ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Lâm Vĩnh Sơn
CHƯƠNG MỞ ĐẦU
1. ĐẶT VẤN ĐỀ :
Việt Nam là một nước đang phát triển. Công nghiệp hóa - hiện đại hóa được
xem như chìa khóa để phát triển đất nước. Hiện nay, với hơn 800.000 cơ sở sản xuất
công nghiệp và gần 70 khu chế xuất (KCX) - khu công nghiệp (KCN) tập trung đã
đóng góp một phần rất lớn vào GDP của đất nước. Tuy nhiên, vấn đề bảo vệ môi
trường chưa được quan tâm đúng mức.
Với tốc độ phát triển kinh tế liên tục tăng trưởng từ 8-11% trong những năm gần
đây, kinh tế thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) luôn dẫn đầu và xứng đáng là “đầu
tầu” khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam, nhưng TP.HCM cũng đang phải gánh vác
nặng nề một lượng chất thải công nghiệp sinh ra từ sự tăng trưởng đó.
Tính đến đầu năm 2011, trong số 172 KCN đã đi vào hoạt động có 102 KCN đã
vận hành hệ thống xử lý nước thải. Như vậy, 60% khu công nghiệp, khu chế xuất
(KCN, KCX) trên cả nước có hệ thống xử lý nước thải. Tổng lượng nước thải từ các
KCN ước khoảng 1 triệu m3/ngày/đêm (chiếm khoảng 35% tổng lượng nước thải của
cả nước).
Hiện, cả nước còn 127 KCN chưa xây dựng công trình xử lý nước thải tập
trung, trong đó có gần 50 KCN đã vận hành cần phải khẩn trương xây dựng. Tổng
công suất xử lý nước thải tại các KCN mới ở mức 339.500 m3/ngày/đêm, tương đương
với 33,95% lượng nước thải được xử lý. Các KCN này cũng đang xây dựng thêm 32
nhà máy xử lý nước thải, với công suất 160.600m3/ngày đêm, tương ứng với 16,06%.
Như vậy, nếu các nhà máy xử lý nước thải đang xây dựng đi vào hoạt động thì mới có
50% lượng nước thải ở các KCN, KCX được xử lý. Tương tự, chất thải rắn từ các KCN
hiện có khoảng 2,3 triệu tấn/năm, trong đó chất thải rắn nguy hại chiếm khoảng 20%.
Nhiều nơi có nhà máy xử lý nước thải nhưng thực chất không hoạt động vì thiếu kinh
phí hoặc các cơ sở sản xuất xử lý nhưng không đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải
tập trung. Vì vậy, nhiều chỉ tiêu về coliform, amoniac, kim loại nặng đều vượt tiêu
chuẩn cho phép.
Với hơn 800 nhà máy nằm trong 15 KCN, KCX đang hoạt động (theo thống kê
tháng 6/2005 của Phòng Quản Lý Chất thải rắn - Sở Tài Nguyên và Môi trường
KCN thu gom giao Công ty Môi trường đô thị thành phố xử lý.
Việc xử lý nước thải và quản lý BTCN phát sinh trong quá trình hoạt động sản
xuất của doanh nghiệp còn nhiều khó khăn như đối với các trường hợp doanh nghiệp
chỉ phát sinh một lượng BTCN khối lượng nhỏ thì khó hợp đồng với các đơn vị thu
gom, xử lý dẫn đến việc bị xử lý vi phạm trong công tác quản lý BTCN. Hiện nay, việc
thu gom vận chuyển, xử lý bùn thải công nghiệp hiện nay hoàn toàn tự phát, do các
doanh nghiệp tư nhân đảm nhiệm. Một số KCN giao khoán hợp đồng cho các đơn vị
này làm mà không có kiểm tra giám sát. Các đơn vị thu gom BTCN từ các nhà máy xí
nghiệp sau đó đem về phân loại, những chất có thể tái chế thì tận dụng còn chất độc hại
thì đổ ra môi trường.
Nhiều doanh nghiệp hoạt động không có giấy phép, chỉ khi nào được KCN yêu
cầu thì mới đến Sở Tài Nguyên và Môi trường xin giấy phép. Nhiều KCN thừa nhận,
sau khi kí hợp đồng xong, các công ty thu gom, vận chuyển bùn thải đi đâu KCN hoàn
toàn không nắm được.
