Nghiên cứu các nhân tố tác động đến phí kiểm toán báo cáo tài chính của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố hồ chí minh - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM
--------------------------

HOÀNG THỊ HIỀN

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC
ĐỘNG ĐẾN PHÍ KIỂM TOÁN BÁO CÁO
TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là luận văn thạc sĩ do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn
của người hướng dẫn khoa học.
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác.
Tất cả những nội dung được kế thừa, tham khảo từ nguồn tài liệu khác đều được
tác giả trích dẫn đầy đủ và ghi nguồn cụ thể trong danh mục các tài liệu tham khảo.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 10 năm 2016
Tác giả luận văn

Hoàng Thị Hiền


MỤC LỤC

2.1.1.2 Vai trò của báo cáo tài chính ................................................................................ 22
2.1.2 Kiểm toán báo cáo tài chính .................................................................................. 23
2.1.2.1 Khái niệm kiểm toán báo cáo tài chính ................................................................. 23
2.1.2.2 Mục đích kiểm toán báo cáo tài chính................................................................... 23
2.1.3 Phí kiểm toán báo cáo tài chính ............................................................................ 24
2.2 LÝ THUYẾT NỀN .................................................................................................... 25
2.2.1 Lý thuyết ủy nhiệm (Agency theory) ....................................................................... 25
2.2.2 Lý thuyết thông tin bất cân xứng (Asymmetric theory) ........................................... 28
2.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÍ KIỂM
TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH ..................................................................................... 29
2.3.1 Mô hình nghiên cứu Simunic (1980)........................................................................ 29
2.3.2 Mô hình nghiên cứu Francis và Simon (1987) ......................................................... 30
2.3.3 Mô hình nghiên cứu của Yidi Xu (2011) ................................................................. 31
2.4 CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU ....................................................................... 32
2.4.1 Nhân tố Quy mô công ty được kiểm toán ................................................................ 32
2.4.2 Sự phức tạp trong hoạt động kinh doanh của các công ty được kiểm toán ............ 34
2.4.3 Nhân tố rủi ro kiểm toán của công ty được kiểm toán ............................................. 35
2.4.4 Nhân tố lợi nhuận của công ty được kiểm toán ........................................................ 36
2.4.5 Nhân tố Danh tiếng doanh nghiệp kiểm toán ........................................................... 37
2.4.6 Nhân tố Nhiệm kỳ của kiểm toán viên ...................................................................... 38
2.4.7. Nhân tố phí kiểm toán báo cáo tài chính ................................................................. 39
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ................................................................................................ 41
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................... 42
3.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU .................. 42
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 42
3.1.2 Quy trình nghiên cứu ................................................................................................ 43
3.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ....................................................................................... 43
3.2.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất ..................................................................................... 43




4.2.5.1 Kiểm tra giả định phương sai của sai số (phần dư) không đổi ............................. 67
4.2.5.2 Kiểm tra giả định các phần dư có phân phối chuẩn ............................................. 68
4.3. MỘT SỐ BÀN LUẬN TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ......................................... 70
4.3.1 Quy mô của công ty được kiểm toán ......................................................................... 71
4.3.2 Sự phức tạp trong hoạt động kinh doanh của các công ty được kiểm toán ................ 71
4.3.3 Tỷ số nợ phải thu cộng hàng tồn kho trên tổng tài sản .............................................. 72
4.3.4 Danh tiếng doanh nghiệp kiểm toán .......................................................................... 72
4.3.5 Ý kiến kiểm toán viên ............................................................................................... 73
4.3.6 Lợi nhuận của công ty được kiểm toán...................................................................... 73
4.3.7 Nhiệm kỳ kiểm toán viên .......................................................................................... 73
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4................................................................................................. 74
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................... 75
5.1 KẾT LUẬN ................................................................................................................ 75
5.2 KIẾN NGHỊ ............................................................................................................... 76
5.2.1 Đối với các công ty sử dụng dịch vụ kiểm toán BCTC ............................................ 76
5.2.2 Đối với các doanh nghiệp kiểm toán ........................................................................ 76
5.2.3 Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước .................................................................... 77
5.2.4 Đối với hiệp hội kiểm toán viên hành nghề (VACPA) ............................................ 78
5.3 HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TƯƠNG LAI ... 78
5.3.1 Hạn chế của nghiên cứu............................................................................................ 78
5.3.2 Hướng nghiên cứu trong tương lai ........................................................................... 79
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 ................................................................................................ 80
Tài liệu tham khảo
Phụ lục


