tán sắc và các phương pháp bù tán sắc trong hệ thống wdm - Pdf 14

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
KHOA ĐIỆN TỬ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGÀNH : ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG
HỆ : CHÍNH QUY
Đề tài :
TÁN SẮC VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP BÙ TÁN SẮC TRONG HỆ
THỐNG WDM

THÁI NGUYÊN - 2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
KHOA ĐIỆN TỬ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGÀNH : ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG.
Đề tài :
TÁN SẮC VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP BÙ TÁN SẮC TRONG HỆ
THỐNG WDM
SINH VIÊN :
LỚP : K44_ĐVT01
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : KS. LÊ THỊ HUYỀN TRANG
THÁI NGUYÊN - 2013
TRƯỜNG ĐHKTCN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA ĐIỆN TỬ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ THIẾT KẾ TỐT NGHIỆP
Sinh viên :
Lớp : K44_ĐVT01 Khoá : 2008 - 2013
Ngành học : Điện tử viễn thông
Giáo viên hướng dẫn : Ks. Lê Thị Huyền Trang
1. Tên đề tài tốt nghiệp
“ TÁN SẮC VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP BÙ TÁN SẮC TRONG HỆ
THỐNG WDM “

Distributed Bragg
Reflection
Phản xạ phân bố Bragg
DCF
Dispersion Compensating
Fiber
Sợi bù tán sắc
DDF
Dispersion Decreasing
Fiber
Sợi giảm tán sắc
DEMUX Demultiplexer Bộ giải ghép kênh
DFB Distributed Feedback Hồi tiếp phân tán
DSF Dispersion Shifted Fiber Sợi quang dịch tán sắc
DWDM Dense WDM WDM mật độ cao
EA
Electroabsorption
Modulator
Bộ điều chế hấp thụ điện
EDFA
Erbium Dopped Fibre
Amplifier
Bộ khuếch đại quang sợi Ebrium
FBG Fiber Gragg Grating Cách tử Bragg sợi
FM Frequency Modulation Điều tần
FP Fabry-Perot Khoang cộng hưởng
FSK Frequency Shift Keying Khóa dịch pha tần số
FWM Four-Wave Mixing Trộn bốn sóng
GVD
Group Velocity

PC Polarization Controller Bộ điều khiển phân cực
PDH
Plesiochronous Digital
Hierachy
Phân cấp cận đồng bộ
PMD
Polarization Mode
Dispersion
Tán sắc mode phân cực
PSP
Principal State of
Polarization
Trạng thái phân cực chính
RING Ring Dạng vòng
RMS Root-Mean-Square Trị hiệu dụng
RZ Return to Zero Trở về không
SBS
Stimulated Brillouin
Scattering
Tán xạ Brillouin kích thích
SDH
Synchronous Digital
Hierachy
Phân cấp số đồng bộ
SMF Single Mode Fibre Sợi quang đơn mode
SOA
Semiconductor Optical
Amplifier
Bộ khuếch đại quang bán dẫn
SONET

CHƯƠNG 1 2
TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG WDM 2
1.1 Giới thiệu về WDM 2
1.1.1 Nguyên lý cơ bản của WDM 2
Hình 1.1 Tốc độ tăng dung lượng thoại và số liệu theo thời gian 3
Hình 1.2 Ghép kênh theo bước sóng WDM 4
1.1.2 Sự phát triển của công nghệ WDM 4
Hình 1.3 Hệ thống WDM hai kênh 5
Hình 1.4 Sự phát triển của công nghệ WDM 5
Hình 1.5 Sự tăng nên của dung lượng sợi 6
1.1.3 Sơ đồ khối hệ thống WDM 6
Hình 1.6 Màu chức năng WDM 6
1.2 Các cấu hình mạng và cơ chế bảo vệ cho mạng WDM 8
1.2.1 Cấu hình điểm – điểm 8
Hình 1.7 Cấu trúc điểm – điểm 9
1.2.2 Cấu hình vòng Ring 9
Hình 1.8 Cấu hình mạng Ring 10
Hình 1.9 UPSR bảo vệ trên vòng ring WDM 11
1.2.3 Cấu hình Mesh 11
Hình 1.10 Các kiến trúc vòng ring, điểm điểm, mesh 12
CHƯƠNG 2 13
ẢNH HƯỞNG CỦA TÁN SẮC ĐẾN HỆ THỐNG WDM 13
2.1 Tán sắc 13
2.1.1 Khái niệm 13
Hình 2.1: Minh họa sự mở rộng xung do tán sắc 13
Hình 2.2 Tán sắc gây ra tăng BER 14
2.1.2 Hiện tượng, nguyên nhân gây ra tán sắc 14
Hình 2.3 Ảnh hưởng tán sắc lên tín hiệu digital (a) và analog (b) 15
S chỉ tín hiệu phát, E chỉ tín hiệu thu. a) Dãn xung. b) Sụt biên độ 15
2.1.3 Ảnh hưởng của tán sắc 16