Ở nhiều KCN, nước thải chưa qua xử lý đổ trực tiếp xuống sông hồ, gây ô
nhiễm ở mức độ đáng báo động. Nước thải Khu công nghiệp không được xử lý triệt để
sẽ gây ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước sinh hoạt của dân cư lân cận, ảnh hưởng
tới sức khỏe người dân và trên diện rộng sẽ ảnh hưởng chất lượng nguồn nước mà dân
sử dụng. Ngân hàng Thế giới ước tính mức thiệt hại kinh tế của Việt Nam do thiếu
quản lý nước thải và chất thải lên tới 1,3% thu nhập quốc dân. Vào những thời kỳ suy
thoái, mức thiệt hại này còn có thể cao hơn.
2
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Lâm Vĩnh Sơn
Tác động của BTCN đối với môi trường, cảnh quan và muôn vật cũng như sự
cần thiết và tầm quan trọng của quản lí BTCN đã đề cập đến rất nhiều trong các đạo
Luật Bảo vệ môi trường của tất cả các quốc gia trên thế giới, trong tuyên bố của các tổ
chức quốc tế, trong nhiều tài liệu, sách báo hội nghị, hội thảo… Ở Việt Nam, các vấn
đề liên quan đến BTCN cũng đã được qui định cụ thể trong Luật Bảo vệ môi trường và
các văn bản pháp qui dưới Luật. Gần đây chúng đã được đề cập đến rất nhiều trong các
hôi nghị, hội thảo khoa học về bảo vệ môi trường và được nhắc đến thường xuyên
Lợi ích kinh tế thông qua việc tiết kiệm nguyên vật liệu hay các nguồn
năng lượng có giá trị, giảm chi phí để thải hay xử lý các chất thải sinh ra.
Lợi ích về môi trường là giảm thiểu bùn thải nên giảm ô nhiễm môi
trường.
Do đó, để giải quyết các vấn đề nêu trên, đề tài “Nghiên cứu khảo sát hiện trạng
xử lý nước thải và quản lý bùn thải tại một số khu công nghiệp trong địa bàn thành phố
Hồ Chí Minh và đề xuất biện pháp xử lý bùn thải thích hợp.” đã được chọn để thực
hiện đồ án tốt nghiệp.
2. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI :
Nghiên cứu và đánh giá hiện trạng xử lý nước thải và hệ thống quản lý bùn thải
của các nhà máy xử lý nước thải tập trung tại một số khu công nghiệp ở TP.HCM để đề
xuất xây dựng biện pháp quản lý thích hợp, hiệu quả.
3. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU :
3.1 Phạm vi:
Đề tài giới hạn trong phạm vi nghiên cứu ở các nhà máy xử lý nước thải tập
trung tại một số khu công nghiệp điển hình ở TP.HCM.
Đề xuất các giải pháp xây dựng biện pháp quản lý cho các nhà máy xử lý nước
thải tập trung tại một số khu công nghiệp ở TP.HCM.
3.2 Đối tượng nghiên cứu:
Nước thải và bùn thải công nghiệp trong 4 khu công nghiệp cụ thể là:
• Khu Công Nghiệp Tân Bình
• Khu Công Nghiệp Tân Tạo
• Khu Công Nghiệp Lê Minh Xuân
• Khu Công Nghiệp Tây Bắc Củ Chi
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU :
4.1 Phương pháp điều tra khảo sát:
Thông qua giấy giới thiệu của trường và văn phòng Khoa Kỹ thuật Môi trường
Đại học Kỹ thuật Công nghệ, tiến hành quá trình đi khảo sát thực nghiệm và đánh giá
chung về hiện trạng môi trường xử lý bùn thải tại nhà máy xử lý nước thải tập trung tại
các khu công nghiệp trong địa bàn thành phố…
Sau khi đã có những số liệu thu thập được, những gì được chứng kiến trong quá
trình khảo sát thực tế, phỏng vấn cán bộ quản lý các trạm xử lý nước thải tập trung
trong khu công nghiệp, tham khảo ý kiến chuyên gia … và kết hợp với kiến thức
chuyên ngành của mình, em đã tổng hợp và đưa ra những nhận xét, đánh giá khách
quan, đề xuất biện pháp quản lý bùn thải phù hợp.
5. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:
Thu thập tài liệu, nghiên cứu tổng quan hệ thống xử lý nước thải và quản lý bùn
thải công nghiệp của các nhà máy xử lý nước thải tập trung tại một số khu công nghiệp
ở TP.HCM.
Khảo sát thực trạng xử lý nước thải đang được áp dụng tại KCN.
Nghiên cứu, đánh giá biện pháp quản lý BTCN và lựa chọn công nghệ quản lí
BTCN thích hợp.
6. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI:
5
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Lâm Vĩnh Sơn
6.1 Tính thực tế:
Đồ án nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế về việc đưa ra phương hướng quản lý nước
thải và bùn thải công nghiệp trong các nhà máy xử lý nước thải tập trung theo yêu cầu
kế hoạch bảo vệ môi trường các KCX, KCN thành phố.
6.2 Tính mới của đề tài:
Số liệu về lượng BTCN phát sinh trong KCN mới điều tra thực tế và đáng tin
cậy nhất ( số liệu được điều tra năm 2011)
Đề xuất phát triển các kết quả chi tiết và xây dựng biện pháp quản lý BTCN
hiệu quả thông qua việc hình thành một hệ thống trao đổi chất thải hoạt động và trung
tâm thông tin về trao đổi chất thải.
6
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Lâm Vĩnh Sơn
CHƯƠNG 1.
TỔNG QUAN MỘT SỐ KHU CÔNG NGHIỆP, KHU CHẾ XUẤT TRONG ĐỊA
BÀN TP.HCM
cho KCN Tân Bình là 22.9 ha.
7
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Lâm Vĩnh Sơn
1.1.1.2 Chủ đầu tư:
Cả hai dự án đầu tư trên đều do Công ty Sản xuất Kinh doanh Xuất nhập khẩu
Dịch vụ và Đầu tư Tân Bình ( TANIMEX) làm chủ đầu tư.
Tên Công Ty: CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT KINH DOANH XUẤT NHẬP
KHẨU VÀ DỊCH VỤ VÀ ĐẦU TƯ TÂN BÌNH
Địa chỉ: 89 Lý Thường Kiệt - Phường 9 – Quận Tân Bình – Tp. HCM
Điện thoại: (08) – 38641885 – (08) – 38644497
Fax: 84.8.8642060
Email: [email protected]
Văn phòng khu công nghiệp Tân Bình ( KCN)
Đại chỉ: 108 Tây Thạnh – Phường 15 – Quận Tân Bình – Tp. HCM
Điện thoại: (08) – 8150073 - (08) – 8161254
(08) – 8152435 - (08) – 8152434
Fax: 84.8.8150074
Email: [email protected]
1.1.1.3 Thời gian hoạt động:
Tiền thân của Công ty Sản xuất Kinh doanh Xuất nhập khẩu Dịch vụ và Đầu tư
Tân Bình (TANIMEX) là Công ty Dịch vụ và Cung ứng Xuất khẩu, được thành lập
theo Quyết định số 1920/QĐ – UB ngày 11 tháng 11 năm 1981 của Ủy ban Nhân dân
Quận Tân Bình.
Năm 1992, Công ty Sản xuất Kinh doanh Xuất nhập khẩu Dịch vụ và Đầu tư
Tân Bình được thành lập theo Quyết định số 218/QĐ – UB ngày 11/02/1992 của Ủy
ban Nhân dân Thành Phố Hồ Chí Minh.
Ngày 30/12/2006, UBND Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Quyết định số
6686/ QĐ-UBND về việc phê diệt phương án cổ phần hóa và chuyển Công ty Sản xuất
Kinh doanh Xuất nhập khẩu Dịch vụ và Đầu tư Tân Bình thành Công ty cổ phần Sản
xuất Kinh doanh Xuất nhập khẩu Dịch vụ và Đầu tư Tân Bình.
Cây xanh: 18.2 ha.
1.1.2 HẠ TẦNG KỸ THUẬT TRONG KHU CÔNG NGHIỆP:
1.1.2.1 Nguồn cung cấp điện:
Nhằm đảm bảo hoạt động của các nhà máy được liên tục, KCN có 2 nguồn cung
cấp điện:
Trạm TB I nằm trong KCN: 110/22 KV – 2 x 40 MVA.
Đường dây dự phòng Hóc Môn và Vinatexco từ trạm 110/15 KV Bà Quẹo.
1.1.2.2 Nguồn cung cấp nước:
Để đáp ứng tối đa nhu cầu về nước của các doanh nghiệp, KCN sử dụng 2 hệ
thống cung cấp nước:
Công ty khai thác và cung cấp nước ngầm TP: 50.000 m
3
/ ngày đêm.
Hệ thống nước sông Sài Gòn: 300.000 m
3
/ ngày đêm.
Hệ thống cấp nước nội bộ KCN: 6.000 m
3
/ ngày đêm.
Hệ thống xử lý nước thải
Nhà máy xứ lý nứơc thải KCN TB với công suất 2.000 m3/ ngày đêm, lưu
lượng trung bình là 84 m3/h và phí xử lý nước thải trung bình 3950/ m3. Nhà máy xử
lý nước thải tập trung KCN Tân Bình được áp dụng công nghệ xử lý theo mẻ thông qua
các bể SBR xử lý bằng vi sinh.
