Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty cổ phần bánh kẹo Hữu Nghị Hà Nội - Pdf 14

Lời mở đầu
Tiêu thụ là khâu cuối cùng trong một quá trình tuần hoàn và chu chuyển
vốn của công ty, tiêu thụ thành phẩm đóng một vai trò hết sức quan trọng quyết
định đến sự tồn tại và phát triển của một công ty hoạt động sản xuất kinh doanh
trong nền kinh tế thị trờng. Vì vậy, thông tin về hoạt động tiêu thụ thành phẩm
và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm cần phải đợc cung cấp một cách chính
xác, đầy đủ và kịp thời để ban giám đốc của công ty có đợc những quyết định
đúng đắn về kế hoạch tiêu thụ, về phơng án đầu t kinh doanh có hiệu quả nhằm
thúc đẩy quá trình tiêu thụ, mang lại lợi nhuận cao nhất cho công ty. Đó chính
là chức năng, nhiệm vụ của công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định
kết quả tiêu thụ thành phẩm.
Mặt khác, trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần bánh kẹo Hữu
Nghị Hà Nội, em đã có thời gian đợc tiếp xúc với công tác kế toán, mà cụ thể là
kế toán tiêu thụ, em nhận thấy vẫn còn một số tồn tại trong công tác kế toán về
tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty. Vì vậy em chọn đề
tài: Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả
tiêu thụ tại công ty cổ phần bánh kẹo Hữu Nghị Hà Nội cho báo cáo thực tập
của mình.
Nội dung báo cáo thực tập của em chia làm 3 chơng:
Chơng I: Giới thiệu chung về công ty cổ phần bánh kẹo Hữu Nghị
Chơng II: Thực tế công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại
công ty cổ phần bánh kẹo Hữu Nghị Hà Nội
Chơng III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và
xác định kết quả tiêu thụ tại công ty
Do hạn chế về mặt thời gian cũng nh thiếu kinh nghiệm trong công tác
thực tế nên bài viết của em không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận
đợc ý kiến góp ý từ phía thầy cô và bạn bè.
1
Em xin chân thành cảm ơn cô Trần Thị Oanh- giáo viên hớng dẫn báo
cáo đã tận tình hớng dẫn em trong quá trình hoàn thành bài viết này. Em xin
chân thành cảm ơn!

hàng, tăng cờng đầu t nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật, nâng cao trình độ tay
nghề của cán bộ công nhân viên và chămlo chu đáo tới đời sống cho ngời lao
động, nhằm cung cấp đợc nhất những mặt hàng chất lợng nhất tới khách hàng.
3
2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Là một công ty cổ phần hạch toán độc lập, hoạt động sản xuất kinh
doanh trong nền kinh tế thị trờng, muốn tồn tại công ty phải trả lời 3 câu hỏi:
sản xuất cái gì? sản xuất nh thế nào? và sản xuất cho ai?. Do đó, chức năng hoạt
động của công ty đợc xác định là : quản lý và tổ chức hoạt động sản xuất kinh
doanh các loại mặt hàng bánh kẹo đúng quy định của pháp luật hiện hành,
nhằm cung cấp sản phẩm bánh kẹo nh: bánh kem xốp, bánh hoa quả, bánh quy,
đáp ứng nhu cầu thị tr ờng theo nguyên tắc kinh doanh có lãi.
-Nghiên cứu nhu cầu thị trờng để biết đợc khả năng tiêu thụ để từ đó xây
dựng kế hoạch sản xuất.
-Nghiên cứu thị trờng cung ứng nguyên vật liệu sản xuất để có kế hoạch
dữ trữ tồn kho, nguyên vật liệu thay thế đảm bảo sản xuất liên tục và đáp ứng
nhu cầu thị trờng.
-Luôn đầu t cải tiến trang thiết bị sản xuất, nâng cao trình độ tay nghề
nhằm tăng năng suất lao động, giảm giá thành mang lại kết quả cuối cùng là lợi
nhuận cao.
* Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh:
Hiện nay, công ty cổ phần có 2 dây chuyền sản xuất chính: một dây
chuyền sản xuất bánh quy, một dây chuyền sản xuất bánh kem xốp. Công ty
cũng luôn đầu t dây chuyền sản xuất, chú trọng an toàn thực phẩm, vệ sinh sạch
sẽ
Mặt khác, một số sản phẩm bánh kẹo mang tính thời vụ nh: bánh phục vụ
nhu cầu tiêu dùng trong dịp Tết Trung Thu, Tết cổ truyền nên vào những dịp
sản xuất tăng cờng phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong các dịp lễ tết, công ty thờng
thuê thêm khoảng từ 30 đến 40 lao động thời vụ. Do đó, nguồn nhân lực sản
xuất của công ty dao động trong khoảng 120 đến 150 lao động.

