Kế toán quản lý tiền lương và Bảo hiểm xã hội tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng nhà và xây dựng Hà Nội - Pdf 14

Chuyên đề thực tập
Lời nói đầu
***
Tiền lơng là một phạm trù kinh tế rất nhạy cảm đối với cả Nhà nớc, Doanh
nghiệp cũng nh đối với ngời lao động. Trong điều kiện chuyển sang nền kinh tế thị
trờng, việc xây dựng một chế độ tiền lơng hợp lý và linh hoạt sẽ tạo ra cơ sở động
lực cho sự phát triển của doanh nghiệp.
Ngày nay, trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh gay gắt, để nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp không những phải hoạch định đợc các
chiến lợc kinh doanh thích ứng mà còn tuyển dụng đợc nguồn nhân lực và phải tạo
ra đợc những động lực kích thích ngời lao động hăng hái, nỗ lực, phấn đấu sáng
tậo trong sản xuất trên cơ sở tối u hoá chế độ tiền lơng trong doanh nghiệp. Tối u
hoá chế độ tiền lơng là góp phần cắt giảm các chi phí sản xuất kinh doanh, để
nâng cao mức doanh lợi của doanh nghiệp.
Nếu doanh nghiệp không kế hoạch hoá đợc công tác tiền lơng phù hợp thì
sẽ không tạo ra động lực của doanh nghiệp trong hiện tại và tơng lai tiền lơng
không còn là một đòn bẩy kinh tế hữu hiệu. Khi đó doanh nghiệp sẽ đứng trớc
nguy cơ tồn tại hay không tồn tại.
Vì vậy các doanh nghiệp phải coi trọng công tác hạch toán tiền lơng. Thực
chất của hạch toán tiền lơng là hạch toán chi phí nhân công trong doanh nghiệp.
Việc thực hiện hạch toán tiền lơng một cách khoa học và chính xác sẽ đảm bảo lợi
ích chính đáng của cả doanh nghiệp cũng nh lợi ích của ngời lao động. Làm tốt
công tác tiền lơng còn góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm của doanh nghiệp và
do đó sẽ tạo ra những lợi thế trong cạnh tranh của bản thânn doanh nghiệp.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề và đợc sự giúp đỡ nhiệt tình PGS-
TS Đặng Thị Loan và cán bộ phòng Tài chính - Kế toán của công ty cổ phần
đầu t xây dựng nhà và xây dựng Hà Nội, em chọn chuyên đề Kế toán quản lý tiền
lơng và Bảo hiểm xã hội tại công ty cổ phần đầu t xây dựng nhà và xây dựng Hà
Nội để thực hiện báo cáo tốt nghiệp của mình.
Bùi Anh Tuấn K34 KT7
1

ngời kinh doanh. Xác định hợp lý mức thuế thu nhập,từng bớc mở rộng vững chắc
hệ thống bảo hiểm và an ninh xã hội. Tiến tới áp dụng chế độ bảo hiểm cho mọi
Bùi Anh Tuấn K34 KT7
2
Chuyên đề thực tập
ngời lao động, mọi tầng lớp nhân dân. (Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ VI của Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, trang 212).
II. Các hình thức trả lơng trong DOANH NGHIệP .
1.Trả lơng theo thời gian.
Tiền lơng trả theo thời gian chủ yếu đợc áp dụng đối với những ngời làm
công tác quản lý. Còn đối với công nhân sản xuất chỉ áp dụng ở bộ phận lao động
bằng máym óc là chủ yếu hoặc những công việc không thể tiến hành định mức
một cách chặt chẽ và chính xác, hoặc vì tính chất của sản xuất nếu thực hiện trả
công theo sản phẩm sẽ không đảm bảo chất lợng sản phẩm, không đem lại hiệu
quả thiết thực. Mặc dù vậy, hình thức trả lơng này vẫn phải tuân theo quy luật
phân phối lao động mà vấn đề đặt ra là phải chính xác đợc khối lợng công việc mà
họ hoàn thành, đây là công việc rất khó bởi kết quả công việc không thể đo lờng
một cách chính xác, chỉ có thể xác định một cách tơng đối thông qua bảng chấm
công, ngày, giờ làm việc. Chính vì vậy, phải phân công, bố trí ngời lao động vào
các công việc cụ thể, phù hợp, giao rõ phạm vi làm việc và trách nhiệm của mỗi
ngời để đạt hiệu suất công tác cao.
Chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản:
Đây là chế độ trả lơ ng mà tiền lơng nhận đợc của mỗi công nhân do mức l-
ơng cấp bậc cao hay thấp và thời gian làm việc thực tế quyết định.
Tiền lơng của ngời lao động đợc tính theo công thức sau:
L = S x Ttt.
Trong đó : L : Lơng nhận đợc.
S : Suất lơng cấp bậc.
Ttt : Thời gian thực tế.
Các loại trả lơng theo thời gian đơn giản:

nguyên tắc phân phối theo lao động (trả lơng theo số lợng và chất lợng lao động).
Hình thức này có tác dụng kích thích nâng cao năng suất lao động, khuyến khích
ngời lao động ra sức học tập văn hóa, khoa học kỹ thuật, cải tiến phơng pháp lao
động, sử dụng tốt máy móc thiết bị để nâng cao năng suất lao động, góp phần thúc
đẩy thực hiện tốt công tác quản lý lao động.
Tuy nhiên, với hình thức trả lơng này, nếu kiểm tra chất lợng sản phẩm
không chặt chẽ, công nhân dễ phát sinh t tởng chạy theo số lợng bỏ qua chất lợng,
Bùi Anh Tuấn K34 KT7
4
Chuyên đề thực tập
không có ý thức tiết kiệm nguyên vật liệu và bảo quản máy móc, thiết bị.
2.1 Các điều kiện áp dụng hình thức trả lơng theo sản phẩm
- Phải xây dựng đợc các định mức lao động có căn cứ khoa học.
Định mức lao động là việc xác lập mức hao phí lao động cần thiết để sản xuất ra
một sản phẩm hay để hoành thành một công việc cụ thể. Mức hao phí lao động
phụ thuộc vào nhiều nhân tố khách quan và chủ quan của doanh nghiệp. Việc xây
dựng các định mức lao động có khoa học, tạo điều kiện cho doanh nghiệp quản lý
và sử dụng lao động hợp lý. Trên cơ sở đánh giá việc thực hiện định mức lao động
thực tế và việc xây dựng các định mức trung bình tiến tiến và sẽ tạo điều kiện trả
thù lao cho ngời lao động có cơ sở khoa học, đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ chính
đáng của ngời lao động. Việc xây dựng định mức lao động có căn cứ khoa học còn
là cơ sở vững chắc để thực hiện việc kế hoạch hoá sản xuất kinh doanh, kế hoạch
hoá nguồn nhân lực và công tác tiền lơng cũng nh kế hoạch hoá giá thành sản
phẩm, để nâng cao mức doanh lợi của doanh nghiệp trong tơng lai.
- Phải coi trọng công tác tổ chức lao động khoa học và đảm bảo các điều
kiện tối thiểu, cần thiết để ngời lao động thực hiện đợc các định mức lao động
trung bình tiên tiến và giảm thiểu thời gian ngừng việc do các sự cố kỹ thuật.
- Coi trọng công tác thống kê, kiểm tra, nghiệm thu sản phảm sản xuất ra.
Do tiền lơng phụ thuộc vào số lợng sản phẩm đạt tiêu chuẩn quy định đã sản xuất
ra và đơn giá. Vì thế muốn trả lơng chính xác cần phải tổ chức tốt công tác thống