FM của laze DFB (b) dạng xung do bộ điều chế ngoài tạo ra c) xung được
dịch tần trước được sử dụng trong truyền tín hiệu 26
3.2.2 Các kỹ thuật mã hóa mới 26
Hình 3.3 Bù tán sắc sử dụng mã FSK: (a)Tần số và công suất quang của tín
hiệu truyền dẫn.(b) Tần số và công suất của tín hiệu thu và dữ liệu giải mã điện
27
Hình 3.4 Các vạch tuyến dọc của tín hiệu 16 Gb/s được truyền đi 70km chiều
dài sợi tiêu chuẩn: (a) có và (b) không có SOA gây ra dịch tần. Vạch tuyến đáy
cho biết mức nên trong từng trường hợp 28
3.2.3 Các kỹ thuật dịch tần trước phi tuyến 29
Hình 3.5: Dịch tần áp dụng ngang xung khuếch đại cho một vài giá trị của
Ein/Esat. Một xung đầu vào Gaussian được thừa nhận cũng như G0 = 30 dB và
βc = 5 30
3.3 Các kỹ thuật bù sau 31
Hình 3.6 Tán sắc giới hạn khoảng cách truyền dẫn như là một hàm của công
suất phát đối với các xung Gaussian(m=1) và siêu Gaussian ( m=3 ) ở tốc độ
bit là 4 và 8 Gb/s. Các đường ngang tương ứng với trường hợp tuyến tính 32
3.4 Các sợi bù tán sắc 33
Hình 3.7: (a) Biểu đồ của một DCF có sử dụng sợi mode bậc cao (HOM) và hai
cách tử chu kỳ dài (LPG). (b) Phổ tán sắc của DCF 35
3.5 Các bộ lọc quang 35
Hình 3.8 Quản lý tán sắc trong đường truyền sợi đường dài có sử dụng các
bộ lọc quang sau mỗi bộ khuếch đại. Các bộ lọc bù GVD và giảm nhiễu của bộ
khuếch đại 36
Hình 3.9 (a) Một mạch sóng ánh sáng phẳng sử dụng chuỗi giao thoa Mach-
Zehnder; (b) tổng quan thiết bị trải rộng 38
3.6 Các cách tử Bragg sợi 39
3.6.1 Cách tử chu kỳ đều 39
Hình 3.10: (a) Cường độ và (b) pha của hệ số phản xạ được mô tả thành hàm
điều hướng δ Lg trong cách tử sợi đều với κLg = 2 ( đường cong liền ) hoặc

3.8.3 Các hiệu ứng phi tuyến trong kênh 58
3.9 Các hệ thống dung lượng lớn 60
3.9.1 Bù tán xạ băng rộng 60
Hình 3.18: Các cách tử xếp tầng được sử dụng để bù tán sắc 62
trong hệ thống WDM 62
3.9.2 Bù tán sắc điều hướng 63
Hình 3.19: (a) Mô tả phổ phản xạ và (b) toàn bộ GVD như một hàm của điện
áp cho cách tử sợi với gradient nhiệt độ 65
Hình 3.20: Độ nhạy của máy thu trong thí nghiệm 160 Gb/s, là một hàm của tán
sắc dự trước có (hình vuông) và không có (hình tròn) cách tử Bragg dạng sợi
(CFBG). Sự tăng trong đồ thị theo dõi được mô tả cho 110 ps/nm ở hình bên
phải 65
3.9.3 Quản lý tán sắc bậc cao 65
Hình 3.21: Dạng xung sau khi xung đầu vào 2,6 ps được truyền đi 300 km bằng
sợi dịch tán sắc (β2 = 0). Hình trái và phải so sánh sự cải thiện thu được bằng
bù tán sắc bậc ba 66
3.9.4 Bù PMD 68
Hình 3.22: Mô hình của bộ bù PMD quang (a) và điện (b) 69
Hình 3.23: Bù PMD điều hưởng do cách tử sợi dịch tần lưỡng chiết 70
(a) Căn nguyên của trễ nhóm vi phân (b) Dịch dải dừng dải dừng do căng cách
tử. 70
Hình 3.24: Hệ số mở rộng xung là hàm của DGD trung bình trong bốn trường
hợp. Đường chấm mô tả sự tăng do sử dụng bộ bù PMD bậc một. Các vòng
tròn bôi đen và rỗng mô tả kết quả mô phỏng số 72
CHƯƠNG 4 84
MÔ PHỎNG CÁC PHƯƠNG PHÁP BÙ TÁN SẮC TRONG HỆ THỐNG WDM
BẰNG PHẦN MỀM OPTISYSTEM 84
4.1 Tổng quan về phần mềm Optisystem 84
4.1.1 Lợi ích 84
4.1.2 Ứng dụng 85

