vứt vương vãi mất vệ sinh.
+ Tháo toàn bộ nêm, gông thành khuôn
+ Tháo bu long liên kết thành khuôn vơi nhau
+ Dùng cẩu trục nhấc thành khuôn sao cho tách ra khỏi cọc
- Dùng đèn cắt oxi-gas cắt từ giữa bệ cọc cắt về 2 phía của khuôn cọc, tách rời từng đoạn cọc
- Tháo nêm-neo 2 đầu bệ căng chuyển về nơi quy định
- Dùng cẩu trục cẩu từng đoạn cọc một ra khỏi khuôn cọc đặt lên gỗ kê ở khu vục quy định. Đặt gỗ
kê tại vị trí móc cẩu trên thân cọc. Kích thước của gỗ kê cọc là 12x10x200cm.
- Dùng đèn cắt oxi – gas cắt thép thừa đầu cọc, mũi cọc
- Dùng vữa xi măng hoàn thiện sản phẩm.
- - Cọc được xếp chồng thành từng hàng lên nhau, mỗi hàng phải được kê bằng gỗ kê đặt tại vị trí
móc cẩu.
6.2.2.5. Chú ý:
- Trong mọi trường hợp khi máy có sự cố kỹ thuật phải dừng máy đồng thời báo tơi Phòng kỹ thuật
và Cơ điện đến kiểm tra .
- Các thiết bị dự phòng : như dao cắt, công cụ dụng cụ … hàng tuần Tổ trưởng phải lập thống kê số
lượng tồn cho Quản đốc xưởng để có kế hoạch dự phòng.
- Trong ca nếu có các sự cố kỹ thuật Tổ trưởng phải ghi chú lại trong sổ giao ca. 13
- Tổ trưởng có trách nhiệm quản lý và bảo quản các thiết bị công cụ phục vụ sản xuất.
6.2.2.6. Nhập kho trung tâm:
6.3.3. Huy động và lắp dựng máy ép Robot
− Công suất máy ép không nhỏ hơn 1.4 lần lực ép lớn nhất do thiết kế quy định.
− Tổng trọng lượng hệ phản lực không nhỏ hơn 1.1 lần lực ép thiết kế lớn nhất do thiết kế quy
định.
− Chi tiết như sau:
Máy ép cọc
Công xuất
(tấn)
Số lượng
(máy)
Loại cọc
Robot ZYJ 600B 600 01
BTCT 400x400
DƯL
15 − Yêu cầu vị trí lắp đặt: đủ khoảng không cho máy vào vị trí lắp đặt, mặt bằng công trường
bằng phẳng đảm bảo cho xe tải trọng lớn hơn 50 tấn, cẩu phục vụ lớn hơn 25 tấn.
− Trình tự lắp dựng máy ép Robot như sau:
+ Huy động cẩu phục vụ, cẩu hạ 2 chân dài từ xe xuống mặt bằng sao cho 2 chân đặt song
song.
+ Xe tải chở phần thân máy tiến vào giữa 2 chân dài, hạ 4 xilanh từ từ xuống 2 chân dài,
xe tải di chuyển ra ngoài máy ép Robot.
+ Cẩu hạ 2 chân ngắn từ xe vào vị trí.
(≤100mm).
• Yêu cầu trong quá trình thi công 17
Dùng dung dịch bentonit để đảm bảo không bị sập thành hố khoan khi khoan qua
các tầng cát, cát pha.
Đất thải sẽ được vận chuyển ra ngoài công trường hoặc tại những khu vực thích
hợp theo sự chỉ định của tư vấn giám sát hoặc chủ đầu tư.
+ Kiểm tra vị trí hạ cọc trước khi hạ cọc (tọa độ và cao độ mũi cọc).
+ Kiểm tra độ thẳng đứng của cọc trong quá trình hạ cọc bằng đồng hồ cân bằng trong
cabin rôbôt. Để đảm bảo mặt phẳng sàn công tác luôn nằm ngang phẳng và cọc luôn
thẳng đứng theo cả hai phương trong toàn bộ quá trình ép.