Trong đó: ĐG: Đơn giá
L: Lơng theo cấp bậc công việc
Q: Mức sản lợng
T: Mức thời gian (tính theo giờ)
Tiền lơng của công nhân sẽ đợc tính theo công thức:
L = ĐG x Q
* Chế độ trả lơng theo sản phẩm tập thể:
Chế độ trả lơng này áp dụng đối với những công việc của một tập thể công
nhân cùng thực hiện nh lắp ráp thiết bị sản xuất ở các bộ phận làm theo dây
chuyền trong nhà máy liên hợp.
Đơn giá đợc tính theo công thức:
L
ĐG =
MQ
Hoặc : ĐG = L x T
Bùi Anh Tuấn K34 KT7
6
Chuyên đề thực tập
Trong đó: ĐG: Đơn giá bình quân
L : Tổng số tiền lơng tính theo cấp bậc
Q : Mức sản lợng
T : Mức thời gian
Tiền lơng của tổ, nhóm cũng tính theo công thức:
L = ĐG x Q
Khi tính lơng cho cả tổ (hoặc cả nhóm) cần phải coi trọng việc phân công
và hợp tác lao động giữa các thành viên sao cho phù hợp với bậc lơng và thời gian
lao động của họ.Việc điều chỉnh tiền lơng theo nhóm có thể dùng phơng pháp hệ
số điều chỉnh và phơng pháp hệ số giờ để đảm bảo quyền lợi chính đáng của ngời
lao động.
- Phơng pháp hệ số điều chỉnh: Quá trình tính toán đợc tính toán theo ba b-

Tiền lơng thực lĩnh của công nhân phụ sẽ là:
Ln = ĐG x Mn
Trong đó: Mn: Sản lợng thực tế của ca làm việc
* Chế độ trả lơng khoán:
Chế độ trả lơng khoán áp dụng cho những công việc nếu giao từng chi tiết,
bộ phận sẽ không có lợi mà phải giao toàn bộ khối lợng cho công nhân hoàn thành
trong một thời gian nhất định. Chế độ trả lơng này áp dụng chủ yếu trong ngành
xây dựng cơ bản và một số công việc nông nghiệp. Trong công nghiệp, chế độ trả
lơng này chỉ áp dụng cho những công nhân khi hoàn thành các công việc đột xuất
nh sửa chữa, lắp ráp nhanh một số thiết bị để đa vào sản xuất. Chế độ có thể áp
dụng cho cả công nhân hay tập thể.
- Khoán theo cá nhân: Theo chế độ này, lơng của từng cá nhân phụ thuộc
vào sản lợng khoán hoàn thành.
- Khoán theo tập thể: Tiền lơng nhận đợc sẽ phân phối cho công nhân trong
tổ, nhóm giông nh trong chế độ tiền lơng tính theo sản phẩm tập thể.
Xác định đơn giá khoán là công việc tơng đối phức tạp. Một mặt phải xuất
phát từ việc xác định các loại công việc do các bộ phận và việc trả công, trả lơng
cho bộ phận đó. Mặt khác phải tính đến cả yếu tố khách quan ảnh hởng tới công
việc.
Chế độ tiền lơng khoán khuyến khích công nhân hoàn thành nhiệm vụ trớc
thời hạn, đảm bảo chất lợng công việc đã ghi thông qua hợp đồng giao khoán. Tuy
nhiên, chế độ trả lơng này khi tính toán đơn giá phải hết sức chặt chẽ, tỉ mỉ để xác
định đơn giá tiền lơng chính xác cho công nhân.
* Chế độ trả lơng theo sản phẩm có thởng.
Thực chất, chế độ này là chế độ trả lơng theo sản phẩm ở trên cộng thêm
Bùi Anh Tuấn K34 KT7
8
Chuyên đề thực tập
phần thởng. Phần tiền lơng phải tính theo đơn giá cố định, còn tiền thởng sẽ căn cứ
vào mức độ hoàn thành vợt mức các chỉ tiêu về mặt số lợng, chất lợng công việc

