Xây dựng chương trình phân loại chất thải rắn tại nguồn cho trường đh kỹ thuật công nghệ - Pdf 14

Xây dựng chương trình phân loại chất thải rắn tại nguồn cho trường ĐH Kỹ thuật Công nghệ Tp. Hồ Chí Minh
1
GVHD: ThS Vũ Hải Yến ĐỒ ÁN QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
SV: Ng Trần Ngọc Phương 106108020
CHƢƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Thành phố Hồ Chí Minh Mỗi năm đầu tư gần 400 tỷ đồng vào việc xây dựng cơ
sở hạ tầng cho các bãi chôn lấp rác thải, nhưng thành phố vẫn thiếu trung tâm trung
chuyển rác, gây ô nhiễm nặng nề. Đó là thực trạng trong công tác quản lý chất thải mà
ta đang đối mặt .
Dù đã hình thành và đi vào hoạt động hàng chục năm, nhưng hệ thống quản lý và
xử lý chất thải rắn tại thành phố lại không có một quy hoạch chi tiết nào về trạm trung
chuyển, vị trí các bãi chôn lấp, quy hoạch tổng thể. Điều này đã phát sinh nhiều vấn
đề và các cách giải quyết vẫn mang nặng tính "tình thế". Một trong những biện pháp
quan trọng nhất để giảm thiểu lượng chất thải rắn phát sinh là phân loại chất thải tại
nguồn, tái chế chất thải, song biện pháp này lại không được quan tâm đúng mức
Theo thống kê, mỗi ngày Công ty Môi trường Đô thị thành phố HCM thu gom
gần 7.000 tấn chất thải. Trong đó, một lượng nhỏ chất thải rắn được tái chế tại các cơ
sở tư nhân, còn lại được đem đi chôn lấp. Đây là một sự lãng phí rất lớn vì tại các
nước tiên tiến trên thế giới, lượng rác chôn lấp chỉ chiếm khoảng 15% lượng phát
sinh, 85% lượng rác thải được tái sử dụng. Để làm được điều này, Thành phố sẽ phải
tập trung vào việc phân loại chất thải tại nguồn, tổ chức và hỗ trợ các hiệp hội tái chế
rác thải theo từng chuyên ngành như tái chế giấy, tái chế nhựa,v.v
Mong muốn cùng Thành phố giải quyết bài toán nan giải trong công tác quản lý
môi trường nói chung và quản lý chất thải rắn nói riêng bằng những việc đơn giản
nhất đánh động vào suy nghĩ và nhận thức của cộng đồng. Kết hợp với những giải
pháp mới có tính khả thi trong Phân loại chất thải rắn tại nguồn áp dụng cho các
Xây dựng chương trình phân loại chất thải rắn tại nguồn cho trường ĐH Kỹ thuật Công nghệ Tp. Hồ Chí Minh
2
GVHD: ThS Vũ Hải Yến ĐỒ ÁN QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN

Biến rác thải thành kinh phí hổ trợ đời sống, phong trào Sinh viên của nhà trường.
Nếu triển khai tốt, hứa hẹn nhiều thành công và khởi sắc mới trong công tác Thanh
niên của nhà trường. Ở đó, các bạn sinh viên ngoài sự hỗ trợ của nhà trường, còn
được sự giúp sức từ việc phân loại chất thải. Thật sự đây là ý nghĩa nhân văn mà bất
kỳ một chương trình môi trường nào cần phải hướng đến.
Từ điển hình triển khai tại trường ĐH Kỹ thuật Công nghệ, các bạn Sinh viên và
Cán bộ nhân viên của nhà trường sẽ tích lũy them kinh nghiện phân loại rác thải và đủ
sức tự triển khai chương trình này tại nơi ở. Ở mức độ nào đó, cũng góp phần làm
thành công Dự án về phân loại chất thải tại nguồn của Thành phố,
1.4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Thu thập tài liệu về Khối lượng, đặc trưng về thành phần và tính chất của chất thải
rắn phát sinh trong trường Đại học ( giới hạn Chất thải rắn trong lớp học)
Biên hội tài liệu về Phân loại chất thải rắn tại nguồn: Đinh nghĩa, kinh nghiệm từ
các nước…
Thu thập những số liệu về khối lượng, tốc độ phát sinh chất thải rắn, nguồn phát
sinh chất thải rắn, hiện trạng thu gom và vận chuyển chất thải rắn của trường Đại học
Kỹ thuật Công nghệ. Đề xuất phương án thích hợp để phân loại Chất thải rắn cho
trường.