9
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Lâm Vĩnh Sơn
1.1.2.3 Hệ thông giao thông
Tổng chiều dài các tuyến đường trong KCN khoảng 13.2 km với các loại đừong
lộ giới từ 16 m – 32 m được tri bê tông nhựa nóng và nối trực tiếp với xa lộ vành đai
(Quốc lộ (QL) 1A), Quốc lộ 22, tải trọng H.30.
- Công nghiệp cơ khí, chế biến lương thực, may mặc, nhựa, cao su, vật liệu xây
dựng, trang trí nội thất, gốm sứ, thủy tinh, lắp ráp điện tử, đồ điện gia dụng.
- Các ngành công nghiệp khác không gây ô nhiễm môi trường hoặc tự khắc phục
được ô nhiễm.
Bảng 1.1 Thống kê số lượng các doanh nghiệp (đang hoạt động) theo ngành nghề
STT NGÀNH SẢN XUẤT SL DN
1 Dệt nhuộm 3
2 Dược phẩm, hoá chất 8
3 Gỗ 3
4 In ấn 4
5 Điện tử 5
6 Các ngành sản xuất mặt hàng giấy 5
7 Cơ khí 6
8 Chế biến thực phẩm 15
9 Các ngành sản xuất mặc hàng nhựa 16
10 May mặc 21
11 Các ngành sản xuất mặt hàng kim loại 19
TỔNG CỘNG 103
(Nguồn : Tổ môi trường – KCN Tân Bình –Báo cáo quản lý CTR trong KCN Tân
Bình, tháng 06/2006)
Hình 1.1 Thống kê số lượng các doanh nghiệp theo ngành nghề
1.1.3.2. Các dịch vụ hiện có trong khu công nghiệp:
11
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Lâm Vĩnh Sơn
Nhằm đáp ứng nhu cầu cần thiết cho các doanh nghiệp trong và ngoài KCN,
ngoài việc cho thuê đất, KCN còn thực hiện một số dịch vụ sau đây:
− Xin cấp giấy phép kinh doanh (thành lập doanh nghiệp).
− Xin cấp giấy phép đầu tư vào KCN (doanh nghiệp trong và ngoài nước).
− Xin cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư trong KCN.
− Xin cấp giấy phép xây dựng.
− Kinh doanh công viên cây xanh ( trồng cây, chăm sóc, cây xanh).
− Mua bán lương thực, thực phẩm, quần áo, văn phòng phẩm, mỹ phẩm, hàng gia
dụng, điện, điện tử, các mặt hàng nhu yếu phẩm.
12
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Lâm Vĩnh Sơn
− Kinh doanh các loại hóa chất ( trừ các chất có tính độc hại mạnh).
− Mua bán thiết bị xử lý môi trường.
− Kinh doanh vận chuyển hành khách theo hợp đồng, kinh doanh lữ hành quốc tế.
− Trồng rừng, khai thác cát đen, khai thac đất sét, sản xuất gạch ngói, nguyên vật
liệu xây dựng, khai thác và chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng.
− Xuất nhập khẩu
− Xuất khẩu hàng nông lâm sản, thủy hải sản, hàng công nghiệp và tiểu thủ công
nghiệp, rau quả và thực phẩm chế biến.
− Nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, hàng tiêu dùng, phụ liệu, phụ
tùng, vật liệu xây dựng, trang trí nội thất, phương tiện giao thông vận tải.
− Đầu tư và hợp tác sản xuất hàng xuất khẩu. Đầu tư và hợp tác xây dựng nhà,
xưởng sản xuất các mặt hàng xuất khẩu.
− Gia công xuất khẩu ngành hàng giày dép, may mặc.
• Đầu tư:
− Thi công xây dựng: các công trình dân dụng và công nghiệp, các công trình giao
thông, cấp thoát nước và cây xanh ( gồm mới và duy tu), các công trình thủy lợi
và hệ thống chiếu sáng.
− Đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà ở, siêu thị, cơ sở hạ tầng KCN.
− Đầu tư xây dưng và văn phòng cho thuê.
− Dịch vụ
− Dịch vụ nhà hàng, khách sạn, kiều hối.
− Dịch vụ thể dục thể thao ( sân tennis, hồ bơi và các loại hình thể dục, thể thao
giải trí khác).
− Thu gom và vận chuyển rác, dịch vụ rửa xe.