5
4.2.Tổ chức công tác kế toán
Công ty cổ phần bánh kẹo Hữu Nghị thuộc các doanh nghiệp vừa và nhỏ
đã đăng ky kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10
tỷ đồng. Công tác kế toán của đơn vị tổ chức theo quyết định số 1177
TC/QĐ/CĐKT ngày 23/12/2996 của Bộ Tài chính và quyết định số
144/2001/QĐ-BTC ngày 21/12/2001 của Bộ Tài chính.
-Hệ thống chứng từ: phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, hoá đơn GTGT
ngoài ra còn sử dụng chứng từ nội bộ
-Hệ thống sổ sách: công ty áp dụng hình thức chứng từ-ghi sổ
-Hệ thống TK: sử dụng chủ yếu TK cấp 1,2, mở chi tiết một số TK cấp
2,3 nh TK5111, TK5118, TK1551
-Hệ thống báo cáo: gồm báo cáo quản trị, báo cáo kế toán
5. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty Hữu Nghị (2005-2006)
Đơn vị : triệu đồng
TT Chỉ tiêu thực
hiện
2005 2006 Chênh lệch(05/06)
+/-số tiền +/- tỷ lệ
%
1 Doanh thu 491.651.712 592.351.463 10.069.978 83%
2 Giá vốn hàng bán 399.354.973 481.150.568 81.795.595 83%
3 Chi phí quản lý
kinh doanh
22.446.412 27.043.870 5.497.458 83%
4 Chi phí tài chính 1.352.991 1.630.110 277.119 83%
5 Lợi nhuận 69.322.609 82.526.915 13.204.306 84%
Qua bảng trên ta thấy, lợi nhuân hoạt động sản xuất kinh doanh năm
2006 tăng 83% so với năm 2005 tơng ứng là 13.204.306 triệu đồng.

-Phơng thức bán buôn
-Phơng thức bán hàng qua đại lý
-Phơng thức bán lẻ
*Nhiệm vụ công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả
-Cập nhật và phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tình hình tiêu thụ
để xác định doanh thu, giá vốn hàng bán, thuế GTGT.
-Theo dõi tình hình thanh toán chi tiết để công ty kịp thời xử lý sai
phạm và hạn chế tổn thất cho công ty.
-Xác lập phơng pháp tính giá vốn hàng bán, phân bổ chi phí, kết
chuyển giá vốn, doanh thu, chi phí
-Xác định kết quả tiêu thụ, lập báo cáo.
8
2. Thực tế công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm tại công ty
2.1. Chứng từ kế toán
-Hoá đơn GTGT: là căn cứ pháp lý để ghi nhận doanh thu và là cơ sở để
cơ quan thuế kiểm tra. Hoá đơn GTGT đợc lập thành 3 liên.
*Biểu mẫu 01: Hoá đơn GTGT
-Biên bản hàng bán bị trả lại: Do khách hàng lập gửi kèm với số hàng
không đạt yêu cầu , là căn cứ để ghi nhận khoản hàng bán bị trả lại.
-Phiếu xuất kho: Đợc lập khi thoả thuận mua bán đã xong và khách
hàng đến nhận hàng. Phiếu xuất kho do kế toán tổng hợp lập là căn cứ để xác
định giá vốn hàng bán và tính kết quả kinh doanh.
*Biểu mẫu 02: Phiếu xuất kho
-Phiếu thu: Do kế toán thanh toán lập khi khách hàng thanh toán ngay
bằng tiền mặt, là căn cứ để ghi quỹ tiền mặt số tiền nhập quỹ.
* Biểu mẫu 03: Phiếu thu
* Biểu mẫu 04: Bảng kê chứng từ, hoá đơn hàng hoá, dịch vụ bán ra
2.2. Sổ kế toán
-Chứng từ ghi sổ
-Sổ cái