Bùi Anh Tuấn K34 KT7
9
Chuyên đề thực tập
Nó là yếu tố quan trọng nhất, phải tái sản xuất đợc sức lao động mới cho quá trình
sản xuất tiếp theo với kỹ năng lao động tốt hơn. Và do đó, công tác quản lý tiền l-
ơng phải tính đủ, tính đúng tiền lơng chi trả cho ngời lao động theo cam kết giữa
ngời sử dụng lao động và ngời lao động.
Hai là: Gắn việc trả lơng với định mức lao động, với tính chất của công việc
và điều kiện xác định. Và vì vậy, tiền lơng phải phụ thuộc vào hiệu quả của công
việc và hiệu quả của sản xuất kinh doanh.
Ba là: Bảo đảm tính minh bạch và dễ hiểu để cho ngời lao động có thể tự
tính toán, dự toán đợc số lợng tiền lơng mà họ có thể nhận đợc hàng ngày, hàng
tháng. Từ đó kích thích ngời lao động cố nâng cao trình độ tay nghề để nâng cao
năng suất, nhằm tăng thu nhập bản thân họ.
3.1. Các nguyên tắc tổ chức tiền lơng
Trong hệ thống tổ chức quản lý lao động, tổ chức tiền lơng giữ một vị trí
đặc biệt quan trọng. Tổ chức tiền lơng tốt có tác dụng trả lơng công bằng, hợp lý
cho ngời lao động, tạo ra tâm lý làm việc thoải mái, phấn khởi trong sản xuất và
giúp cho doanh nghiệp thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ trong quá trình sử dụng sức
lao động. Để đảm bảo việc tổ chức tiền lơng đợc thực hiện tốt và mang lại hiệu
quả kinh tế cao nhất, cần thực hiện các nguyên tắc cơ bản sau:
- Trả công ngang nhau cho những lao động nh nhau.
Nguyên tắc này chính là nguyên tắc ngang giá và cũng là nguyên tắc phân phối
theo lao động. Nó đảm bảo sự công bằng cho việc trả lơng cho ngời lao động. Hai
ngời có thời gian, tay nghề và năng suất nh nhau thì phải trả lơng ngang nhau. Ng-
ợc lại, những lao động có trình độ khác nhau thì phải trả lơng khác nhau, không có
sự phân biệt đối xử nào trong việc trả lơng. Thực hiện nguyên tắc này nhằm xoá đi
sự lạm dụng những tiêu thức bất hợp lý nhứ: Giới tính, dân tộc, màu da, tuổi tác để
hạ thấp tiền lơng của ngời lao động.
Thực hiện tốt nguyên tắc này có tác dụng kích thích ngời lao động hăng hái tham

- Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa những ngời lao động làm
các nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân.
Mỗi ngành nghề kinh tế khác nhau thì điều kiện lao động sản xuất cũng
khác nhau và môi trờng lao động cũng khác nhau. Vì vậy, cần phải xây dựng các
chế độ tiền lơng hợp lý giữa các ngành trong nền kinh tế quốc dân. Nó tạo điều
kiện thu hút và điều phối lao động vào những ngành kinh tế có vị trí trọng yếu và
những vùng có tiềm năng sản xuất lớn, đồng thời nó phải kích thích con ngời trong
quá trình sản xuất đáp ứng yêu cầu của quy luật kinh tế, quy luật phân phối lao
Bùi Anh Tuấn K34 KT7
11
Chuyên đề thực tập
động, quy luật phát triển có kế hoạch và cân đối trong nền kinh tế quốc dân. Báo
cáo chính trị của Ban chấp hành TW lần thứ VI chỉ rõ lao động có kỹ thuật, lao
động ở những ngành nghề nặng nhọc, độc hại, ở những vùng có điều kiện khó
khăn cần đợc đãi ngộ thích đáng. Tiền lơng bình quân giữa các ngành trong nền
kinh tế quốc dân khác nhau, thông thờng do một số nhân tố sau quyết định:
+ Trình độ tay nghề bình quân của ngời lao động trong mỗi ngành kinh tế.
+ Điều kiện lao động nặng nhọc hoặc môi trờng độc hại khác nhau.
+ ý nghĩa kinh tế mỗi ngành trong nền kinh tế quốc dân.
+ Điều kiện sinh hoạt và mức sống ở những khu vực khác nhau cũng rất khác
nhau. Điều kiện sinh hoạt ở miền núi khó khăn hơn đồng bằng, mức sống ở thành
phố cao hơn nông thôn.Vì vậy, khi tính lơng thì ảnh hởng của các yếu tố này cũng
phải đợc xét đến nhằm điều chỉnh kịp thời để đảm bảo lợi ích của ngời lao động
khi có những biến động làm ảnh hởng tới thu nhập và đời sống của họ.
4. Nội dung các khoản trích theo lơng trong các DN.
4.1. Quĩ BHXH
Quỹ BHXH đợc hình thành bằng cách tính vào chi phí của doanh nghiệp và
trừ vào thu nhập của ngời lao động. Quỹ BHXH nhằm mục đích trả lơng cho
CBCNV khi nghỉ hu, mất sức lao động hoặc các trờng hợp ốm đau, tai nạn, phải
nghỉ việc, Theo quy định của chế độ tài chính hiện hành, hàng tháng doanh

lực để ngời lao động vơn tới tầm cao của tài năng, sức lực và sáng tạo góp phần
thúc đẩy kinh tế phát triển.
-Tiền lơng tác động tích cực đến việc quản lý kinh tế, tài chính, quản lý lao
động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải sử dụng tiền lơng nh một công cụ để
tạo ra động lực phát triển trong hiện tại và tơng lai.
Chính từ vai trò đặc biệt của tiền lơng, để tiền lơng thực sự là thớc đo cho
mỗi hoạt động từng cơ sở kinh tế, từng ngời lao động, và là đòn bẩy kinh tế, đòi
hỏi tiền lơng phải thực hiện chức năng cơ bản của nó để đảm bảo cho ngời lao
động không những duy trì đợc cuộc sống hàng ngày trong suốt quá trình làm việc,
bảo đảm tái sản xuất sức lao động một cách tốt nhất mà còn đủ khả năng dự phòng
cho cuộc sống lâu dài khi không còn khả năng lao động hoặc trong trờng hợp bất
trắc xảy ra rủi ro.
* Chức năng của tiền lơng:
- Chức năng thớc đo giá trị: Tiền lơng là giá cả của sức lao động và là mức
tiền công của các loại lao động. Nó là thớc đo để xác định mức tiền công của các
Bùi Anh Tuấn K34 KT7
13
Chuyên đề thực tập
loại lao động, là căn cứ để thuê mớn lao động, là cơ sở và để xác định đơn giá sản
phẩm.
- Chức năng tái sản xuất sức lao động: Thu nhập của ngời lao động dới hình
thức tiền lơng phải đảm bảo tái sản xuất ra sức lao động mới của ngời lao động và
gia đình anh ta cả về mặt vật chất lẫn tinh thần. Sẽ không có sức lao động mới với
chất lợng mới nếu tiền lơng không đủ đảm bảo đợc các nhu cầu thiết yếu, cũng nh
các chi phí khác liên quan đến nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho ngời
lao động. Tuy nhiên, việc tính đúng, tính đủ tiền lơng cho ngời lao động phải căn
cứ vào số lợng và chất lợng của ngời lao động.
Nói tóm lại, tiền lơng phải bù đắp đủ hao phí sức lao động tính cả trớc,
trong và sau quá trình lao động, cũng nh biến động giá cả trong sinh hoạt, những
rủi ro hay các chi phí phục vụ cho việc nâng cao trình độ tay nghề.