1.5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
1.5.1. Phƣơng pháp luận:
Xây dựng chương trình phân loại chất thải rắn tại nguồn cho trường ĐH Kỹ thuật Công nghệ Tp. Hồ Chí Minh
4
GVHD: ThS Vũ Hải Yến ĐỒ ÁN QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
SV: Ng Trần Ngọc Phương 106108020
Thành phố Hồ Chí Minh hiện có trên 110 trường Đại học, Cao Đẳng và TCCN với
số sinh viên là xấp xỉ 1 triệu sinh viên – học sinh đang theo học . Trong quá trình đó,
vấn đề phát sinh Chất thải rắn không thể tránh khỏi. Ở góc độ quản lý, đây là đối
tượng Chất thải tương đối không nguy hại và có khả năng tái chế, tái sử dụng cao.

Chất thải rắn nằm trong dòng chất thải chung của đô thị và phát sinh từ nhiều
nguồn khác nhau trong hoạt động cá nhân cũng như trong hoạt động xã hội. Các
nguồn phát sinh có thể :
Từ các khu dân cư;
Từ các trung tâm thương mại
Từ các công sở, trường học, công trình công cộng
Từ các dịch vụ đô thị, sân bay
Từ các hoạt động công nghiệp
Từ các hoạt động nông nghiệp
Từ các hoạt động xây dựng và phá hủy các công trình xây dựng; và
Từ các nhà máy xử lý chất thải (nước cấp, nước thải, khí thải)
Nguồn phát sinh và loại chất thải rắn được biểu thị qua bảng 1.1. Xây dựng chương trình phân loại chất thải rắn tại nguồn cho trường ĐH Kỹ thuật Công nghệ Tp. Hồ Chí Minh
6
GVHD: ThS Vũ Hải Yến ĐỒ ÁN QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
SV: Ng Trần Ngọc Phương 106108020
Bảng 1. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn
Nguồn phát
sinh
Hoạt động và vị trí phát sinh
chất thải rắn
Loại chất thải rắn
1. khu dân cư
Các hộ gia đình, các biệt thự
và các căn hộ chung cư
Thực phẩm, giấy, carton, plastic,
gỗ, thủy tinh, nhôm, thiết, sắt,
các kim loại khác, tro, các “ chất

Gỗ,thép, bê tông, thạch cao,
gạch, bụi…
5. Dịch vụ
công cộng
Hoạt động vệ sinh đường phố,
làm đẹp cảnh quan, bãi biển,
khu vui chơi giải trí …
Chất thải đặc biệt, rác quét
đường, cành cây và lá cây, xác
động vật chết
6. Các nhà
máy xử lý
Nhà máy xử lý nước cấp, nước
thải và các quá trình xử lý chất
Bùn, tro.
Xây dựng chương trình phân loại chất thải rắn tại nguồn cho trường ĐH Kỹ thuật Công nghệ Tp. Hồ Chí Minh
7
GVHD: ThS Vũ Hải Yến ĐỒ ÁN QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
SV: Ng Trần Ngọc Phương 106108020
CTĐT
thải công nghiệp khác
7. CTR đô
thị
Tất cả các nguồn kể trên
Bao gồm tất cả các loại kể trên
8. Công
nghiệp
Các nhà máy sản xuất vật liệu
xây dựng, nhà máy hóa chất,
nhà máy lọc dầu, các nhà máy

hoạt thường cao hơn chất thải nông nghiệp.
Xây dựng chương trình phân loại chất thải rắn tại nguồn cho trường ĐH Kỹ thuật Công nghệ Tp. Hồ Chí Minh
8
GVHD: ThS Vũ Hải Yến ĐỒ ÁN QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
SV: Ng Trần Ngọc Phương 106108020
Theo công nghệ quản lý và xử lý chất thải rắn được phân loại qua bảng 1.2.
Bảng 2. Phân loại theo công nghệ xử lý
Thành phần
Định nghĩa
Thí dụ
1. Các chất
cháy được:
Giấy
Hàng dệt
Rác thải
Cỏ, rơm, gỗ,
củi
Da và cao su