Nợ TK131 24.280.000
Có TK511 22.981.818
Có TK3331 2.298.182
- Đối với sản phẩm sử dụng để biếu tặng cho các đơn vị cá nhân bên
ngoài công ty đều đợc ghi nhận nh doanh thu tiêu thụ.
Ví dụ: Công ty sử dụng thành phẩm của công ty bao gồm 10 xuất quà (1
hộp mứt, 1 gói bánh kem xốp, 2 gói kẹo hoa quả) biếu tặng theo quyết định của
ban giám đốc, đợc hạch toán nh sau:
Nợ TK 4158 710.000
Có TK5111 645.455
Có TK3331 64.545
10
*Biểu mẫu 8: Sổ cái TK511-Doanh thu
*. Biểu mẫu 9: Sổ chi tiết bán hàng
2.4.2. Hạch toán hàng bán bị trả lại
Ví dụ: Ngày 01/02/2006, công ty nhận đợc một số mặt hàng đã đợc xuất
bán theo hoá đơn 00914 của tháng trớc(21/01/2006) kèm theo hoá đơn GTGT
00914 và biên bản hàng bán bị trả lại , sau đó chứng nhận biên bản hàng bán bị
trả lại chuyển cho phòng kế toán và đợc kế toán hạch toán nh sau:
Nợ TK 521 159.000
Có TK3331 15.900
Có TK131 174.900
Cuối tháng lên báo cáo tổng hợp hàng bán bị trả lại đợc cập nhật vào
chứng từ ghi sổ
*Biểu mẫu 10: Chứng từ ghi sổ
*Biểu mẫu 11:Sổ chi tiết hàng bán bị trả lại
Từ sổ chi tiết hàng bán bị trả lại tập hợp số lợng và trị giá hàng bán bị trả lại,
tính giá vốn hàng bán, kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại vào doanh thu
tiêu thụ thành phẩm đợc hạch toán nh sau:
Nợ TK511 9.253.500

Nợ TK111 3.200.00
Có TK131 3.200.000
*Biểu mẫu số 17: Chứng từ ghi sổ
*Biểu mẫu số 18: Sổ cái TK131-Phải thu khách hàng
12
Giá bình quân cả
kỳ dự trữ
Giá thực tế thành
phẩm tồn đầu kỳ
Giá thực tế thành
phẩm nhập trong
kỳ
Số lượng thành phẩm
tồn đầu kỳ
Số lượng thành phẩm
nhập trong kỳ
Giá thực tế
thành phẩm
xuất trong kỳ
Số lượng thành phẩm
xuất trong kỳ
Giá bình quân cả
kỳ dự trữ
+

+

=

=

đầu ra
Thuế GTGT đầu
vào
Thuế GTGT
đầu ra
Giá tính thuế của
hh, dv bán ra
Thuế suất thuế
GTGT
-=
= x
-=
592.351.463 = 601.604.963 - 9.253.500
82.526.915 = 111.200.985 - 27.043.870 - 1.630.110
3.2. Kế toán kết quả tiêu thụ
Công ty là đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh là chủ yếu. Vì vậy, em
chỉ hạch toán chi phí quản lý kinh doanh, còn chi phí tài chính để xác định kết
quả kinh doanh và lên báo cáo.
3.2.1.Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
* TK sử dụng: TK642-Chi phí quản lý kinh doanh
+TK6421-Chi phí bán hàng
+TK6422-Chi phí quản lý doanh nghiệp
* Hạch toán chi phí quản lý kinh doanh
(Biểu mẫu số 23: Sổ chi tiết chi phí quản lý kinh doanh)
+Hạch toán chi phí bán hàng:
Nợ TK6421 6.295.590
Có TK334 3.261.000
Có TK338 619.590
Có TK214 450.000
Có TK111 1.965.000