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt


Hội đồng Tiêu chuẩn Kế toán Tài chính

IAS

Chuẩn mực kế toán Quốc tế

IASB

Hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính quốc tế

KTV

Kiểm toán viên

Non BIG 4
OLS

Các công ty kiểm toán không thuộc nhóm 4 công ty kiểm
toán hàng đầu thế giới
Bình phương tối thiểu thông thường

TP. HCM

Thành phố Hồ Chí Minh

TTCK

Thị trường chứng khoán


47

Bảng 4.1
Bảng 4.2

Tóm tắt tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp kiểm toán
trong giai đoạn 2013 – 2015
Thống kê doanh nghiệp có công ty con, chi nhánh, đơn vị trực
thuộc và các công ty liên kết, liên doanh

52
54

Bảng 4.3

Thống kê loại ý kiến của kiểm toán viên

55

Bảng 4.4

Thống kê lợi nhuận công ty

56

Bảng 4.5

Thống kê loại công ty kiểm toán

56


Bảng 4.11

Kiểm định tính phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội

62

Bảng 4.12

Bảng kết quả hồi quy

63

Bảng 4.13

Kết quả phân tích tương quan Spearman giữa các biến độc lập
và biến phụ thuộc

65

Bảng 4.14

Kết quả chạy Durbin –Watson

67

Bảng 4.15

Bảng kiểm định giả định phương sai của sai số



Đồ thị phân tán giữa giá trị dự đoán và phần dư từ hồi quy

68

Hình 4.2

Đồ thị P-P Plot của phần dư – đã chuẩn hóa

69

Hình 4.3

Đồ thị Histogram của phần dư – đã chuẩn hóa

69


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hội nhập với nền kinh tế thế giới, các doanh nghiệp
muốn tồn tại và phát triển cần xác định rõ nguồn lực và xu hướng phát triển của thị
trường, từ đó đưa ra những quyết định kinh doanh phù hợp để đạt mục tiêu lợi nhuận. Để
đưa ra quyết định kinh doanh phù hợp thì việc xây dựng hệ thống thông tin tài chính của
các doanh nghiệp phải đáng tin cậy, minh bạch, hợp lý đòi hỏi phải có chất lượng trong
kiểm toán báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
Theo điều 37 của Luật kiểm toán độc lập năm 2011: “Doanh nghiệp, tổ chức mà
pháp luật quy định báo cáo tài chính hàng năm phải được doanh nghiệp kiểm toán, chi

nghiệp kiểm toán giảm giá phí, có hành vi vi phạm pháp luật. Đồng thời, Bộ Tài chính
cũng tăng cường kiểm tra, giám sát chất lượng dịch vụ kiểm toán đối với những công ty
có biểu hiện giảm giá phí nhiều mà chất lượng kiểm toán không đảm bảo. Quan điểm của
các doanh nghiệp kiểm toán hàng đầu việc giảm giá phí là việc cạnh tranh không lành
mạnh khi các doanh nghiệp kiểm toán hạ giá phí cũng ngầm hạ chất lượng kiểm toán để
có được khách hàng từ các doanh nghiệp kiểm toán khác. Tức là, khoản phí kiểm toán
giảm so với mức thông thường báo hiệu một sự suy giảm trong chất lượng kiểm toán.
Tuy nhiên, ở các doanh nghiệp kiểm toán nhỏ lại cho rằng, các doanh nghiệp kiểm toán
hàng đầu tăng phí kiểm toán cao hơn mức thực tế nhằm gia tăng lợi nhuận (gọi là phí
“danh tiếng”). Do đó không thể yêu cầu họ tăng phí kiểm toán giống như các doanh
nghiệp kiểm toán lớn được. Chính vì có sự không thống nhất đó, nên việc xác định phí
kiểm toán như thế nào?, những nhân tố nào tác động đến phí kiểm toán? là một việc làm
rất quan trọng. Thêm nữa, việc xác định phí kiểm toán thông thường hiện nay, chưa có
mô hình nào tại Việt Nam được áp dụng rộng rãi. Mặt khác, phí kiểm toán cũng là một
trong những nhân tố quyết định đến chất lượng của báo cáo kiểm toán. Nếu mức phí kiểm
toán quá thấp sẽ dẫn đến các kiểm toán viên không có đủ điều kiện để thực hiện một quy
trình kiểm toán đầy đủ, do đó sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng của báo cáo kiểm toán.
Trước thực trạng hiện nay, tác giả đã chọn đề tài: “Nghiên cứu các nhân tố tác động đến