- Các vật liệu làm từ
giấy
- Có nguồn gốc từ sợi
- Các chất thải ra từ đồ
ăn, thực phẩm
- Các vật liệu và các sản
phẩm được chế tạo từ gỗ,
tre…
- Các vật liệu và các sản
phẩm từ chất dẻo.
- Các vật liệu và các sản

- Vỏ hộp nhôm, đồ đựng
bằng kim loại.
- Chai lọ, đồ dùng bằng
thủy tinh, bóng đèn…
- Vỏ trai, ốc, gạch đá, gốm
sứ…
3. Các chất
- Tất cả các loại vật liệu
- Đá, đất, cát…
Xây dựng chương trình phân loại chất thải rắn tại nguồn cho trường ĐH Kỹ thuật Công nghệ Tp. Hồ Chí Minh
9
GVHD: ThS Vũ Hải Yến ĐỒ ÁN QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
SV: Ng Trần Ngọc Phương 106108020
hỗn hợp
không phân loại ở phần 1
và đều thuộc loại này .
(Nguồn: Lê Văn Nãi, 1999)
Nguồn gốc chất thải rắn có thể khác nhau ở nơi này và nơi khác, khác nhau về số
lượng, về kích thước, phân bố về thời gian. Trong nhiều trường hợp thống kê, người
ta thường phân chất thải rắn thành 2 loại chính : chất thải công nghiệp và thải sinh
hoạt. Ở các nước phát triển cũng như các nước đang phát triển, tỷ lệ chất thải sinh
hoạt thường cao hơn chất thải nông nghiệp.
 Phân loại theo bản chất nguồn tạo thành
Theo bản chất nguồn tạo thành, chất thải rắn có các loại như sau :
Rác thực phẩm : là những chất thải từ nguồn thực phẩm, nông phẩm hoa quả
trong qúa trình sản xuất, thu hoạch, chế biến, bảo quản bị hư hại thải loại ra. Tính chất
đặc trưng của rác thực phẩm là quá trình lên men cao, nhất là trong điều kiện độ ẩm
không khí 85% - 90%, nhiệt độ 30-35
o
C, quá trình này gây mùi thối nồng nặc và phát

2.1.4. Thành phần và tính chất của chất thải rắn
 Thành phần của chất thải rắn
Thành phần của chất thải rắn mô tả các thành phần riêng biệt mà từ đó tạo nên các
dòng chất thải, mối quan hệ giữa các thành phần này được biểu diễn theo % khối
lượng. Thành phần chất thải rắn có thể là thành phần riêng biệt hoặc thành phần hóa
học.
Xây dựng chương trình phân loại chất thải rắn tại nguồn cho trường ĐH Kỹ thuật Công nghệ Tp. Hồ Chí Minh
11
GVHD: ThS Vũ Hải Yến ĐỒ ÁN QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
SV: Ng Trần Ngọc Phương 106108020
Thành phần riêng biệt của chất thải rắn thay đổi theo vị trí địa lý, theo vùng dân
cư, theo mức sống, thời gian trong ngày, trong mùa, trong năm.
Thành phần hóa học của chất thải rắn bao gồm những chất dễ bay hơi khi đốt ở
nhiệt độ 920
0
C, thành phần tro sau khi đốt và dễ nóng chảy. Tại điểm nóng chảy thể
tích của rác giảm 95%.
Thành phần riêng biệt và thành phần hóa học của chất thải rắn sinh hoạt được thể
hiện ở bảng 3 và bảng 4.
Bảng 3 : Thành phần Chất thải rắn từ nhiều nguồn khác nhau
STT

