BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG PHÂN LOẠI
CHẤT THẢI RẮN TẠI NGUỒN CHO CÁC
SIÊU THỊ CO.OPMART Ở TP.HCM VÀ
ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP HIỆU QUẢ
Ngành: MÔI TRƯỜNG
Chuyên ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
5. Kết quả tối thiểu phải có:
1) Quá trình thực hiện phân loại rác ở các siêu thị thực hiện khảo sát
2) Kết quả khảo sát khách hàng và siêu thị thể hiện qua các đồ thị
3) Hình ảnh trong quá trình đi khảo sát tại các siêu thị Co.opmart
Ngày giao đề tài: 21/05/2012 Ngày nộp báo cáo: 17/8/2012 Chủ nhiệm ngành
(Ký và ghi rõ họ tên)
TP. HCM, ngày … tháng … năm ……….
Giảng viên hướng dẫn chính
(Ký và ghi rõ họ tên) Giảng viên hướng dẫn phụ
(Ký và ghi rõ họ tên)
BM05/QT04/ĐT
LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn ban Giám hiệu trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.
Hồ Chí Minh. Trong quãng thời gian học tập, các thầy cô trong trường đặc biệt là các
thầy cô trong Khoa môi trường và công nghệ sinh học tận tình chỉ dạy, truyền đạt cho
em những kiến thức quý báu.
Lòng biết ơn chân thành xin gởi tới thầy Hoàng Hưng là giáo viên hướng dẫn
chính, đã có những nhận xét góp ý quan trọng trong quá trình em làm luận văn.
sản phẩm tạo ra phong phú hơn để có thể đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con
người. Xã hội phát triển đồng nghĩa với việc lượng rác phát sinh do con người hoạt
động gia tăng, đó là điều tất yếu. Song điều đáng nói là rác thải tại Việt Nam chưa
được xử lý triệt để dẫn đến tác động xấu tới môi trường, không chỉ làm mất đi vẻ
mỹ quan đô thị, mà còn gây ô nhiễm môi trường và thậm chí là ảnh hưởng tới sức
khỏe con người theo thời gian. TP.HCM được ước tính mỗi ngày phát thải khoảng
hơn 7000 tấn rác thải.
Với dân số hơn 9 triệu người (2010) tại TP.HCM thì có thể nói đây là một con
số đang ở mức báo động. Chúng ta đã và đang lãng phí quá nhiều nguồn rác thải
gồm 60% những thứ bị vứt vào thùng rác có thể tái chế, 50% rác thải gia đình có thể
làm phân compost, 100% thuỷ tinh đã sử dụng có thể tái chế trong khi đem chôn lấp
thì hàng trăm năm sau mới phân hủy. Thế nhưng với tình trạng rác hỗn hợp hiện tại
chưa được phân loại thì làm phân compost sẽ gặp nhiều trở ngại hơn do thiếu nguồn
rác hữu cơ “sạch” và làm mất thời gian và tiền bạc của ban quản lý nhà nước và các
công ty chức năng thu gom, xử lý. Khối lượng rác thải quá nhiều, vượt quá khả
năng thu gom, vận chuyển của các công ty môi trường đô thị, thêm vào đó người
dân không tham gia vào việc thu gom xử lý rác, không tuân thủ quy định đổ vứt rác.
Ngoài ra, ở nông thôn, khối lượng và thành phần rác thải sinh hoạt cũng đang gia
tăng, đặc biệt là túi ni lông, chai lọ thủy tinh, kim loại, các bãi rác đầu làng ứ đọng
không những gây ô nhiễm môi trường mà còn làm mất cảnh quan làng xã…Mặt
khác, quỹ đất BCL có hạn mà rác thải thì ngày một gia tăng, chúng ta không thể cứ
mãi chọn biện pháp chôn lấp để đối phó với rác thải mà cần có biện pháp giải quyết
đúng đắn ngay từ đầu để có thể giảm lượng CTR trước khi đem đi xử lý và tạo quy
trình tuần hoàn vật chất cho tương lai. Để giải quyết tình trạng ô nhiễm chất thải rắn
Đồ án tốt nghiệp
2
thì Nhà nước ta phải có chiến lược cụ thể, mô hình đồng bộ và thống nhất cho tất cả
nguồn thải. Phân loại rác tại nguồn là phương án tối ưu và hữu hiệu giúp giải quyết
lại bao gồm giấy, cacton, thủy tinh, chai nhựa làm nguyên liệu tái chế. Đây chính là
điểm quan trọng trong việc phân loại rác tại nguồn.