3
phí kiểm toán báo cáo tài chính của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí
Minh” làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận văn là phân tích các nhân tố tác động đến phí kiểm
toán báo cáo tài chính của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Từ đó
đề xuất ra một số giải pháp và kiến nghị giúp các công ty kiểm toán có thể xác định phí
kiểm toán phù hợp hơn với đặc điểm của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí
Minh và công việc của kiểm toán viên trong thời gian tới.
Để đáp ứng được yêu cầu này, các mục tiêu cụ thể sẽ là:


doanh nghiệp xác định được mức phí kiểm toán phù hợp?
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu
Từ các mục tiêu nghiên cứu trên, đối tượng nghiên cứu trong Luận văn này là phí
kiểm toán báo cáo tài chính và các nhân tố tác động đến phí kiểm toán BCTC của các
doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể được thu thập thông qua hợp


4
đồng kiểm toán, báo cáo tài chính và báo cáo thường niên của các doanh nghiệp trên địa
bàn thành phố Hồ Chí Minh.
b. Phạm vi khảo sát
Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện đối với các doanh nghiệp trên địa
bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Phạm vi thời gian: Bài nghiên cứu với số liệu được khảo sát từ năm 2013 đến
2015.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, bao gồm phương pháp định tính
và định lượng để phân tích các nhân tố tác động đến phí kiểm toán BCTC của các doanh
nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Phương pháp định tính: Thực hiện lượt khảo các kết quả nghiên cứu trước trên thế
giới và ở Việt Nam để tìm hiểu sâu về các nhân tố tác động đến phí kiểm toán BCTC của
các doanh nghiệp. Đồng thời, tiếp tục nghiên cứu định tính bằng cách thảo luận và trao
đổi trực tiếp với các chuyên gia nhằm khẳng định sự cần thiết của các biến trong mô hình
nghiên cứu.
Nghiên cứu định lượng: Thực hiện khảo sát các nhân tố tác động đến phí kiểm
toán BCTC của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh bằng các số liệu
trên báo cáo tài chính đã được kiểm toán. Ngoài ra, luận văn cũng tiến hành đo lường các
nhân tố tác động đến phí kiểm toán BCTC của các doanh nghiệp để xây dựng mô hình

Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 5: Kết luận và kiến nghị.


6

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Có rất nhiều nghiên cứu trên thế giới về phí kiểm toán BCTC. Tuy nhiên, ở Việt
Nam hiện có rất ít công trình nghiên cứu về lĩnh vực này. Các nghiên cứu với mục đích
xác định các nhân tố và mức độ tác động của từng nhân tố đến phí kiểm toán BCTC từ đó
có những đề xuất, giải pháp nhằm giúp các công ty kiểm toán tại Việt Nam và các doanh
nghiệp xác định được mức phí kiểm toán phù hợp. Ở mỗi môi trường kinh tế khác nhau
thì các nhân tố tác động cũng khác nhau. Để có một cái nhìn toàn cảnh về những nghiên
cứu có liên quan, luận văn chọn lựa và giới thiệu một số công trình nghiên cứu có tính
tiêu biểu liên quan đến vấn đề này. Qua đó sẽ rút ra khe hổng nghiên cứu đối với luận
văn.
1.1 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI
Phí kiểm toán đã được tiến hành nghiên cứu trong lĩnh vực kế toán kiểm toán bằng
nhiều cách nhìn từ mọi góc độ từ nhiều năm trước đây ở nhiều nước trên thế giới như:
Năm 1980, Simunic với nghiên cứu có tên gọi “The pricing of audit services:
theory and evidence”, (Journal of Accounting Research), đã đề cập đến việc định giá các
dịch vụ kiểm toán, cụ thể Ông dựa vào phương pháp hồi quy tuyến tính đa biến để xây
dựng mô hình phí kiểm toán. Các nhân tố trong mô hình bao gồm: quy mô tài sản, quy
mô chi nhánh, quy mô ngành nghề kinh doanh, khoản phải thu và hàng tồn kho, khoản lỗ
ít nhất trong 3 năm cuối cùng, ý kiến kiểm toán viên và danh tiếng công ty kiểm toán
(công ty có thuộc nhóm BIG8 hay không). Ông đã thực hiện việc khảo sát với cuộc điều
tra mẫu của 397 công ty ở Mỹ được tiến hành trong năm 1977. Kết quả dữ liệu thu thập
được là 187 công ty kiểm toán có doanh thu nhỏ hơn 125 triệu đô và 210 công ty kiểm