− Vận chuyển hàng hóa, địa lý vận tải.
thể đơn vị và cá nhân Tổng Giám Đốc) vì đã có thành tích góp phần vào việc thu hút
đầu tư và việc phát triển đất nước.
Chỉ sau 3 năm hoạt động đã lấp đầy 90% diện tích; được Thủ Tướng Chính Phủ
cho phép tiếp tục mở rộng KCN thêm 262 ha, nâng tổng số diện tích đất KCN lên 442
ha – trở thành KCN lớn nhất TPHCM; dự kiến thu hút từ 20.000 đến 40.000 lao động.
Tân Tạo cũng được các nhà đầu tư đánh giá có dịch vụ hỗ trợ đầu tư tốt nhất, như tư
vấn miễn phí dự án, thủ tục thành lập, đăng ký kinh doanh. Đặc biệt, Tân Tạo đã
mạnh dạn làm việc với ngân hàng, quỹ đầu tư, sáng tạo xây dựng nhà xưởng theo nhu
cầu để nhà đầu tư thuê hoặc mua trả góp và giúp nhà đầu tư vay vốn ngân hàng để xây
dựng nhà xưởng. Cho đến nay, Tân Tạo dẫn đầu cả nước với 150.000m2 nhà xưởng,
vốn đầu tư xây dựng là 150 tỷ đồng. Việc bỏ vốn này đã thu hút thêm giá trị đầu tư
gấp 4 lần KCN Tân Tạo bỏ ra xây dựng nhà xưởng; đưa thêm 30 công ty đi vào hoạt
động sớm, tạo việc làm cho 5.000 lao động. Tân Tạo cũng là KCN duy nhất có hệ
thống kho bãi hiện đại được Thủ Tướng Chính Phủ cho phép thành lập kho ngoại
quan. Mới đây, Ban quản lý các KCX, KCN TPHCM cùng với Hải quan TP đã quyết
định chọn KCN Tân Tạo làm điểm thông quan nội địa, phục vụ cả vùng lân cận. Năm
2001, Tân Tạo cũng cho ra đời Cty ITATRANS chuyên giao nhận ngoại thương. Chỉ
sau 6 tháng, công ty đã trở thành hội viên của Hiệp hội giao nhận Việt Nam và là một
trong 30/500 doanh nghiệp Việt Nam là hội viên của Hiệp hội giao nhận quốc tế
FIATA. Mới đây, Itaco đã được tổ chức BVQI (Anh Quốc) đánh giá hệ thống quản
14
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Lâm Vĩnh Sơn
lý chất lượng và cấp chứng thư phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001:2000 cho các hoạt động
của công ty.
1.2.1.1 Hồ sơ pháp lý:
Khu công nghiệp Tân Tạo là một trong những khu công nghiệp tập trung đầu
tiên của Thành phố Hồ Chí Minh được thành lập theo Quyết định số 906/TTg ngày
30/11/1996 (Khu Hiện hữu) và Quyết định số 752/QĐ-TTg ngày 16/08/2000 (Khu Mở
rộng) của Thủ tướng Chính phủ.
1.2.1.2 Chủ đầu tư:
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Lâm Vĩnh Sơn
- Phía Đông là xa lộ vành đai Quốc lộ 1A, đoạn từ cầu An Lập đến ngã tư Bà Hom;
- Phía Tây là rạch Nước Lên ( chảy vào sông Chợ Đệm tại cảng Phú Định);
- Phía Bắc là Tỉnh lộ 10 nối liền khu vực Quận 6 với nông trường Lê Minh Xuân và
đi đến huyện Đức Hoà của tỉnh Long An;
- Phía Nam là nơi giao nhau giữa xa lộ vành đai và rạch Nước Lên tại cầu An Lập.
Diện tích tự nhiên của khu đất theo tim các trục lộ và rạch Nước Lên là 244 ha,
trong đó KCN là 182 ha, khu dân cư là 42 ha.
1.2.2.2. Địa hình – thổ nhưỡng:
Gần phía Bắc khu đất có kênh thuỷ lợi (kênh Lương Bèo) cắt ngang, là tuyến thoát
nước chính của lưu vực phía Đông xa lộ vành đai để đổ vào rạch Nước Lên và chia
thành 2 khu vực:
- Khu vực phía Bắc kênh Lương Bèo có địa hình tương đối cao, cao trung bình
khoảng 1,8m.
- Khu vực phía Nam kênh Lương Bèo với độ cao trung bình là 1,0 – 1,7m. cao độ
phần ngập nước trung bình là 0,2m.