-TK421-Lợi nhuận cha phân phối
*Biểu mẫu số 25: Chứng từ ghi sổ
+Kết chuyển doanh thu thuần:
Nợ TK511 592.351.463
Có TK911 592.351.463
+Kết chuyển giá vốn hàng bán:
Nợ TK911 481.150.568
Có TK632 481.150.568
+Kết chuyển chi phi quản lý kinh doanh:
Nợ TK911 27.043.870
Có TK642 27.043.870
+Kết chuyển chi phí tài chính:
Nợ TK 911 1.630.110
Có TK635 1.630.110
+Kết chuyển lãi:
Nợ TK911 82.526.915
Có TK421 82.526.915
15
Chơng III
Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện
công tác kế toán thụ tại công ty
1. Ưu điểm
Công tác kế toán của công ty cổ phần bánh kẹo Hữu Nghị Hà Nội đợc
vận dụng một cách linh hoạt và hợp lý theo quyết định số 1177 TC/QĐ/CĐKT
ngày 23/12/1996 của Bộ Tài Chính và quyết định số 144/2001/QĐ-BTC ngày
21/12/2001 của Bộ Tài Chính. Hệ thống sổ sách chứng từ kế toán, hệ thống TK
và hệ thống báo cáo kế toán đợc xây dựng phù hợp hoạt động sản xuất kinh
doanh cũng nh yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Công ty áp dụng hình thức
chứng từ ghi sổ là hoàn toàn phù hợp với quy mô doanh nghiệp nhỏ.
Giá vốn thành phẩm tiêu thụ đợc xác định theo giá bình quân cả kỳ dự

theo các phân hệ kế toán khác nhau bởi các kế toán viên có nhiệm vụ khác
nhau: Hoá đơn GTGT do kế toán tiêu thụ nhập vào phân hệ kế toán bán hàng,
phiếu thu lại do kế toán thanh toán nhập,
*Đối với các khoản giảm giá trong thời gian thực hiện chơng trình
khuyến mãi, quảng cáo đợc phản ánh trên chứng từ sổ sách kế toán, doanh thu
đã đợc ghi nhận theo giá đã trừ khoản giảm giá.
Ví dụ: Trong thời gian khuyến mãi công ty quyết định giảm giá 5% giá bán
trên một hộp kẹo cứng: khách hàng mua 5 hộp kẹo cứng giá 14.000đ (giá bán
cha thuế) đợc hạch toán nh sau:
Nợ TK111 73.150
Có TK511 66.500
Có TK3331 6.650
Nh vậy sẽ không phản ánh đợc doanh thu thực sự của thành phẩm tiêu
thụ, cũng nh khoản giảm giá này không đợc ghi nhận vào chứng từ sổ sách kế
toán.
17
*Đối với phơng thức bán hàng qua đại lý: ngời nhận đại lý của công ty
không nhận hoa hồng trực tiếp mà phần thu đợc chính là phần chênh lệch giá
bán thành phẩm. Khi xuất hàng coi nh là tiêu thụ và kế toán tiến hành ghi nhận
doanh thu tiêu thụ thành phẩm, khoản tiền cha thanh lý coi nh khoản phải thu,
làm biến đổi bản chất của phơng thức bán hàng qua đại lý.
*Đối với các khoản chiết khấu, công ty trừ trực tiếp vào giá bán, ghi nhận
doanh thu tiêu thụ thành phẩm theo giá bán đã trừ chiết khấu. Ngay cả việc
hạch toán các khoản giảm giá hàng bán do giao hàng không đúng quy cách
phẩm chất hoặc không đúng thời hạn hợp đồng cũng không đợc thực hiện rõ
ràng.
Việc ghi nhận nh vậy không làm thay đổi doanh thu nhng lại làm giảm
doanh thu ghi nhận theo hoá đơn và các khoản chiết khấu cũng không đợc phản
ánh trên sổ sách kế toán nên cũng không phân biệt đợc đâu là chiết khấu thanh
toán, đâu là chiết khấu thơng mại đối với những khách hàng mua với số lợng