sinh hoạt
- áp lực lao động
Chuyên đề thực tập
III. Hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
1. Hạch toán tiền lơng.
1.1.Hạch toán tổng hợp tiền lơng.
* Khái niệm hạch toán tiền lơng:
Hạch toán tiền lơng là quá trình tính toán, ghi chép thời gian lao động hao
phí và kết quả đạt đợc trong hoạt động sản xuất, hoạt động tổ chức và quản lý theo
nguyên tắc và phơng pháp nhất định nhằm phục vụ công tác kiểm tra tình hình sử
dụng quỹ lơng, công tác chỉ đạo các hoạt động kinh tế đảm bảo cho quá trình tái
sản xuất xã hội.
* Thủ tục, chứng từ hạch toán:
Để thanh toán tiền lơng và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho ngời lao động,
hàng tháng kế toán doanh nghiệp phải lập Bảng thanh toán tiền lơng cho từng tổ,
đội, phân xởng và các phòng ban căn cứ vào kết quả tính lơng cho từng ngời. Trên
bảng lơng cần ghi rõ từng khoản tiền lơng (lơng sản phẩm, lơng thời gian), các
khoản phụ cấp, khấu trừ và số tiền ng ời lao động còn đợc lĩnh. Khoản thanh
toán về BHXH trợ cấp xã hội cũng đợc lập tơng tự. Sau khi kế toán trởng kiểm tra,
xác nhận, ký, giám đốc duyệt y Bảng thanh toán lơng và BHXH sẽ đợc làm căn
cứ để thanh toán. Các chứng từ, báo cáo thu chi tiền mặt, bảng thanh toán lơng,
phải chuyển kịp thời cho phòng kế toán để kiểm tra, ghi sổ.
1.2.Hạch toán chi tiết tiền lơng và các khoản phải trả cho công nhân viên:
* Tài khoản hạch toán: TK 334: Phải trả công nhân viên
TK này phản ánh toàn bộ các khoản tiền lơng, tiền thởng, phụ cấp theo l-
Bùi Anh Tuấn K34 KT7
15
Các nhân tố về môi tr ờng doanh nghiệp
- Chính sách nhân sự
- Văn hóa doanh nghiệp

+ Thởng sáng kiến, tiết kiệm vật t, tăng năng suất lao động
Nợ TK 627, 642 : Chi phí kinh doanh
Có TK 334: Phải trả công nhân viên
- Xác định số tiền ăn ca phải trả cho ngời lao động tham gia sản xuất kinh
doanh tại doanh nghiệp
Bùi Anh Tuấn K34 KT7
16
Chuyên đề thực tập
Nợ TK 622, 627, 641,642.
Có TK 334 (3341)
- Các khoản khấu trừ vào lơng của công nhân viên nh thanh toán tạm ứng,
bồi thờng thiệt hại, nộp BHXH, BHYT, thuế thu nhập cá nhân.
Nợ TK 334: Tổng số tiền khấu trừ lơng phải trả CNV
Có TK 141: Khấu trừ tiền tạm ứng thừa của CNV
Có TK 138 (1388): Trừ tiền CNV phải bồi thờng
Có TK 338 (3383 3384): Số tiền nộp BHXH, BHYT
Có TK 333 (3338): Thuế thu nhập cá nhân CNV phải nộp
- Phản ánh số tiền thanh toán lơng và các khoản khác cho công nhân viên:
Nợ TK 334
Có TK 111, 112
- Nếu trả lơng cho công nhân viên bằng sản phẩm, kế toán coi nh số sản
phẩm này đợc bán cho công nhân viên. Giá bán đợc xác định tơng tự nh thời điểm
bán bình thờng của sản phẩm trên thị trờng.
+ Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ:
Nợ TK 334: Giá trị sản phẩm trả cho CNV thay lơng
Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT phải nộp
Có TK 512: Giá bán không tính thuế GTGT
+ Nếu sản phẩm không phải nộp thuế GTGT hoặc doanh nghiệp nộp thuế
GTGT theo phơng pháp trực tiếp
Nợ TK 334: Giá trị sản phẩm trả cho CNV thay lơng

viên ghi:
Nợ TK 622, 627, 641,642: Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335: Chi phí phải trả
- Khi trả lơng nghỉ phép cho công nhân viên sản xuất:
Nợ TK 335: Chi phí phải trả
Có TK 334: Phải trả CNV
Sơ đồ 2: Kế toán tổng hợp tiền lơng và các khoản khác phải trả cho CBCNV
TK 111, 112 TK 334 TK 622, 627