1.2.2.3. Khí hậu – thuỷ văn:
Nằm trên địa bàn TpHCM, điều kiện khí hậu thuỷ văn quận Bình Tân mang các đặc
tính đặc trưng của TpHCM như : khí hậu ôn hoà, mang tính chất khí hậu cận nhiệt đới,
gió mùa của vùng đồng bằng hằng năm có hai mùa rõ rệt là mùa khô và mùa mưa.
• Nhiệt độ:
Nhiệt độ trung bình năm: 27,9
o
C ;
Nhiệt độ cao nhất ghi nhận được: 31,6
o
C .
Nhiệt độ thấp nhất ghi nhận được: 26,5
o
C .
từ tháng 5 đến tháng 10. Không có hướng gió nào chiếm ưu thế. Tốc độ gió chênh lệch
từ 2,1 – 3,6 m/s (gió Tây); từ 2,4 – 3,7 m/s (gió Đông).
• Hệ thống kênh rạch trong khu vực:
Trên địa bàn TP. HCM nói chung và huyện Bình Chánh nói riêng, mạng lưới
sông ngòi kênh rạch tương đối dày đặc. Chế độ nhật triều của các hệ thống kênh rạch
tương đối phức tạp và còn phải chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều từ biển
Đông.
Trên địa bàn Bắc Bình Chánh và gần khu vực dự án có một số tuyến kênh rạch
chính như rạch Chùa, rạch Nước Lên, rạch Tân Kiên, rạch Ông Đồ, rạch Kinh, Kênh
Bà Hom, hệ thống tưới tiêu của công trình thủy lợi Hốc Môn – Bắc Bình Chánh, sông
Chợ Đệm…Rạch Nước Lên bao quanh mặt Tây của KCN Tân Tạo, được xây dựng
như kênh tiêu nước cho vùng nông nghiệp Hốc Môn – Bắc Bình Chánh.
Thực tế nước thải từ kênh Tham Lương chỉ chảy vào rạch Nước Lên vào mùa
mưa giữa kênh Tham Lương và rạch Nước Lên là một loạt các ao trồng sen của nhân
dân (được tạo bằng cách ngăn từng đoạn kênh) về mùa khô do lưu lượng nhỏ nên
nước chảy sang rạch Nước Lên rất ít.
Như vậy, hiện nay (trong giai đoạn KCN chưa xây dựng hoàn chỉnh) về mùa
khô, rạch Nước Lên chỉ bị chi phối bởi hai dòng chảy chính là nước thải nông nghiệp
và sinh hoạt của nhân dân sống ven Tỉnh lộ 10. Về mùa mưa, ngoài các dòng chảy
trên, rạch Nước Lên còn tiếp nhận thêm nước thải công nghiệp từ một phần của quận
Tân Bình và quận 11 cũng như nước mưa chảy tràn từ lưu vực của hệ thống kênh.
Đồng thời, rạch Nước Lên cũng tiếp nhận nước thải sinh hoạt từ khu dân cư An Lạc
cũng như một số cơ sở công nghiệp đã và được triển khai phía bên kia xa lộâ vành
đai thông qua kênh Lương Bèo.
• Hiện trạng môi trường nước mặt và hệ thủy sinh:
17
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Lâm Vĩnh Sơn
Hệ thống thoát nước chính cho khu vực dự án cũng như một số khu lân cận như KCN
Pouchen - Đài Loan, khu dân cư BìnhTrị Đông… là hệ thống kênh Lương Bèo và
Nước Lên và hệ thống sông Chợ Đệm, Cần Giuộc, Vàm Cỏ, Nhà Bè. Kênh Lương
Trạm xử lí nước thải và hệ thống dẫn nước thải phù hợp với tiêu chuẩn áp dụng trên
thế giới.
18
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Lâm Vĩnh Sơn
Thông tin liên lạc: KCN Tân Tạo được thiết lập mạng lưới viễn thông hiện đại đạt tiêu
chuẩn quốc tế, đáp ứng đầy đủ và nhanh chóng nhu cầu thông tin liên lạc trong nước và
quốc tế của các nhà đầu tư.
Hệ thống công nghệ thông tin hiện đại phục vụ nhu cầu truyền thông đa dịch vụ
từ truyền dữ liệu, internet, điện thoại, fax …
Kho ngoại quan vơi quy mô diện tích 64000m2 trong đó có 24000m2 có mái
che tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động xuất nhập khẩu của các nhà máy.