trong phân khúc các công ty niêm yết nhỏ. Sự tồn tại của phí kiểm toán tăng thêm hàm ý
rằng có sự khác biệt trong việc cung cấp dịch vụ kiểm toán của BIG8, ít nhất là trong
phân khúc các công ty niêm yết nhỏ. Ngoài ra các tác giả còn cho thấy hợp đồng kiểm
toán năm đầu tiên được định giá thấp hơn đáng kể so với các hợp đồng kiểm toán năm
tiếp theo, tăng cường bằng chứng về hành vi cắt giảm phí kiểm toán. Tuy nhiên, nghiên


8
cứu cũng cho thấy không có mối quan hệ giữa việc cắt giảm phí kiểm toán với chất lượng
kiểm toán.
Nghiên cứu của Hong Hang Choi và Cộng sự (2010) “Audit Office Size, Audit
Quality, and Audit Pricing” (A Journal of Practice & Theory, Vol. 29, No.1, May, pp 7379). Nghiên cứu này điều tra về mối quan hệ của quy mô của doanh nghiệp kiểm toán và
giá phí kiểm toán đến chất lượng kiểm toán. Tác giả đã sử dụng dữ liệu khảo sát được thu
thập từ một mẫu lớn khách hàng của các doanh nghiệp kiểm toán từ năm 2000 - 2005.
Kết quả khảo sát cho thấy quy mô của doanh nghiệp kiểm toán có ảnh hưởng đáng kể đến
chất lượng kiểm toán và giá phí kiểm toán. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng cho rằng giá
phí kiểm toán phụ thuộc vào quy mô công ty khách hàng, tính phức tạp và rủi ro của quá
trình kiểm toán.
Năm 2011, Yidi Xu đã tiến hành nghiên cứu “The determinants of audit fees: an
empirical study of China’s listed companies”, Master Thesis, Lund University, đã đề cập
đến các nhân tố quyết định đến phí kiểm toán của các công ty tại Trung Quốc. Cụ thể
Ông dựa vào phương pháp hồi quy tuyến tính đa biến để xây dựng mô hình phí kiểm
toán. Các nhân tố trong mô hình bao gồm: Quy mô công ty được kiểm toán, sự phức tạp
của công ty được kiểm toán, rủi ro kiểm toán, cạnh tranh của công ty kiểm toán và nhiệm
kỳ của kiểm toán viên với 8 giả thuyết được đưa ra. Ông đã sử dụng phương pháp định
lượng và thực hiện cuộc điều tra mẫu với 191 công ty tại Trung Quốc trong năm 2010.
Kết quả nghiên cứu cho thấy có 3 nhân tố trong 5 nhân tố được đưa ra quyết định đến phí
kiểm toán BCTC của các công ty tại Trung Quốc đó là Quy mô công ty được kiểm toán,
sự phức tạp của công ty được kiểm toán và cạnh tranh của công ty kiểm toán. Tác giả cho
rằng các công ty được kiểm toán có quy mô càng lớn (tổng tài sản càng lớn) thì phí kiểm

sát bao gồm 20 công ty kiểm toán và 30 công ty phi kiểm toán từ các công ty lớn ở
Bahrain và thu thập được 61 câu hỏi. Các câu hỏi chứa đựng những câu hỏi liên quan sẽ
có tác động vào nhân tố quyết định chi phí kiểm toán sử dụng thang đo Likert 5 điểm từ
không hoàn toàn đồng ý (1) đến hoàn toàn đồng ý (5). Kết quả nghiên cứu này kết luận
rằng tất cả năm nhân tố i) số lượng giao dịch ii) tổng của khoản phải thu và hàng tồn kho,
iii) sự phức tạp của hệ thống công nghệ thông tin, iv) số lượng các công ty con và v) quy
định có ảnh hưởng lớn trong việc xác định chi phí kiểm toán ở Bahrain.