Thành
phần
Phần trăm khối lƣợng (%)
Hộ gia
đình
Trƣờng
học
Nhà hàng,

5
Nhựa
0-10,8
3,5-18,9
0-6,0
0-7,6
6
Tre, rơm rạ
0
0
0
0-7,6
7
Thủy tinh
0-25,0
1,3-2,5
0-1,0
0-4,9
8
Nilon
0-36,6
8,5-34,4
0-5,3
0-6,5
9
Gỗ
0-7,2
0-20,2
0
0-5,3

0-10,5
0
0-1,3
0-1,5
15
Cao su
mềm
0
0
0
0-5,6
16
Cao su
cứng
0-2,8
0
0
0-4,2
17
Kim loại
màu
0-3,3
0
0
0-5,9
18
Xà bần
0-9,3
0
0

37.50
2.60
5.00
0.40
2
Giấy
3.50
6.0
44.00
0.30
6.00
0.20
3
Carton
4.40
5.90
44.60
0.30
5.00
0.20
4
Plastic
60.00
7.20
22.80
-
10.00
-
5
Vải

47.80
6.00
38.00
3.40
4.50
0.30
9
Gỗ
49.50
6.00
42.70
0.20
1.50
0.10
10
Bụi,
tro ,
gạch
26.30
3.00
2.00
0.50
68.00
0.20
(Nguồn : Trần Hiếu Nhuệ và cộng sự, 2001)
Bảng 4 cho thấy, thành phần C là cao nhất, tùy theo mỗi loại rác mà thành phần
của nó cũng thay đổi. thành phần này được sử dụng để xác định nhiệt lượng của rác.
 Tính chất của chất thải rắn
Tính chất của chất thải rắn bao gồm tính chất vật lý, tính chất hóa học và tính chất
sinh học. Với mỗi loại chất thải khác nhau thì tính chất của nó cũng khác nhau.

d – khối lượng của mẫu khi sấy ở 105C (kg).
Độ ẩm và trọng lượng riêng của các hợp phần trong chất thải rắn đô thị được biểu
diễn ở bảng 1.5.

Xây dựng chương trình phân loại chất thải rắn tại nguồn cho trường ĐH Kỹ thuật Công nghệ Tp. Hồ Chí Minh
15
GVHD: ThS Vũ Hải Yến ĐỒ ÁN QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
SV: Ng Trần Ngọc Phương 106108020
Bảng 5. Tỷ trọng và độ ẩm của các thành phần trong rác sinh hoạt

Loại chất thải
Tỷ trọng (kg/m
3
)
Độ ẩm (%)
Dao động
Trung
bình
Dao động
Trung
bình
Chất thải thực
phẩm
128.0-80.0
228.0
50.0-80.0
70.0
Giấy
32.0-128.0
81.6

174.0
30.0-80.0
60.0
Gỗ
128.0-20.0
240.0
15.0-40.0
20.0
Thủy tinh
160.0-
480.0
193.6
1.0-4.0
2.0
Can hộp
48.0-160.0
88.0
2.0-4.0
3.0
Kim loại
không thép
64.0-240.0
160.0
2.0-4.0
2.0
Kim loại thép
128.0-
1120.0
320.0
2.0-6.0