Các tiện ích công cộng khác: ngân hàng, bảo hiểm, trạm phòng cháy chữa cháy, trạm y
tế, trung tâm kho vận, trạm biến áp, nhà ăn cho công nhân, hồ bơi, sân tennis,…
1.2.3.2. Các ngành nghề thu hút đầu tư:
Các ngành nghề đầu tư vào KCN Tân Tạo chủ yếu là các ngành ít gây ô nhiễm
(đối với Khu Hiện Hữu) và không gây ô nhiễm (đối với Khu Mở Rộng) như công
nghiệp cơ khí; điện, điện tử; dệt, may, nhuộm; da giày; chế biến nông sản, lương thực
thực phẩm; hoá mỹ phẩm; dụng cụ y tế; chế biến gỗ, giấy, nhựa, cao su, thuỷ tinh; vật
liệu xây dựng …
Hiện tại có khoảng 193 doanh nghiệp đang hoạt động tại Khu công nghiệp Tân
Tạo, các ngành nghề đầu tư vào Khu công nghiệp Tân Tạo gồm:
− Công nghiệp giấy và bao bì: 17 doanh nghiệp, chiếm 8,8% các doanh nghiệp
đầu tư vào Khu công nghiệp Tân Tạo;
− Công nghiệp cơ khí, điện máy (phụ tùng máy móc, đồ gia dụng bằng nhôm,
dây đồng đồ điện và điện tử …): 21 doanh nghiệp, chiếm 10,88% các doanh
nghiệp đầu tư vào Khu công nghiệp Tân Tạo;
− Công nghiệp dệt nhuộm và may mặc: 29 doanh nghiệp, chiếm 15,02% các
doanh nghiệp đầu tư vào Khu công nghiệp Tân Tạo;
− Công nghiệp điện máy, điện công nghiệp và điện gia dụng ; Công nghiệp sản
xuất thép xây dựng, thép ống, thép xi mạ; Công nghiệp điện tử, tin học, phương
− Dịch vụ công nghệ thông tin.
1.3. TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP LÊ MINH XUÂN
1.3.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC KHU CÔNG NGHIỆP:
Khu công nghiệp Lê Minh Xuân là một trong những khu công nghiệp tập trung
của thành phố được thành lập theo Quyết định số 630/ TTg ngày 8/8/1997 của Thủ
tướng Chính Phủ.
Nằm ở Phía Tây TP. HCM, thuộc đường biên Xã Tân Nhựt và Xã Lê Minh
Xuân, Huyện Bình Chánh. Cách trung tâm Thành Phố khoảng 18 km, cách khu dân cư
tập trung khoảng 8 km, cách Quốc lộ 1A khoảng 6 km và Tỉnh Lộ 10 cùng vệt dân cư
hiện hữu khoảng 3 km, cách Sân Bay Tân Sơn Nhất và Cảng Sài Gòn 18 km, nằm trên
tuyến đường Trần Đại Nghĩa, Huyện Bình Chánh.
Khu công nghiệp Lê Minh Xuân là khu công nghiệp đầu tiên xây dựng Hệ thống
đảm bảo chất lượng phù hợp tiêu chuẩn ISO 9002 :1994 do tổ chức SGS chứng nhận
Địa chỉ:Đường Tân Kiên–Bình Lợi, Huyện Bình Chánh,Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 7660024 – 7660122 – 7660123
Fax: 7660023
Tên Tiếng Anh: Le Minh Xuan Industrial Zone
20
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Lâm Vĩnh Sơn
1.3.1.1 Hồ sơ pháp lý:
Khu công nghiệp Lê Minh Xuân được quy hoạch trên cơ sở:
- Quyết định số 4990/QĐ – UB – KT ngày 28 tháng 10 năm 1996 của Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc duyệt quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp
Lê Minh Xuân, Huyện Bình Chánh.
- Quyết định số 2033/QĐ – UB – KT ngày 17 tháng 4 năm 1996 của Ủy ban nhân
dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc giao chức năng đầu tư xây dựng và kinh doanh
công trình cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp Lê Minh Xuân (Bình Chánh) cho Công ty
Đầu tư Xây dựng Bình Chánh.
- Quyết định số 458/QĐ – UBMT ngày 7 tháng 11 năm 1996 của Ủy ban môi
trường Thành phố Hồ Chí Minh về việc phê chuẩn Báo cáo đánh giá tác động môi
màu mỡ, năng suất thâm canh thấp nên ít được sử dụng để trồng lúa và đang trên đô thị
hóa, dân cư tập trung đông đúc.