S chỉ tín hiệu phát, E chỉ tín hiệu thu. a) Dãn xung. b) Sụt biên độ 15
Hình 2.4 Chỉ số chiết suất n và chỉ số nhóm ng thay đổi theo bước sóng ở sợi thủy tinh
18
Hình 2.5 Cách thức các luồng sáng tương ứng với các mode đi trong sợi quang 19
Hình 2.6 Công suất quang được mang bởi các mode truyền trong sợi quang và gây tán
sắc 20
Hình 2.7 Tán sắc mode trong sợi SI 21
Hình 2.8 Tán sắc mode trong sợi GI 21
Hình 2.9 Tham số b và các vi phân của nó d(Vb)/dV và V[d2(Vb)/dV2] thay đổi theo
tham số V 22
Hình 2.10 Tán sắc tổng D và các tán sắc vật liệu DM, DW cho sợi đơn mode thông
dụng 23
Hình 2.11 Bước sóng phụ thuộc vào tham số tán sắc D đối với các sợi tiêu chuẩn, sợi
dịch tán sắc, và sợi tán sắc phẳng 24
Hình 2.12 Hiện tượng tán sắc mode phân cực PMD 25
Hình 3.1 Sự thay đổi của tham số mở rộng với khoảng cách truyền cho một xung đầu
vào Gaussian dịch tần 24
Hình 3.2 Sơ đồ kỹ thuật dịch tần trước được sử dụng để bù tán sắc: (a) đầu ra FM của
laze DFB (b) dạng xung do bộ điều chế ngoài tạo ra c) xung được dịch tần trước được
sử dụng trong truyền tín hiệu 26
Hình 3.3 Bù tán sắc sử dụng mã FSK: (a)Tần số và công suất quang của tín hiệu
truyền dẫn.(b) Tần số và công suất của tín hiệu thu và dữ liệu giải mã điện 27
Hình 3.4 Các vạch tuyến dọc của tín hiệu 16 Gb/s được truyền đi 70km chiều dài sợi
tiêu chuẩn: (a) có và (b) không có SOA gây ra dịch tần. Vạch tuyến đáy cho biết mức
nên trong từng trường hợp 28
Hình 3.5: Dịch tần áp dụng ngang xung khuếch đại cho một vài giá trị của Ein/Esat.
Một xung đầu vào Gaussian được thừa nhận cũng như G0 = 30 dB và βc = 5 30
Đồ án tốt nghiệp Danh mục hình vẽ
Hình 3.6 Tán sắc giới hạn khoảng cách truyền dẫn như là một hàm của công suất phát
đối với các xung Gaussian(m=1) và siêu Gaussian ( m=3 ) ở tốc độ bit là 4 và 8 Gb/s.