Đồng hồ căn chỉnh
+ Kiểm tra liên kết hàn: chiều cao đường hàn, chiều dài, quy cách đường hàn phải tuân thủ
theo bản vẽ thiết kế, mối hàn nối kín khít, đầy, liên tục.
+ Điền đầy đủ thông tin vào biểu theo dõi thi công cọc.
+ Kiểm tra lại vị trí hạ cọc sau thi công (tọa độ, cao độ mũi cọc, cao độ đầu cọc).
+ Hướng thi công đảm bảo máy ép Robot di chuyển một cách hợp lý, không chồng chéo
và đảm bảo an toàn trong quá trình thi công.
+ Mẫu các biên bản, hồ sơ kiểm soát chất lượng của công tác thi công cọc được thực hiện
tuân theo mẫu của Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát hoặc theo mẫu trình của đơn vị thi công
được chủ đầu tư, Tư vấn phê duyệt.
− Các yêu cầu kĩ thuật của công tác ép cọc:
+ Tất cả các sai số về tọa độ, độ thẳng đứng đều phải đảm bảo nhỏ hơn sai số cho phép
trong tiêu chuẩn TCXDVN 9394 – 2012: Đóng và ép cọc – Tiêu chuẩn thi công và
nghiệm thu.
+ Độ lệch tâm cọc: ≤ 0.3D (D: kích thước cạnh cọc).
+ Tiếp tục ép hạ cọc sau khi đã kiểm tra mối hàn nối cọc đạt các yêu cầu về kích thước
chiều cao, chiều rộng và độ đồng đều theo thiết kế. 19
+ Kiểm tra chất lượng mối hàn: Kiểm tra bằng mắt tại vị trí hàn nối xung quanh cọc, chiều
cao đường hàn, chiều dài, quy cách đường hàn phải tuân thủ theo bản vẽ thiết kế, mối
hàn nối kín khít, đầy, liên tục
6.3.7. Biện pháp xử lý trong quá trình thi công
− Do cấu tạo địa chất dưới nền đất không đồng nhất nên thi công ép cọc có thể xảy ra các sự
cố sau:
+ Khi ép đến độ sâu nào đó chưa đến độ sâu thiết kế nhưng áp lực đã đạt, khi đó phải
giảm bớt tốc độ, tăng lực ép lên từ từ nhưng không lớn hơn Pmax. Nếu cọc vẫn không
xuống thì ngừng ép và báo cáo với bên thiết kế để kiểm tra xử lý.
+ Nếu nguyên nhân là do lớp cát hạt trung bị ép quá chặt thì dừng ép cọc lại một thời gian
chờ cho độ chặt lớp đất giảm dần rồi ép tiếp.
+ Nếu gặp vật cản thì khoan phá, khoan dẫn, ép cọc tạo lỗ.
+ Khi ép đến độ sâu thiết kế mà áp lực đầu cọc vẫn chưa đạt đến yêu cầu theo tính toán.
Trường hợp này xảy ra thường do khi đó đầu cọc vẫn chưa đến lớp đất thiết kế, hoặc gặp
các thấu kính, đất yếu, ta ngừng ép cọc và báo với bên thiết kế để kiểm tra, xác định
nguyên nhân và tìm biện pháp xử lý.
− Nhà thầu sẽ sử dụng máy phát điện trong quá trình thi công
− Trước khi thi công, Nhà thầu sẽ tiến hành khảo sát, kiểm tra mặt bằng thi công và các công
trình lân cận xung quanh công trường, tất cả các công trình bị ảnh hưởng do quá trình thi
công cọc sẽ được Nhà thầu thông báo cho Chủ đầu tư để Chủ đầu tư có thể di dời, bảo vệ
các công trình đó.