C, tức là các chất trơ
dư hay chất vô cơ. Chất vô cơ (%) = 100(%) – chất hữu cơ (%)
Hàm lượng cácbon cố định : hàm lượng cacbon cố định là lượng cacbon còn lại
sau khi đã loại bỏ các chất có thể bay hơi khi nung ở 950
o
C, hàm lượng này thường
chiếm khoảng 5-12%, giá trị trung bình là 7%.
Nhiệt trị : nhiệt trị là giá trị tạo thành khi đốt chất thải rắn. giá trị nhiệt được xác
định theo công thức Dulong.:
Btu/Ib = 145C + 610 (H
2
- 1/8O
2
)+ 40S + 10N
(Nguồn : Trần Hiếu Nhuệ, Quản lý chất thải rắn – Tập 1, 2005)
Xây dựng chương trình phân loại chất thải rắn tại nguồn cho trường ĐH Kỹ thuật Công nghệ Tp. Hồ Chí Minh
17
GVHD: ThS Vũ Hải Yến ĐỒ ÁN QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
SV: Ng Trần Ngọc Phương 106108020
Trong đó : C – cacbon, % trọng lượng; H
2
– hydro, % trọng lượng, O
2
– oxy, %
trọng lượng; S – lưu huỳnh, % trọng lượng; N – nitơ, % trọng lượng.
Tính chất sinh học :
Trừ các hợp phần nhựa dẻo, cao su, đa phần chất hữu cơ của hầu hết các chất thải
rắn đô thị có thể được phân loại như sau :
Sự tạo thành nước hòa tan như hồ tinh bột, Amino acid và các acid hữu cơ
khác .

O, CO
2
. Tất cả các chất trung gian đều
gây mùi hôi thối và là độc chất. Bên cạnh đó, còn rất nhiều vi trùng và siêu vi trùng
làm ô nhiễm nguồn nước.
Nếu rác thải là những chất kim loại thì nó gây nên hiện tượng ăn mòn trong môi
trường nước. Sau đó oxy hóa có oxy hóa xuất hiện, gây nhiễm bẩn trong môi trường
nước , nguồn nước. Những chất thải độc như Hg, Pb hoặc các chất phóng xạ sẽ làm
nguy hiểm hơn
2.2.2. Ảnh hƣởng đến môi trƣờng không khí
Các chất thải rắn thường có một phần có thể bay hơi và mang theo
Mùi làm ô nhiễm không khí. Có những chất thải có khả năng thăng hoa phát tán
trong không khí gây ô nhiễm trực tiếp, có những loại rác dễ phân hủy (thực phẩm, trái
cây bị hôi thối) trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm thích hợp (nhiệt độ tốt nhất là 35
o
C
và độ ẩm là 70-80%) sẽ được các vi sinh vật phân hủy tạo mùi hôi, các chất khí ô
nhiễm có tác động xấu đến môi trường, sức khỏe và khả năng hoạt động của con
người.
Thành phần khí thải chủ yếu được thấy ở các bãi chôn lấp rác được thể hiện ở
bảng 1.6
Bảng 6. Thành phần khí từ bãi rác
Thời gian
(Tháng)
Thành phần khí % thể tích
Nitơ – N
2

Carbonic – CO
2

52
48
30-36
1.3
46
51
36-42
0.9
50
47
42-48
0.4
51
48
(Nguồn : Lê Huy Bá, 2000)
Theo bảng 6, rác sinh ra các chất khí gồm có : NH
3,
CO
2,
CO, H
2,
H
2
S, CH
4,
NH
2…
Hầu
hết khí trong bãi rác là CO
2,