3. Mục đích đề tài
- Nêu phương án thực hiện thí điểm PLCTRTN ở các siêu thị Coopmart trênđịa
bàn TP.HCM.
- Đánh giá hiệu quả quá trình thực hiện phân loại rác tại nguồn ở các siêu thị
Coopmart.
- Nâng cao ý thức cho khách hàng đi siêu thị nói riêng và cộng đồng nói chung.
- Đề xuất các biện pháp thích hợp để chương trình phân loại được hoàn thiện
hơn.
4. Nhiệm vụ đề tài
- Tổng quan về hiện trạng chất thải rắn trên TP.HCM.
- Thu thập số liệu, khảo sát về chương trình phân loại rác tại nguồn của khách
hàng tại các siêu thị Co.opmart.
- Đưa ra những thuận lợi – khó khăn khi thực hiện tại các siêu thị Co.op mart.
- Đề xuất các giải pháp hữu ích và hình thức tuyên truyền rộng rãi tới cộng
đồng.
5. Phương pháp nghiên cứu
Để đánh giá hiệu quả quá trình thực hiện PLCTRTN ở các hệ thống siêu thị
Co.opmart trên địa bàn TP.HCM cần khảo sát hiện trạng tại một số siêu thị (10/22
hệ thống siêu thị), khảo sát các khách hàng đi siêu thị kèm theo phiếu khảo sát với
các câu hỏi cụ thể. Qua quá trình điều tra, khảo sát để thu thập thông tin, sự phản
hồi cũng như ý kiến đóng góp của khách hàng từ chương trình thí điểm PLCTRTN
ở các siêu thị Co.opmart. Từ đó, có thể so sánh quy trình thực hiện PLCTRTN ở
từng siêu thị đạt kết quả như thế nào ở từng quận trên địa bàn TP.HCM. Phương
pháp nghiên cứu có thể được tóm tắt theo sơ đồ sau: Đồ án tốt nghiệp
Các siêu thị Co.opmart
Khảo sát tình hình thực hiện phân
loại PLCTRTN ở từng siêu thị
Khảo sát ý kiến đóng góp của
khách hàng về chương trình
PLCTRTN
Thống kê và xử lý số liệu
Đánh giá và so sánh
Đồ án tốt nghiệp
5
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ CTR TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM VÀ
GIỚI THIỆU VỀ CHƯƠNG TRÌNH PLCTRTN
1.1 Tổng quan CTR trên địa bàn TP.HCM
TP.HCM là một đô thị đặc biệt của Việt Nam, là trung tâm lớn nhất về kinh tế,
văn hóa, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, là đầu mối giao lưu quốc tế,
công nghiệp và dịch vụ đa lĩnh vực. Vùng kinh tế chính của phía Nam gồm
TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Phước, Tây Ninh,
Long và tỉnh Tiền Giang.
Với diện tích 2.095 km
2
và dân số hơn 9 triệu dân thì TP.HCM đã đạt được
thành tựu đáng kể khi sản xuất ra một khối lượng lớn sản phẩm phục vụ nhu cầu
trong nước và xuất khẩu, TP.HCM cũng tiêu thụ một khối lượng khổng lồ các
nguồn tài nguyên thiên nhiên và năng lượng (49 triệu KWh/ngày), đồng thời thải
vào môi trường một khối lượng tương ứng (hơn 2 triệu tấn/ngày) các loại chất thải
(lỏng, khí, rắn và bùn), bao gồm cả chất thải không nguy hại và chất thải nguy hại,
STT
Nguồn thải Số lượng Đơn vị
1 Khu vực dân cư Dân số năm 2010 (chưa tính đến khách vãng
lai)
7.396.446
người
Dân số năm 2010 (kể cả khách vãng lai) 9.000.000
người
Số hộ nhà biệt lập (tính trung bình 5
người/hộ)
1.479.289
hộ
Số hộ chung cư (ước tính) 400.000
hộ
2 Khu vực cơ quan 2.591 cơ sở
3 Trường học 2.139
Đồ án tốt nghiệp
mại
354.661 cơ sở
Nhà hàng - khách sạn 62.500
Du lịch 610
Thương mại – dịch vụ 291.551
Đồ án tốt nghiệp
8
STT
Nguồn thải Số lượng Đơn vị
9 Khu vực công cộng 734 cơ sở
10 Bưu điện 194
11 Sân bay 01
12 Bến tàu 01
13 Bến xe 5
14 Cảng 10
15
Trung tâm văn hoá nghệ thuật, TDTT, thư
viện
523
Dụng cụ y tế, dụng cụ quang học, đồng hồ các
loại
352
Xe có động cơ, rơ móc 315
Phương tiện vận tải khác 666
Trang trí, nội thất (giường, tủ, bàn ghế ) 3.579
Tái chế 648
Sản xuất và phân phối điện 3
Khai thác và phân phối nước 167
Công nghiệp khai thác 612
17 Khu vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng 12.502 cơ sở
Bệnh viện 185
Trạm y tế phường xã 317
Đồ án tốt nghiệp
10
STT
Nguồn thải Số lượng Đơn vị
Cơ sở y tế tư nhân khác (bao gồm phòng
mạch, phòng nha, phòng khám đa khoa,
chuyên khoa, nhà hộ, chốt điểm sơ cứu,
phòng chẩn đoán cận lâm sàng… - ước tính).