− Trong khi thi công ép cọc, nếu phát hiện ra công trình ngầm trong khu vực thi công, Nhà
thầu sẽ lập tức tạm dừng thi công tại khu vực có công trình ngầm và thông báo cho Chủ đầu
tư, Tư vấn giám sát để có thể đưa ra biện pháp xử lý thích hợp.
Hạng mục:
Địa điểm:
Loại cọc:……………………………………………. Ký hiệu cọc:…………………………………………
Máy ép cọc thủy lực: ………………………………. Giấy kiểm định số:…………………………………….
Áp lực bơm dầu tối đa:…………………………… Tổng diện tích pittong:………………………………
Ngày ép cọc:……………………………………… Chiều dài các đoạn cọc (m):…………………………
Cao độ mặt đất tự nhiên (m):……………………… Cao độ đỉnh cọc thiết kế (m):…………………………
Cao độ mũi cọc thực tế (m):……………………… Cao độ đỉnh cọc thực tế (m):………………………….
Áp lực dừng ép theo thiết kế: Pmin= ………… (T) Pmax= …………………(T)
Thời gian Đoạn cọc – Chiều
dài
Chiều sâu ép
(m)
Áp lực ép
(MPa)
Lực ép
(T)
Ghi chú
(Ký, ghi rõ họ tên)
22 7. TIẾN ĐỘ THI CÔNG
+ Căn cứ vào số lượng cọc thực tế, điều kiện mặt bằng thi công, căn cứ vào năng suất máy
thi công và khả năng cung cấp cọc, Nhà thầu thi công cọc theo như tiến độ thi công đề ra
trong hợp đồng và được Chủ đầu tư chấp thuận.
+ Trong trường hợp chậm tiến độ hoặc một lý do gì khác, Nhà thầu sẽ huy động thêm thiết
bị và bố trí lại nhân lực để thi công đạt theo tiến độ thi công của Hợp đồng.
8. QUY TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
8.1 Hướng dẫn kiểm soát chất lượng cọc vuông bê tông cốt thép DƯL
8.1.1. Công đoạn gia công lồng thép đầu cọc, mũi cọc
1.Kiểm tra kích thước hộp đầu cọc:
- Dùng thước kẹp kiểm tra chiều dày thép hộp đầu cọc phải đúng theo bản vẽ thiết kế.
- Dùng thước thép kiểm tra cách kích thước hộp đầu cọc
2.Măng sông: Kiểm tra chiều cao măng xông:
- Dùng thước cuộn để đo chiều cao của măng sông.
- Chiều cao của măng sông được đo ở 2 vị trí đối xứng trên đường kính, thước cuộn được đặt
từ cạnh trên của mặt bích hạ vuông góc với mặt bích. Chiều cao của măng sông là giá trị trung
bình của 2 giá trị đo này.
3.Thép tăng cường đầu cọc, mũi cọc
4.Thép dùng phải đúng chủng loại đường kính được được nhà sản xuất dập nổi trên thân thép
5.Chiều dài thép tăng cường phải đảm bảo theo thiết kế: Dùng thước cuộn xác định chiều dài
thanh thép.
6.Kiểm tra lưới thép tăng cường đầu cọc
7.Căng cáp DƯL:
- Căng ban đầu với 0.1P, khóa cáp băng nêm-neo công cụ, đánh dấu điểm “0”.
Tiếp theo căng với 0.5P, 0,8P, 1P. Tại mỗi cấp lực đo độ Dãn dài tương ứng.
- Ứng suất khống chế của cốt thép ứng lực phải phù hợp yêu cầu thiết kế. Nếu cần phải kéo
vượt thì ứng suất kéo vượt lớn nhất là 80% giới hạn bền, với thép sợi kéo nguội là 75% giới hạn
bền.
- Độ chêch lệch của trị số dãn dài thực tế so với tính toán cho phép ± 6%.
8. Kiểm tra thép đai:
- Các mối buộc giữa thép đai và cáp DƯL. Dùng thước kiểm tra bước thép đai
Trong trường hợp cốt đai phải nối, thì tại vị trí mối nối phải tăng cường không ít hơn 01 vòng
đai. Khi kiểm tra mối nối chỉ cần kiểm là chiều dài mối nối đạt hay không đạt.