Hình 3.19: (a) Mô tả phổ phản xạ và (b) toàn bộ GVD như một hàm của điện áp cho
cách tử sợi với gradient nhiệt độ 65
Hình 3.20: Độ nhạy của máy thu trong thí nghiệm 160 Gb/s, là một hàm của tán sắc dự
trước có (hình vuông) và không có (hình tròn) cách tử Bragg dạng sợi (CFBG). Sự tăng
trong đồ thị theo dõi được mô tả cho 110 ps/nm ở hình bên phải 65
Hình 3.21: Dạng xung sau khi xung đầu vào 2,6 ps được truyền đi 300 km bằng sợi
dịch tán sắc (β2 = 0). Hình trái và phải so sánh sự cải thiện thu được bằng bù tán sắc
bậc ba 66
Hình 3.22: Mô hình của bộ bù PMD quang (a) và điện (b) 69
Hình 3.23: Bù PMD điều hưởng do cách tử sợi dịch tần lưỡng chiết 70
(a) Căn nguyên của trễ nhóm vi phân (b) Dịch dải dừng dải dừng do căng cách tử. 70
Đồ án tốt nghiệp Danh mục hình vẽ
Hình 3.24: Hệ số mở rộng xung là hàm của DGD trung bình trong bốn trường hợp.
Đường chấm mô tả sự tăng do sử dụng bộ bù PMD bậc một. Các vòng tròn bôi đen và
rỗng mô tả kết quả mô phỏng số 72
Hình 4.1 Sơ đồ hệ thống WDM khi chưa có sợi bù tán sắc DCF 87
Hình 4.2 Tỉ lệ lỗi bit BER khi chưa có sợi bù tán sắc DCF 87
Hình 4.3 Sơ đồ hệ thống WDM khi có sợi bù tán sắc DCF ( kỹ thuật bù trước) 88
Hình 4.4 Tỉ lệ lỗi bit BER (kỹ thuật bù trước) 88
Hình 4.5 Sơ đồ hệ thống WDM khi có sợi bù tán sắc DCF ( kỹ thuật bù sau) 89
Hình 4.6 Tỉ lệ lỗi bit BER (kỹ thuật bù sau) 89
Hình 4.7 Bù tán sắc sử dụng sợi cách tử Bragg 90
Đồ án tốt nghiệp Tán sắc và bù tán sắc trong hệ thống WDM
LỜI NÓI ĐẦU
Công nghệ mạng quang WDM ra đời đã tạo nên những bước phát triển rất lớn
cho các mạng truyền tải. Với sự ra đời của công nghệ WDM đã đáp ứng được những
nhu cầu tăng lên rất lớn về băng thông. Ngày nay các hệ thống thông tin quang đường
trục, các hệ thống dung lượng lớn đều sử dụng công nghệ WDM, với những tuyến liên
kết điểm điểm, rồi đến những liên kết cấu trúc mạng phức tạp hơn để phù hợp với
những yêu cầu đáp ứng mạng được đặt ra. Tuy nhiên, do một số những ảnh hưởng lớn

kinh doanh, các thiết bị văn phòng, khu dân cư.
1.1 Giới thiệu về WDM
1.1.1 Nguyên lý cơ bản của WDM
Phần dưới đây chúng ta sẽ tìm hiểu một vài thông tin cần thiết để biết tại sao Hệ
thống ghép kênh phân chia theo bước sóng (WDM) lại là một sự đổi mới quan trọng
trong các mạng quang và những lợi ích mà nó có thể cung cấp.
- Nhu cầu về băng thông: sự bùng nổ nhu cầu băng thông mạng do sự tăng
trưởng mạnh của lưu lượng số liệu, đặc biệt là giao thức internet (IP). Cứ 6 ÷ 9 tháng
dịch vụ cung cấp băng thông tăng gấp đôi trên mạng đường trục. Lưu lượng Internet
tăng 300% mỗi năm trong khi tốc độ tăng trưởng của lưu lượng thoại chỉ khoảng 13%
mỗi năm (xem hình 1.1). Ở cùng một thời điểm giá trị lưu lượng mạng tăng cao, lưu
lượng dữ liệu tự nhiên của nó là rất phức tạp. Lưu lượng trên mạng đường trục có thể
bắt nguồn dựa trên cơ sở mạch (fax và thoại TDM), cơ sở gói (IP), hoặc cơ sở tế bào
(ATM và Frame Relay). Thêm vào đó, có một phần dữ liệu tăng nhạy cảm với trễ như
thoại qua IP và luồng video.

2
Đồ án tốt nghiệp Tán sắc và bù tán sắc trong hệ thống WDM
Hình 1.1 Tốc độ tăng dung lượng thoại và số liệu theo thời gian
- Những sự lựa chọn trong việc tăng băng thông: Với thách thức tăng lên đột
ngột của dung lượng mạng trong khi chi phí bị rằng buộc, các hãng truyền thông có hai
sự lựa chọn: lắp đặt sợi quang mới hoặc tăng hiệu quả băng thông của sợi có sẵn.
Lắp đặt sợi mới là các phương pháp truyền thống được sử dụng với các hãng
truyền thông để mở rộng mạng của họ. Tuy nhiên, triển khai sợi mới là rất tốn kém.
Chi phí lắp đặt sợi mới khoảng 70000 đô trên một dặm, mà chi phí này hầu hết là các
chi phí giấy phép và xây dựng nhiều hơn là chi phí cho chính sợi quang. Chỉ lắp đặt sợi
mới khi cần phải mở rộng bao lấy mạng cơ sở.
Tăng hiệu quả dung lượng của sợi có sẵn có thể thực hiện bằng hai cách:
+ Tăng tốc độ bit của các hệ thống có sẵn.
+ Tăng số bước sóng trên một sợi.