10
Năm 2014, Hassan Yahia Kikhia đã nghiên cứu “Determinants of Audit Fees:
Evidence from Jordan” (Accounting and Finance Research), tác giả đã phân thành hai
nhóm: nhóm công ty được kiểm toán và nhóm công ty kiểm toán. Mô hình nghiên cứu tác
giả đề xuất như sau: đối với nhóm công ty được kiểm toán bao gồm các đặc điểm: quy
mô, sự phức tạp, rủi ro, lợi nhuận, ngành nghề kinh doanh; đối với nhóm công ty kiểm
toán bao gồm các đặc điểm: nhiệm kỳ kiểm toán viên và quy mô công ty kiểm toán. Tác
giả đã thu thập được cỡ mẫu là 126 công ty ở Jordan và sử dụng sử dụng hồi quy bình
phương tối thiểu (OLS) là phương pháp phân tích dữ liệu. Kết quả của nghiên cứu này
nêu rằng có nhân tố quy mô của công ty được kiểm toán là nhân tố tác động mạnh nhất,
quyết định đến phí kiểm toán BCTC của các công ty tại Jordan.
1.2 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC
Đề tài luận án tiến sĩ, trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh “Xây dựng
cơ chế kiểm soát chất lượng cho hoạt động kiểm toán độc lập tại Việt Nam” (2011) tác
giả luận án Trần Khánh Lâm. Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề xây dựng cơ chế
kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán độc lập, đề tài đã đề xuất cơ chế kiểm soát chất
lượng kiểm toán đối với doanh nghiệp kiểm toán, nội dung và phương pháp kiểm tra.
Trong quan điểm nêu ra ở công trình nghiên cứu này, tác giả đưa ra một ý kiến về phí
kiểm toán, trong đó cho rằng việc giảm giá phí kiểm toán sẽ làm giảm chất lượng kiểm
toán. Từ đó đề xuất ra công thức tính phí kiểm toán bình quân nhằm tránh việc cạnh tranh
không lành mạnh từ phía các công ty kiểm toán nhỏ. Tuy nhiên, việc đề xuất này chưa

các nhân tố tác động đến phí kiểm toán bao gồm: quy mô của doanh nghiệp được kiểm
toán, sự phức tạp trong hoạt động kinh doanh doanh nghiệp được kiểm toán, tổng hàng
tồn kho và nợ phải thu của doanh nghiệp được kiểm toán, ý kiến của kiểm toán viên,
danh tiếng doanh nghiệp kiểm toán. Tác giả đã sử dụng phương pháp định lượng, thu
thập dữ liệu của các công ty tại thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Long
An trong giai đoạn 2012 – 2014. Phương pháp lấy mẫu thuận tiện, kết quả thu thập được
là 123 công ty. Thông qua kết quả nghiên cứu, tác giả cho rằng các nhân tố quy mô của
doanh nghiệp được kiểm toán, sự phức tạp trong hoạt động kinh doanh doanh nghiệp
được kiểm toán, tổng hàng tồn kho và nợ phải thu của doanh nghiệp được kiểm toán, ý
kiến của kiểm toán viên, danh tiếng doanh nghiệp kiểm toán đều tác động đến phí kiểm