Hộ gia đình Trường học
Nhà hàng và
khách sạn
% (ww) % (ww) % (ww)
1 Thực phẩm 61,0 – 96,6 23,5 – 75,8 79,5 – 100
2 Ni lông KĐK – 13,0 8,5 – 34,4 KĐK – 5,3
3 Nhựa 0,5 – 10,0 3,5 – 18,9 KĐK – 6,0
4 Vải 1,0 – 5,1 1,0 – 3,1 -
5 Cao su mềm KĐK – 0,3 - -
6 Cao su cứng KĐK – 2,8 - -
7 Gỗ 0,7 – 3,1 - -
8 Mốp xốp KĐK – 1,3 1,0 – 2,0 KĐK – 2,1
9 Giấy 0,7 – 14,2 1,5 – 27,5 KĐK – 2,8
10 Thủy tinh 1,65 – 4,0 KĐK – 2,5 KĐK – 1,0
11 Kim Loại 0,9 – 3,3 KĐK -
12 Da - KĐK – 4,2 -
13 Xà bần, đất KĐK – 10,5 - -
14 Sành sứ KĐK – 3,6 - -
15 Carton KĐK – 0,6 - KĐK – 0,5
16 Lon đồ hộp 0,98 – 2 - -
17 Pin - - -
18 Bông gòn KĐK – 2,0 - -
19 Tre, rơm rạ, lá cây
1 – 2,0 - -
Đồ án tốt nghiệp
12
Đồ án tốt nghiệp
13
Bảng 1.3 Khối lượng CTR đô thị thống kê từ 1992 đến 2010
Năm
Khối lượng CTR
đô thị
Tỉ lệ tăng
hàng năm (%)
Tấn/năm
Tấn/ngày
1992 424.807 1.164 -
1993 562.227 1.540 32,0%
1994 719.889 1.972 28,0%
1995 978.084 2.680 35,8%
1996 1.058.468 2.900 8,2%
1997 983.811 2.695 -7,0%
1998 939.943 2.575 -4,4%
1999 1.066.272 2.921 13,4%
2000 1.483.963 4.066 39,2%
2001 1.369.358 3.752 -7,7%
2002 1.568.476 4.700 14,5%
2003 1.788.500 4.900 14,0%
2004 1.684.023 4.678 -5,8%
Quận 7 11,10 92,68 118,56 150,67
Quận 8 128,78 122,39 121,24 122,25
Quận 9 96,37 99,61 114,78 102,17
Quận 10 57,80 60,15 177,56 211,69
Quận 12 143,72 165,22 193,52 212,23
Phú Nhuận 275,80 266,12 267,36 261,18
Gò Vấp 126,15 120,28 134,50 164,26
Tân Bình 323,84 340,07 380,80 403,19
Tân Phú 189,25 143,31 113,45 110,37
Thủ Đức 189,89 183,36 201,37 215,31
Hóc Môn 109,46 103,93 116,82 119,92
Bình Thạnh 4,84 29,60 31,87 39,41
Bình Chánh 117,34 118,98 130,29 142,37
Bình Tân 155,52 152,98 152,93 154,23
Nhà Bè 1,90 14,53 20,79 25,78
Củ Chi 68,40 79,22 95,98 119,93
TỔNG (làm
tròn)
5.401 5.538 5.813 6.500
Đồ án tốt nghiệp
15
(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường - 2010)
Nhận xét: Theo thống kê trên cho thấy khối lượng CTR phát sinh tăng 5,6 lần tính
từ năm 1992 đến năm 2010. Tỉ lệ thu gom và xử lý có xu hướng tăng dần theo thời
gian, từ 75% lên gần 85%. Tuy nhiên, khối lượng CTR xử lý thu gom được và vận
chuyển lên các BCL (qua trạm cân) năm 2004 giảm so với năm trước đó (-5,8%) là
do BCL Phước Hiệp xảy ra sự cố lún trượt và năm 2005 tỉ lệ tăng khối lượng CTR
Hình 1.1 Người thu nhặt ve chai “bươi móc” rác tại thùng rác
Tại các chợ, do diện tích các sạp buôn bán có hạn nên các tiểu thương sẽ tận
dụng các khoảng trống là nơi chứa hàng. Vì thế, các CTR phát sinh sẽ bị bỏ ngay tại
các lối đi trong chợ. Sau khi tan chợ, công nhân vệ sinh sẽ thu gom CTR trong chợ.