1.1.2 Sự phát triển của công nghệ WDM
Hệ thống WDM đầu tiên được bắt đầu khoảng cuối năm 1980 sử dụng hai bước
sóng có khoảng cách rộng trong miền 1310 nm và 1550 nm ( hoặc 850 nm và 1310
nm ), thỉnh thoảng được gọi là WDM băng rộng. Hình 1.3 miêu tả một ví dụ về WDM
khuôn mẫu đơn này. Chú ý rằng một đôi sợi được sử dụng để truyền và một đôi sợi
được sử dụng để nhận dữ liệu.
Khoảng đầu năm 1990 được thấy hệ thống WDM thế hệ hai, còn được gọi là hệ
thống WDM băng hẹp, trong hệ thống này có từ hai đến tám kênh được sử dụng.
Khoảng cách giữa các kênh này là khoảng 400 Ghz ở cửa sổ bước sóng 1550 nm. Vào
giữa năm 1990, các hệ thống WDM mật độ cao ( DWDM ) được đưa ra với 16 đến 40
kênh và khoảng cách giữa các kênh là từ 100 đến 200 Ghz. Vào cuối năm 1990 các hệ
thống DWDM đã được phát triển có dung lượng lên tới 64 đến 160 kênh song song,
khoảng cách giữa các kênh có mật độ rất dày ở khoảng 50 hoặc thậm chí 25 Ghz.
4
Đồ án tốt nghiệp Tán sắc và bù tán sắc trong hệ thống WDM
Hình 1.3 Hệ thống WDM hai kênh.
Ở hình 1.4 cho thấy, quá trình phát triển của công nghệ có thể được xem như sự
tăng nên của các bước sóng, thêm vào đó là sự giảm đi của khoảng cách giữa các bước
sóng. Cùng với sự tăng lên của mật độ các bước sóng, các hệ thống cũng được cải tiến
sao cho có cấu hình mềm dẻo hơn, nhờ vào các chức năng tách ghép, và năng lực quản
lý.
Hình 1.4 Sự phát triển của công nghệ WDM.
Sự tăng trong mật độ các kênh từ công nghệ DWDM đã tạo ra một ảnh hưởng
sâu sắc đến dung lượng mang của sợi. Vào năm 1995, khi mà các hệ thống 10 Gbps
đầu tiên được chứng minh, tốc độ tăng lên của dung lượng sợi được đi lên theo tính
tuyến tính cho mỗi bốn năm một hình 1.5.
5
Đồ án tốt nghiệp Tán sắc và bù tán sắc trong hệ thống WDM
Hình 1.5 Sự tăng nên của dung lượng sợi.
1.1.3 Sơ đồ khối hệ thống WDM