12
toán BCTC nhưng trong đó thì nhân tố quy mô của doanh nghiệp được kiểm toán có tác
động mạnh nhất đến phí kiểm toán BCTC.
Năm 2015, bài báo nghiên cứu khoa học của hai tác giả Nguyễn Thị Phương Hồng
và Trần Lê Hoàng My đã nghiên cứu về “Các nhân tố quyết định đến phí kiểm toán của
các công ty cổ phần đại chúng tại Việt Nam”. Dựa vào mô hình của các nghiên cứu
trước, tác giả đã đề xuất có 5 nhóm nhân tố quyết định đến phí kiểm toán đó là: quy mô
của công ty được kiểm toán, sự phức tạp trong hoạt động kinh doanh của công ty được
kiểm toán, rủi ro của công ty được kiểm toán, tình hình tài chính của công ty được kiểm
toán và các nhân tố liên quan đến kiểm toán viên và công ty kiểm toán. Tác giả đã đưa ra
10 giả thuyết được rút ra từ 5 nhân tố nêu trên. Dữ liệu thu thập của nghiên cứu này được
lấy từ các BCTC, hợp đồng kiểm toán, báo cáo thường niên của các công ty cổ phần đại
chúng ở Việt Nam năm 2013, số cỡ mẫu thu thập được là 71 công ty. Tác giả đã dựa vào
phương pháp hồi quy tuyến tính đa biến để xây dựng mô hình phí kiểm toán và sử dụng
phần mềm SPSS 20 để tiến hành xử lý số liệu và kiểm định mô hình nghiên cứu. Kết quả
nghiên cứu này, tác giả đã cho rằng chỉ có 3 trong 10 nhân tố quyết định đến phí kiểm
toán đó là quy mô của công ty được kiểm toán, sự phức tạp trong hoạt động kinh doanh
của công ty được kiểm toán và danh tiếng của công ty kiểm toán.

rộng và đa dạng hơn các nghiên cứu trước nên kết quả có thể toàn diện hơn), sự khác biệt
ở các thời điểm nghiên cứu (các khoảng thời gian được chọn để lấy mẫu nghiên cứu cũng
như với thời gian lựa chọn khác nhau dẫn đến các khác biệt về kiến thức, tầm nhìn, trình
độ, kỹ thuật và công cụ phân tích…), sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế của các
nước ở những giai đoạn thời gian khác nhau v.v…
 Những nghiên cứu trong nước:
Tại Việt Nam có rất ít bài nghiên cứu đề cập tới phí kiểm toán nói chung và chỉ có
hai bài nghiên cứu về các nhân tố tác động đến phí kiểm toán BCTC nói riêng, một phần
là do phí kiểm toán BCTC là một vấn đề nhạy cảm. Nhìn chung, các nghiên cứu trước và
sau ở Việt Nam có đặc điểm: Hầu hết các nghiên cứu trước mới chỉ nêu ra được công
thức tính phí kiểm toán mà chưa nêu được các nhân tố tác động đến phí kiểm toán hoặc
có nêu thì các nghiên cứu này chỉ chung chung chưa phân rõ thành các nhóm nhân tố tác
động giống như các nghiên cứu của nước ngoài.


14
Bảng 1.1: Bảng tóm tắt các nghiên cứu trước có liên quan đến luận văn
S
T
T

Tác giả

Tên đề tài

Mục tiêu nghiên
cứu

Phương pháp nghiên
cứu

cứu cho thấy nhân
tố quy mô tài sản
của công ty được
kiểm toán là nhân
tố quan trọng nhất,
tác động mạnh
nhất đến phí kiểm
toán.

2

Francis
1984

The effect
of audit
firm size on
audit prices

Nghiên cứu xem
xét sự ảnh hưởng
của quy mô công
ty kiểm toán với
giá phí kiểm toán.

Tác giả xây dựng mô
hình nghiên cứu dựa
vào mô hình của
Simunic và thêm một số
biến có quan hệ với phí

Segment of
the U.S.
Audit
Market

Xem xét hai nhận
định trái chiều
của
Simunic
(1980)

Palmrose (1986).
Hai nghiên cứu
này công bố kết
quả khác nhau về
sự tồn tại của phí
kiểm toán tăng
thêm của tám
công ty kiểm toán
lớn của Hoa Kỳ
(BIG8) đối với
phân khúc khách
hàng “nhỏ”

Tác giả xây dựng mô
hình phí kiểm toán. sau
đó khảo sát mẫu gồm
220 công ty niêm yết có
doanh thu dưới 125
triệu đô la, dữ liệu thu

The
determinant
s of audit
fees

Nghiên cứu các
nhân tố quyết
định đến phí kiểm
toán của các công
ty
tại
Trung
Quốc, mức độ tác
động của từng
nhân tố đến phí
kiểm toán BCTC.