Đối với trường học, công sở, nhà hàng, khách sạn, CTR được lưu giữ trong các
thùng chứa nhỏ được trang bị ngay trong đơn vị. Sau đó, hầu hết CTR đều được
chuyển ra đổ vào các thùng 240 lít.
Hình 1.2 Thu gom rác tại chợ và hộ gia đình
Tại các khu vực công cộng trên đường phố, vỉa hè, phần lớn chưa được bố trí
thùng CTR công cộng hoặc có nhưng không đảm bảo phục vụ theo đúng chức năng
của thùng CTR công cộng.
1.1.3.2.2 Thu gom tại nguồn
Công tác thu gom CTRSH tại thành phố do 3 nhóm đơn vị thực hiện:
- Hệ thống công lập do công ty MTĐT và 22 công ty DVCI quận/huyện (nay là
Đồ án tốt nghiệp
17
công ty TNHH MTV).
- Hệ thống dân lập do lực lượng thu gom dân lập.
Vị trí các điểm hẹn thường xuyên bị di dời do chất lượng vệ sinh môi trường tại các
điểm thấp.
Đơn vị quản lý điểm hẹn chủ yếu là các công ty TNHH MTV DVCI của các
quận huyện, còn lại là do công ty TNHH MTV MTĐT thành phố.
Bảng 1.5 Số lượng điểm hẹn tại các quận/huyện
STT Quận/Huyện
Điểm hẹn
2009 2010
1 Quận 1 10 9
2 Quận 2 0 2
3 Quận 3 12 10
4 Quận 4 8 10
5 Quận 5 11 7
6 Quận 6 0 0
7 Quận 7 18 12
8 Quận 8 17 17
9 Quận 9 0 0
10 Quận 10 43 41
11 Quận 11 0 0
12 Quận 12 8 8
13 Tân Bình 7 5
14 Tân Phú 76 76
15 Phú Nhuận 6 4
16 Gò Vấp 7 5
Đồ án tốt nghiệp
19
STT Quận/Huyện
chuyển lên BCL bằng xe tải có tải trọng 10-15 tấn/xe.
Trạm trung chuyển được phân thành 4 loại:
Loại 1: (có 2 trạm trung chuyển)
- Công suất tiếp nhận trên 800 tấn/ngày.
- Nhà xưởng được thiết kế đạt yêu cầu, khuôn viên lớn.
- Công nghệ có phương tiện hooklif , hệ thống thu gom nước rỉ rác.
Loại 2: (có 6 trạm trung chuyển)
- Công suất tiếp nhận nhỏ từ 20-100 tấn/ngày.
- Công nghệ có phương tiện hooklif.
- Trạm trung chuyển có tường bao xung quanh, có cổng bảo vệ, mái che và sàn
tráng xi măng, có hệ thống thu gom nước rỉ rác.
Loại 3: (có 4 trạm trung chuyển)
- Công suất trên 100 tấn/ngày.
- Phương tiện vận chuyển ép kín hoặc tải ben.
- Trạm trung chuyển có tường bao xung quanh, có cổng bảo vệ, có/không mái
che và sàn tráng xi măng, có/không hệ thống thu gom nước rỉ rác.
Loại 4: (có 33 trạm trung chuyển)
- Công suất nhỏ hơn 100 tấn/ngày.
- Phương tiện vận chuyển ép kín hoặc tải ben.
- Trạm trung chuyển có tường bao xung quanh, không có cổng bảo vệ, có/không
mái che và sàn tráng xi măng, không hệ thống thu gom nước rỉ rác.
Hình 1.5 Hoạt động tại trạm ép rác kín Bà Lài (quận 6 TPHCM)