Thanh toán tiền lơng Xác định tiền lơng phải
cho ngời lao động trả cho các đối tợng
TK 138, 141, 333 TK 3383
Khấu trừ các khoản Trợ cấp BHXH phải
Tiền của CBCNV thanh toán
Bùi Anh Tuấn K34 KT7
18
Chuyên đề thực tập
TK 3388, 3383, 3384 TK 335, 421, 431
Giữ hộ tiền, thu hộ Tiền lơng nghỉ phép khoản
BHXH, BHYT thu nhập, tiền thởng
2. Hạch toán các khoản trích theo lơng .
* TK 338: Phải trả, phải nộp khác
Nội dung phản ánh TK 338 liên quan đến các khoản trích theo lơng nh
BHXH, BHYT, KPCĐ, cách ghi chép nh sau:
Bên Nợ:
- BHXH phải trả cho công nhân viên trong doanh nghiệp
- KPCĐ chi tại doanh nghiệp cho các hoạt động công đoàn
- BHXH, BHYT, KHCĐ đã nộp cho cơ quan cấp trên theo chức năng của
các cơ quan.
Bên Có:

Nợ TK 3382, 3383, 3384: Phải trả, phải nộp khác
Có TK 111, 112.
- Số BHXH đợc cơ quan cấp trên cấp bù:
Nợ TK 111, 112
Có TK 3383
- Số KPCĐ chi vợt, đợc cấp trên cấp bù:
Nợ TK 111, 112
Có TK 338
Bùi Anh Tuấn K34 KT7
20
Chuyên đề thực tập
Sơ đồ3: Kế toán tổng hợp BHXH, BHYT, KPCĐ
TK 111, 112 TK 3382, 3383, 3384 TK 622, 627
Nộp KPCĐ, BHXH, BHYT Trích KPCĐ, BHXH, BHYT
cho các cơ quan vào chi phí
TK 111, 112 TK 334
Chi tiêu KPCĐ tại Khấu trừ BHXH, BHYT
đơn vị vào thu nhập
TK 334 TK 111, 112
Trợ cấp BHXH cho Tiếp nhận BHXH do
ngời lao động cơ quan BHXH cấp
Bùi Anh Tuấn K34 KT7
21
Chuyên đề thực tập
PHầN II:
Thực trạng hạch toán tiền lơng và các khoản
trích theo lơng tại Công ty cổ phần đầu t
phát triển nhà và XD Hà Nội.
I. Khái quát chung về Công ty Cổ phần đầu t phát triển nhà và
Xây dựng Hà Nội .