Ông đã sử dụng phương
pháp định lượng và
thực hiện cuộc điều tra
mẫu với 191 công ty tại
Trung Quốc trong năm
2010, dựa vào phương
pháp hồi quy tuyến tính
đa biến để xây dựng mô
hình phí kiểm toán.

Có 3 nhân tố trong
5 nhân tố được đưa
ra quyết định đến

tính của khách
hàng (công ty
được kiểm toán)
và nhóm nhân tố
đặc tính của công
ty kiểm toán

Một câu hỏi được thiết
kế theo thang đo Likert
5 điểm từ không hoàn
toàn đồng ý (1) đến
hoàn toàn đồng ý (5) để
thu thập dữ liệu liên
quan đến các nhân tố
quyết định phí kiểm
toán ở Lebanon. Tác giả
đã thu thập được 80
mẫu trong đó 46 mẫu là
kiểm toán viên bên
ngoài và 34 mẫu đại
diện khách hàng

Nhân tố công ty
kiểm toán thuộc
Big 4 là nhân tố
quan trọng nhất
quyết định đến phí
kiểm
toán


từ đó gợi ý một số
giải pháp nhằm
góp phần nâng
cao chất lượng
của hoạt động
kiểm toán độc lập
ở Việt Nam.

Tác giả sử dụng phương
pháp hỗn hợp bao gồm
phương pháp định
lượng và định tính. Thu
thập dữ liệu thông qua
các BCTC, BCTN của
123 DN trên địa bàn
thành phố Hồ Chí Minh
và các tỉnh lân cận
trong giai đoạn 20122014.

Phí kiểm toán bất
thường có mối liên
hệ với chất lượng
kiểm toán theo
chiều hướng tăng
lên, nếu tăng phí
kiểm toán thì chất
lượng kiểm toán
tăng lên và ngược
lại. Và trong mô
hình phí kiểm toán

rất nhiều nhân tố tác động đến phí kiểm toán BCTC. Các nhân tố đó được xem xét ở
nhiều góc độ khác nhau, từ những quốc gia khác nhau, những nền kinh tế khác nhau thì
sự tác động phí kiểm toán BCTC cũng khác nhau, thậm chí ngược nhau. Tuy nhiên, các
nghiên cứu này đều được thực hiện ở các nước phát triển, nơi phí kiểm toán được công
khai trên các cơ sở dữ liệu thông tin của doanh nghiệp. Những nghiên cứu tương tự ở các
nước đang phát triển, các nước không công khai phí kiểm toán vẫn chưa có nghiên cứu
nào được công bố trên tạp chí chuyên ngành uy tín.
Đối với các nghiên cứu đã được công bố tại Việt Nam, các nghiên cứu chủ yếu tập
trung về các nhân tố tác động chất lượng kiểm toán BCTC hay mối quan hệ giữa phí
kiểm toán với chất lượng kiểm toán. Đặc biệt là các nghiên cứu thực nghiệm và các
nghiên cứu lượng hóa về được các nhân tố tác động đến phí kiểm toán BCTC là rất ít.
Trong luận văn này tác giả sẽ tổng hợp và xây dựng lại mô hình nghiên cứu cho phù hợp
với quy định pháp luật và thực tế tại Việt Nam. Kế thừa các nhân tố có tác động đến phí
kiểm toán BCTC từ các nghiên cứu trước, nghiên cứu chọn ra các nhân tố có thể đo
lường dễ dàng; dữ liệu phải có sẵn và dữ liệu thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2013 2015 để nghiên cứu có tính chính xác cao.
1.4.2 Các vấn đề tiếp tục nghiên cứu và thực hiện trong luận văn
Kiểm toán nói chung, phí kiểm toán BCTC nói riêng là một khái niệm đa chiều.
Bên cạnh những kết quả đã đạt được của các nghiên cứu trước đây. Một số vấn đề cần
được tiếp tục nghiên cứu, nhất là trong các điều kiện cụ thể của từng quốc gia và hạn chế



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status