b) Các công nghệ cho phép
Mạng quang, không giống SONET/SDH, không dựa vào việc xử lý dữ liệu điện.
Được hiểu theo nghĩa thông thường, sự phát triển của nó nhiều liên kết quang hơn liên
kết điện. Trong cấu trúc đầu tiên, như miêu tả ở phần trước, WDM có dung lượng
mang các tín hiệu qua hai bước sóng với khoảng cách rộng, và truyền với một khoảng
cách tương đối ngắn. Tại thời điểm xa hơn ở trạng thái ban đầu này, WDM cần tới cả
sự tiến bộ trong các công nghệ sẵn có và cả những phát minh công nghệ mới nữa. Sự
tiến bộ trong các bộ lọc quang và các laze băng hẹp cho phép WDM được kết hợp
nhiều hơn hai bước sóng tín hiệu trên một sợi. Sự phát minh ra bộ khuếch đại quang có
độ lợi phẳng, được nối trên đường truyền với sợi truyền dẫn để khuếch đại tín hiệu
quang, làm cho khả năng của các hệ thống WDM được tăng lên rất lớn về khoảng cách
truyền dẫn.
7
Đồ án tốt nghiệp Tán sắc và bù tán sắc trong hệ thống WDM
Các công nghệ khác đã góp phần rất quan trọng trong sự phát triển của hệ thống
WDM bao gồm cả các sợi quang đã được cải tiến với suy hao thấp hơn và các đặc tính
truyền dẫn quang tốt hơn, các EDFA, và các thiết bị như là cách tử Bragg sợi được sử
dụng trong các bộ ghép kênh tách/xen quang.
1.2 Các cấu hình mạng và cơ chế bảo vệ cho mạng WDM
Các kiến trúc mạng đều được dựa trên rất nhiều các nhân tố, bao gồm các kiểu
ứng dụng và các giao thức, khoảng cách, mô hình sử dụng và truy nhập, và các cấu
hình mạng sẵn có. Ví dụ xét trong mạng khu vực đô thị, cấu hình điểm điểm phải được
sử dụng để kết nối các vị trí tổ chức kinh doanh, các cấu hình vòng ring để kết nối các
thiết bị trong văn phòng ( IOFs ) và để truy cập đến các khu dân cư, và cấu hình mesh
phải được sử dụng cho các kết nối bên trong POP và kết nối đến các mạng trục đường
dài. Trong thực tế, lớp quang phải có khả năng hỗ trợ nhiều loại cấu hình, bởi vì sự
phát triển không ổn định trong các khu vực này, các cấu hình đó phải được linh hoạt.
Ngày nay, cấu hình chính trong sự phát triển là cấu hình điểm điểm và vòng
ring. Với các liên kết điểm điểm trên WDM ở giữa các vị trí kinh doanh diện rộng, chỉ
cần có một thiết bị trước khách hàng để biến đổi lưu lượng ứng dụng thành các bước

từ 622 Mbps đến 10 Gbps trên mỗi kênh.
Cấu hình vòng ring có thể được triển khai với một hoặc nhiều hệ thống WDM,
hỗ trợ nhiều đến nhiều kiểu lưu lượng, hoặc chúng có thể có một trạm hub và một hoặc
một số các node OADM, hoặc trạm vệ tinh ( xem hình 1.8 ). Ở node hub lưu lượng bắt
đầu, được kết thúc và được quản lý, và kết nối đến các mạng khác đã được thiết lập. Ở
các node OADM, các bước sóng được lựa chọn thì được tách và được xen, trong khi
các bước sóng khác thì được truyền qua (gửi các kênh). Trong cách này, các kiến trúc
vòng ring cho phép các node trên vòng ring cung cấp truy nhập đến các phần tử mạng
như các bộ định tuyến, các chuyển mạch, hoặc các máy chủ bằng cách xen hoặc tách
các kênh bước sóng trong miền quang. Tuy nhiên với sự tăng thêm các OADM, tín
hiệu tùy thuộc vào sự suy hao và sự khuếch đại có thể được cần đến.
9
Đồ án tốt nghiệp Tán sắc và bù tán sắc trong hệ thống WDM
Hình 1.8 Cấu hình mạng Ring
Các mạng đưa ra cho ứng dụng WDM trong khu vực đô thị thường được dựa
trên các cấu trúc vòng ring SONET với 1 + 1 sự bảo vệ sợi. Do đó các mô hình như
Vòng Ring chuyển mạch tuyến một chiều duy nhất ( UPSR ) hoặc Vòng Ring chuyển
mạch đường hai chiều ( BLSR ) có thể được sử dụng lại để bổ sung cho WDM. Hình
1.9 cho thấy mô hình UPSR với hai sợi. Ở đây, hub và các node gửi trên hai vòng xoay
ngược nhau, nhưng cùng sợi bình thường được sử dụng cho tất cả các thiết bị nhận tín
hiệu; do đó có tên một chiều. Nếu vòng ring làm việc bị lỗi, thiết bị thu chuyển đến đôi
khác. Mặc dù cách này cung cấp dự phòng, không dùng lại băng thông có thể sử dụng,
như thế sợi dự phòng phải luôn luôn sẵn sàng để mang lưu lượng làm việc. Mô hình
này được sử dụng phổ biến nhất trong các mạng truy nhập.
10
Đồ án tốt nghiệp Tán sắc và bù tán sắc trong hệ thống WDM
Hình 1.9 UPSR bảo vệ trên vòng ring WDM.
Các mô hình khác, như Vòng Ring chuyển mạch đường hai chiều ( BLSR ), cho
phép lưu lượng đi từ node gửi đến node nhận bằng tuyến tuyệt đối tốt nhất. Bởi vì cách
này, BLSR được coi là thích hợp cho các mạng lõi SONET, đặc biệt là khi được thực


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status