- Lập dự án đầu t xây dựng các công trình.
- T vấn đấu thầu, chọn thầu và hợp đồng kinh tế.
- Thẩm định dự án đầu t, thẩm định thiết kế kỹ thuật- thi công và dự toán
công trình xây dựng.
- Thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông thuỷ
lợi, nông nghiệp, cơ sở kỹ thuật hạ tầng, đờng dây và trạm biến thế trên 35KV.
- Kinh doanh bất động sản và phát triển nhà.
- Buôn bán vật t, than- chất đốt, thiết bị máy móc, phơng tiện vận tải chuyên
dụng, thiết bị y tế, điện tử và tin học.
- Kinh doanh nhà hàng, khách sạn.
- Kinh doanh dịch vụ quảng cáo thơng mại.
- In và kinh doanh các dịch vụ liên quan đến in (trừ lĩnh vực in nhà nớc
cấm).
Vì mới thành lập nên công ty vẫn đang cố gắng hoàn thiện và phát triển
hơn nữa bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh.
Hiện nay công ty Cổ phần đầu t phát triển nhà và xây dựng Hà Nội có cơ
cấu tổ chức, quản lý sản xuất nh sau:
Điều lệ công ty quyết định nh sau:
- Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết (cổ đông
phổ thông, cổ đông có cổ phần u đãi biểu quyết, cổ đông sáng lập), là cơ quan
quyết định cao nhất của công ty. Đại hội đồng cổ đông họp ít nhất mỗi năm một
lần theo sự triệu tập của Hội đồng quản trị.
- Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh
công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty,
trừ các quyền của Đại hội đồng cổ đông.
Hội đồng quản trị thông qua quyết định bằng biểu quyết, quyết định theo đa
số.
Hội đông quản trị công ty duy trì số lợng ba ngời trong nhiệm kỳ đầu kéo
Bùi Anh Tuấn K34 KT7
23

đốc Công ty và Hội đồng Quản trị trong quản lý điều hành lĩnh vực đợc phân
công.
Bùi Anh Tuấn K34 KT7
24
Chuyên đề thực tập
- Ban kiểm soát của Công ty: gồm 3-5 ngời sẽ đợc thành lập theo quyết định
của Đại hội đồng cổ đông bằng bỏ phiếu đầu ra từng thành viên khi số lợng cổ
đông của Công ty đạt từ 12 ngời trở lên. Trởng ban kiểm soát có thể là cổ đông nh-
ng nhất thiết không phải là thành viên Hội đồng Quản trị, Giám đốc, Phó Giám
đốc, Kế toán trởng Công ty hoặc ngời thân của các chức danh này.
Tuy mới thành lập nhng Công ty đã đợc trực tiếp hoặc cùng các đơn vị
khác thiết kế, thẩm định thiết kế, thẩm định thiết kế kỹ thuật thi công tổng dự
toán, thi công xây lắp đợc gần 30 công trình lớn, nhỏ trong đó có cả công trình
dân dụng, công nghiệp, trụ sở làm việc, công trình xây dựng hạ tầng kỹ thuật,
công trình văn hoá, quảng trờng và công trình giao thông thuỷ lợi.
Là Doanh nghiệp đợc thành lập chuyên hoạt động trong lĩnh vực xây dựng
cơ bản, t vấn thiết kế, giám sát kỹ thuật và đầu t xây dựng. Đặc điểm của ngành
xây dựng là sản phẩm có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, có giá trị lớn, thời gian sử
dụng lâu dài. Nó mang tính bất động nơi sản xuất đồng thời cũng là nơi sản phẩm
hoàn thành đợc đa vào sử dụng hoặc phát huy tác dụng. Sản phẩm xâydựng mang
tính độc lập và đa dạng, mỗi công trình xây dựng do nhiều chi tiết hay hạng mục
công trình tạo thành theo một thiết kế kinh tế kỹ thuật riêng và giá trị dự toán
riêng, có phơng pháp thi công riêng và đặt trên một địa điểm nhất định. Mới thành
lập lại gặp phải sự cạnh tranh gay gắt trên thị trờng xây dựng do tồn tại rất nhiều
có Doanh nghiệp lớn hoạt động trong lĩnh vực xây dựng của Nhà nớc cũng nh t
nhân, nhng
Công ty đã tập hợp đợc đội ngũ đông đảo các kỹ s, kiến trúc s, cử nhân chuyên
ngành giỏi chuyên môn, dày dạn kinh nghiệm từ thiết kế đến thi công xây lắp
công trình. Đội ngũ công nhân chuyên nghiệp lành nghề đợc đào tạo cơ bản, kết
hợp với năng lực tài chính, cơ chế linh hoạt trong đầu t, liên doanh liên kết để mua


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status