*Đối với phơng thức bán hàng qua đại lý hàng hoá vẫn thuộc quyền sở
hữu của công ty nên khi xuất hàng giao cho đại lý thì hàng vẫn cha coi là tiêu
thụ. Kế toán chỉ ghi xuất hàng gửi bán mà không ghi nhận doanh thu ngay, nên
bổ sung thêm TK157-Hàng gửi đi bán theo dõi chi tiết tình hình thành phẩm
xuất gửi bán đại lý vào hệ thống TK áp dụng trong công ty.
Đối với phơng thức bán hàng qua đại lý, công ty nên áp dụng hình thức
giao đại lý bán theo giá quy định của công ty vì nh thế công ty có thể kiểm soát
đợc giá bán của đại lý nhằm đảm bảo cho sản phẩm của công ty đến tay ngời
tiêu dùng với giá hợp lý nhất. Đồng thời việc công ty sẽ trả hoa hồng trực tiếp
khi đại lý tiêu thụ đợc hàng và bán đúng giá nhằm giới thiệu sản phẩm cuả công
ty nhờ mạng lới đại lý mà công ty ký hợp đồng trên cả nớc, thay vì việc để đại
lý hởng hoa hồng từ việc bán giá chêng lệch để phân biệt với phơng thức bán
buôn của công ty.
*Phân biệt giữa chiết khấu thanh toán và chiết khấu thơng mại: chiết
khấu thơng mại tính trên giá thanh toán có thuế khi khách hàng thanh toán ngay
hoặc trả tiền trớc thời hạn nên đợc coi nh chi phí sử dụng vốn đối với khoản tiền
19
đợc thanh toán đó nên đợc hạch toán vào chi phí tài chính. Việc phân biệt rõ
ràng các khoản chiết khấu thơng mại và chiết khấu thanh toán sẽ đảm bảo đợc
tính chính xác trong tính thuế GTGT đầu ra đối với trờng hợp chiết khấu thanh
toán. Mặt khác, các khoản chiết khấu thay vì trừ trực tiếp vào giá bán, đợc tính
theo tỷ lệ % trên giá bán và tách biệt khỏi gía bán, sẽ làm cho khách hàng thấy
đợc sự u đãi của công ty đối với mình so với những khách hàng khác, khuyến
khích khách hàng trong việc thanh toán và mua hàng với số lợng lớn.
*Đối với TK511-Doanh thu bán hàng chỉ nên mở chi tiết TK cấp
2:TK5111-doanh thu tiêu thụ thành phẩm ; TK5118-doanh thu từ hoạt
động khác để phân biệt doanh thu giữa hoạt động kinh doanh chính và phụ.
*Do thành phẩm của công ty có đặc điểm nhập kho hàng ngày nên sử
dụng sổ nhập và sổ xuất thành phẩm là thuận lợi cho việc ghi chép nhng để cho
tính chính xác và kịp thời trong công tác kiểm tra giám sát tình hình nhập xuất

-Cung cấp thông tin cho phòng nghiệp vụ kinh doanh và ban giám đốc
biết đợc tình hình tiêu thụ của từng loại thành phẩm hay hiệu quả của phơng
thức bán hàng để có sự điều chỉnh về kế hoạch sản xuất cũng nh sự điều chỉnh
giữa các kênh phân phối sản phẩm.
-Theo dõi sát sao công nợ và tình hình thanh toán công nợ để phát hiện
các khoản phải thu khó đòi, những khoản thu quá hạn thanh toán, khách hàng
mua chụi với số lợng lớn để có biện pháp xử lý kịp thời, hạn chế tổn thất.
-Tiến hành phân tích tình hình tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thông
qua báo cáo kế tóan nh: kế toán tổng hợp, báo cáo kết quả kinh doanh giúp
cho nhà quản trị có đợc những quyết định đúng đắn nhất về tiêu thụ thành
phẩm.
Mặt khác, thông tin về tiêu thụ thành phẩm và đặc biệt là kết quả tiêu thụ
còn đợc những nhà đầu t quan tâm, đó có thể là điều kiện thuận lợi đối với một
công ty cổ phần trong việc vay vốn trong thị trờng vốn khi công ty có nhu cầu
vay vốn.
Vì vậy, hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết
quả tiêu thụ hết sức cần thiết. Nó không chỉ cần thiết cho chất lợng thông tin kế
21
toán mà còn cần thiết cho để công ty thực hiện đúng theo chế độ kế toán nói
riêng và pháp luật nói chung, hớng tới một môi trờng kinh doanh lành mạnh,
một nền kinh tế phát triển bền vững.
5. Các nguyên tắc chung của việc hoàn thiện công
tác kế toán tiêu thụ
-Tính phù hợp: Phải phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp trên cơ sở tôn trọng kế toán tài chính mà doanh nghiệp áp dụng.
Đây là công ty sản xuất kinh doanh bánh kẹo thì việc hoàn thiện công tác kế
toán tiêu thụ và xác định kết quả phải căn cứ vào đặc điểm thành phẩm.
-Tính hiệu quả và tiết kiệm: Mục đích cuối cùng của đơn vị sản xuất là
lợi nhuận. Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ là đợc coi là mang tính khả thi
nó mang lại những khoản lại tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả trong việc

đợt thực tập này.
Em xin chân thành cảm ơn!
23
Môc lôc
Lêi më ®Çu
24
NhËn xÐt cña gi¸o viªn híng dÉn
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status