1.3.1.4 Diện tích khuôn viên và các phân khu chức năng:
− Tổng diện tích: 100 ha, trong đó:
− Đất xây dựng nhà máy: 66.23 ha chiếm 66.23%
− Đất trung tâm công nghiệp: 5.33 ha chiếm 5.33%
− Đất công trình đầu mối hạ tầng kinh tế: 1.2 ha chiếm 1.2%
− Đất giao thông: 15.8 ha chiếm 15.8%
− Mật độ xây dựng bình quân toàn khu: 50%
− Mật độ xây dựng bình quân từng cụm: 40 – 55%
− Các tiện ích hạ tầng:
− Đường giao thông bê tông nhựa trong toàn Khu công nghiệp Lê Minh Xuân.
− Hệ thống cấp điện từ trạm Phú Lâm 500 KV.
− Hệ thống cung cấp nước:
− Nước máy từ nhà máy nước thành phố.
− Từ hệ thống nước ngầm của Khu công nghiệp Lê Minh Xuân.
− Nguồn nước thông từ kênh Đông.
− Hệ thống thoát nước hoàn chỉnh và đặc biệt đang xây dựng nhà máy xử lý nước
thải tập trung tại Khu công nghiệp với công suất 5000 m3/ngày đêm.
− Hệ thống thông tin liên lạc từ mạng cáp quang của Công ty điện thoại thành
phố.
− Hệ thống chiếu sáng công cộng trong Khu công nghiệp.
− Các mảng cây xanh hợp lý về môi trường sinh thái, ngoài ra Khu công nghiệp
có bán kính đảm bảo an toàn môi trường là 2 km.
1.3.2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN:
1.3.2.1. Khí Hậu:
Nằm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh nên điều hiện khí tượng thủy văn
Huyện Bình Chánh mang các nét đặc trưng của điều kiện khí tượng thủy văn Thành
phố Hồ Chí Minh:
Khí hậu ôn hòa mang tính chất khí hậu nhiệt đới gió mùa của vùng đồng bằng.
Lớp 1 và lớp 2 là hai lớp đất rất yếu, sức chịu tải thấp, độ lún cao, không thuận lợi cho
việc xây dựng công trình.
- Lớp 3: Từ độ sâu khoảng 30 m trở xuống là lớp cát, cát pha có cường độ chịu tải
khá tốt, thuận lợi nhất cho việc xây dựng.
Với công trình có tải trọng lớn, việc thiết kế xây dựng có thể dùng giải pháp móng cọc
bê tông cốt thép cho ăn sâu vào lớp đất số 3. Phụ thuộc vào tải trọng công trình và kích
thước cọc, cần kết hợp với các số liệu địa chất của từng hố khoan để tính sức chịu tải
của cọc đảm bảo an toàn chính xác. Đối với các công trình xây dựng trệt có tải trọng
truyền xuống móng cọc, có thể sử dụng phương án gi cố nền bằng cừ tràm D.80 mm –
D.100 mm dài 5 m với mật độ 25 cây/m2.
1.3.2.4 Thủy Văn:
Mức nước ngầm dao động từ 1.5 – 2.0 m cho toàn bộ khu vực. Mức nước này là
của tầng chứa thứ nhất thuộc trầm tích Haloxen, phụ thuộc và biến đổi mạnh theo mùa.
Trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh nói chung và Huyện Bình Chánh nói riêng,
mạng lưới sông ngòi kênh rạch tương đối dày đặc và liên quan mật thiết với nhau,
ngoài ra còn chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều từ biển Đông.
Trên địa bàn khu vực Tây – Tây Bắc Huyện Bình Chánh có một số tuyến kênh
rạch chính như: Kênh C, Kênh B, Kênh Xáng Đứng, Kênh Xáng Ngang, Rạch Kênh,
hệ thống tưới tiêu của công trình thủy lợi Hóc Môn – Bắc Bình Chánh, đổ ra sông Chợ
Đệm và sông Vàm Cỏ Đông.
Bao quanh ba mặt của Nhà máy Xử lý Nước thải Khu công nghiệp Lê Minh
Xuân gồm có: tuyến kênh cấp I là Kênh B và hai tuyến kênh cấp II là Kênh số 6 và
Kênh số 8 được thiết kế là kênh tiêu nước cho vùng nông nghiệp xã Lê Minh Xuân –
Tân Nhựt.
24
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Lâm Vĩnh Sơn
Vị trí xây dựng Khu công nghiệp Lê Minh Xuân nằm trong vùng giao hội sông
Sài Gòn và sông Vàm Cỏ Đông. Thủy triều từ các sông truyền vào kênh rạch chính với
mức thủy triều thay đổi bình quân từ 25 – 30 cm.
1.3.3 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KHU CÔNG NGHIỆP LÊ MINH XUÂN