Tiến hành đo trên 1 khoảng L chiều dài lồng thép (L ≥ 100 cm) có cùng bước đai, đếm số bước
đai trên suốt chiều dài L đó, khoảng cách đai là giá trị L chia cho số bước đai đếm được. Sai số
khoảng cách đai là ± 10mm. (Khi kiểm tra phải ghi chú rõ trên từng đoạn có bước đai khác nhau)
9. Khoảng cách từ vách khuôn đến mép cốt thép (lớp bê tông bảo vệ):
Dùng thước cuộn xác định chiều dày lớp bê tông bảo vệ. 24
Tiến hành đo từ vách khuôn đến mép của cốt thép ở 3 điểm, điểm đầu, điểm giữa, điểm cuối trên
chiều dài của khuôn. Chiều dày lớp bê tông bảo vệ sau khi đổ là giá trị trung bình của 3 giá trị đo
này.
8.1.3. Công đoạn đổ bê tông
Vữa bê tông từ của xả của trạm trộn được vận chuyển đến vị trí cần đổ bằng xe chở bê tông. Thời
gian từ khi bắt đầu trộn bê tông đến khi đổ hết xe bê tông đó trong mọi trường hợp không được
vượt quá 60 phút.
Vữa phải có cùng một màu, dẻo, không bị phân tầng (nhìn bằng mắt hỗn hợp vữa không rời rạc).
Đúc mẫu bê tông: ít nhất phải đúc ít nhất 4 tổ bê tông trong 1 ca sản xuất.
Phải đúc ít nhất 1 tổ bê tông của xe chở bê tông cuối cùng trong 1 bệ cọc. Tổ này dùng để thí
+ Vuơng góc với chiều dài (r2)
± 50
± 20 25 2.Yêu cầu về ngoại quan và khuyết tật của sản phẩm
2.1. Độ phẳng đều của bề mặt
- Bề mặt bên ngòai của sản phẩm phải đảm bảo phẳng, đều đặn, không có điểm gồ ghề hoặc lõm
xuống quá 5 mm, màu sắc đồng đều. Trừ các cốt thép chờ đặt sẵn, không được để lộ cốt thép ra
ngoài mặt bê tông. Không có hư hỏng mặt ngoài của bê tông như rỗ, nứt vỡ các cạnh góc vượt
quá mức cho phép theo quy định. Đối với các chỗ có dấu vết chứng tỏ đã qua sửa chữa (quét
nước xi măng, trát vữa, đắp bê tông) khi kiểm tra phải có biên bản và có văn bản sữa chữa của
P.QLCL.
- Đối với các bề mặt được làm nhám phải tạo nhám đúng với yêu cầu quy định.
2.2. Vết nứt bề mặt trên
Vết nứt xuất hiện ở bề mặt trên do quá trình đổ và bảo dưỡng bê tông phải không gây tác động
xấu đến khả năng làm việc của kết cấu. Vết nứt này cần được xoa kín bằng hồ xi măng. Nếu các
vết nứt xuất hiện ở nơi khác trên cấu kiện với bề rộng quá 0,1 mm (sẽ khép lại hoàn toàn khi có
sự gia lực của lực ứng suất trước)
2.3. Vết sứt, rỗ
Các vết sứt mẻ nhỏ (quy ra không quá 50 cm2 ) có thể gây ra do trong quá trình tháo dỡ khuôn
hoặc vận chuyển, không gây ảnh hưởng xấu đến kết cấu thì được hoàn thiện bằng vữa không co
mác tương đương với mác bê tông sản phẩm.
Các vết rỗ nhỏ (quy ra không quá 50 cm2 ) có thể gây ra do trong quá trình đầm bê tông và hoặc
mất nước vữa cần được loại và hoàn thiện bằng vữa không co mác tương đương với mác bê tông
sản phẩm.