môi trường đất có hạt keo đất có đặc tính mang điện, tỉ diện hấp thụ lớn khả năng hấp
thụ và trao đổi ion lớn. Song, một khi lượng rác thải lớn vượt quá khả năng tự làm
sạch của môi trường đất thì tình trạng ô nhiễm lại trở nên nặng nề gấp bội, lúc này đất
sẽ bị suy thoái. Các chất gây ô nhiễm (vi trùng, kim loại nặng, các chất phóng xạ độc
hại…) theo các mao quản trong đất thấm xuống mạch nước ngầm, làm ô nhiễm nguồn
nước ngầm.
Xây dựng chương trình phân loại chất thải rắn tại nguồn cho trường ĐH Kỹ thuật Công nghệ Tp. Hồ Chí Minh
20
GVHD: ThS Vũ Hải Yến ĐỒ ÁN QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
SV: Ng Trần Ngọc Phương 106108020
2.2.4. Ảnh hƣởng đến cảnh quan và sức khỏe con ngƣời
Chất thải rắn phát sinh từ các khu đô thị nếu không được thu gom và xử lý đúng
cách sẽ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồng dân cư và
làm mất vẻ mỹ quan đô thị
Thành phần chất thải rắn rất phức tạp, trong đó có chứa các mầm bệnh từ người và
gia súc, các chất thải hữu cơ, xác súc vật chết … Tạo điều kiện cho muỗi, chuột , ruồi
…sinh sản và lây lan mầm bệnh cho người, nếu nặng trở thành dịch bệnh cho người
và vật nuôi.
Một số vi khuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinh trùng… tồn tại trong rác thải có thể gây
bệnh cho người như : sốt rét, bệnh ngoài da, dịch hạch, thương hàn, phó thương hàn,
tiêu chảy, giun sán, lao…
Phân loại, thu gom và xử lý rác không đúng quy định là nguy cơ gây bệnh nguy
hiểm cho công nhân vệ sinh, người bới rác, nhất là khi gặp phải các chất thải rắn nguy
hại từ y tế, công nghiệp như : kim tiêm, ống chích, mầm bệnh, vật liệu sắc, nhọn….
Tại các bãi đổ lộ thiên, nếu không được quản lý tốt sẽ gây ra nhiều vấn đề nghiêm
trọng cho bãi rác và cho cộng đồng dân cư trong khu vực : gây ô nhiễm không khí,
nguồn nước, ô nhiễm đất và là nơi nuôi dưỡng các vật chủ trung gian truyền bệnh cho
người. Rác thải nếu không thu gom tốt cũng là một trong những yếu tố gây cản trở
dòng chảy, làm giảm khả năng thoát nứớc của các sông rạch và hệ thống thoát nước
đô thị


Nhà nước

Thành phố

Quận, Huyện trực tiếp thi hành

Người được ủy thác

Người thải rác, nhà máy

Người xử lý phế thải

Cho
phép
Bổ sung
giúp đỡ
kinh phí
cho khâu
xử lý rác
ủy
thác
Xây dựng chương trình phân loại chất thải rắn tại nguồn cho trường ĐH Kỹ thuật Công nghệ Tp. Hồ Chí Minh
22
GVHD: ThS Vũ Hải Yến ĐỒ ÁN QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
SV: Ng Trần Ngọc Phương 106108020
Hình 1. Sơ đồ biểu thị quy trình quản lý chất thải rắn ỏ Nhật Bản
(Nguồn : Viện tư vấn Nhật Bản , 1993)
Thu hồi
(%)
Đốt (%)
Vi sinh
(%)
Chôn lấp
hợp vệ
sinh (%)
1
Nhật Bản
38
44
0
18
2
Đan Mạch
9
70
0
21
3
Thụy sỹ
33
46
0
21
4
Thụy Điển
9
54

0
67
10
Tây Ban Nha
11
9
0
80
11
Italia
4
18
0
78
12
Anh
7
10

83
13
Phần Lan
13
3

84
14
Singapore
Không rõ
100

Sở Tài Nguyên & Môi
Trường
Sở GTCC
Công ty Môi Trường Đô Thị
UBND Quận, Huyện
Chất thải rắn
Xây dựng chương trình phân loại chất thải rắn tại nguồn cho trường ĐH Kỹ thuật Công nghệ Tp. Hồ Chí Minh
25
GVHD: ThS Vũ Hải Yến ĐỒ ÁN QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
SV: Ng Trần Ngọc Phương 106108020
môi trường đô thị, chấp hành nghiêm chỉnh chiến lược chung và pháp luật chung về
bảo vệ môi trường của nhà nước thông qua việc xây dựng các quy tắc, quy chế cụ thể
trong việc bảo vệ môi trường của thành phố. Công ty Môi Trường Đô Thị là cơ quan
trực tiếp đảm nhận nhiệm vụ xử lý chất thải rắn, đảm bảo vệ sinh môi trường thành
phố theo chức trách được Sở GTCC thành phố giao.
Hình 4. Quy trình xử lý chất thải rắn nước ta


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status