Nhóm 7
PHƯƠNG PHÁP
KEO TỤ - TẠO BÔNG
1. Định nghĩa:
!"#$%&#'()
*+
Muc đích: ,*
- /0121./0#3(45'
67) 8'9:;#+
I. ĐỊNH NGHĨA VÀ NGUYÊN TẮC
2. Nguyên tắc:
<
='6>?$'9$8(@+
<='6()>#%AB%*C#DDE(F
(@+G%#%A#DD9(H0>
I#%A'9:J#KB'9:JLMC
I#%A5'6'9:J!'+
I#%A5'68!
+
2.1. Hệ keo:
a. Muc đích:,*- /0121./0#3(45'67)
8'9:;#
Hạt keo: N*>
Lực đẩy tĩnh điện Coulomb giữa hai lớp kép có điện tích cùng
dấu.
•
Lực hút Van der Waals tác động trong một khoảng ngắn.
<_?;35'9%F#;F>
•
Lực đẩy > lực hút: hệ keo bền vững.
•
Lực đẩy ≤ lực hút: xảy ra sự keo tụ.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP KEO TỤ
='6\9'J&9%'W>
•
I]#KJc]'9:JLMc]W&0#K'5'\#D
•
I$0#K9c#\0`+='6(8d'\9#`#F#
•
I9;#HJO
•
I7
•
I ##
1. Keo tụ bằng chất điện li đơn giản.
Bản chất: eY#K*Y#\0%#KJf ##'
Cơ chế: I]HJ,F!##'9:a'%&#K*Yc#\0(@9#KYc#\0#K%`
#`c-6?P9!#\0%?#:'?"\9 %*U3#&8
Quy tắc:
g<hO9#K*3'&##
BC
gg<ei>HJW##:'!#K9dK:#K3
(8d''#K+eijKF&#F!#O9
N<
S
Nhược điểm:
<eHJ#K9:#&#K&i#;F!KQ##
-
_#@'3#K9&\#\#U*
<e%'HJ#K9&35'0Rd#%"t%5'6*#K
^#&##K'5'\#\0#&K"^&@#(@
&D+
2. Keo tụ bằng hệ keo ngược dấu
Cơ chế: \9H #(%
<eY#K*Y#\0%#KJf ###'
<T<'Q#K>
T0#K*#'&#$(@0,
b#\0%#K%(@0,&00;FK
T03]cHJ]
='#@'c#;FK
<u85'68>
vw)0mBrTC
o
x
vw8qBrTCx
Tác nhân gây keo tụ:eD u0'W#)0&0'W#8>
<e)0'ym
N
<n8'qG
o
8BhhhC'yq
N
Bnr
s
C
o
+zT
N
r8BhhC'yqnr
s
+•T
N
r'y8)0mqBnr
s
C
o
+T
N
r'y8
qGnr
s
qG
o
qBnr
s
C
o
S
+ 3H
2
O = Fe(OH)
3
+ 3H
+
<•T>Al(OH)
3
+ OH
-
→ Al(OH)
4
-
Fe(OH)
3
+ OH
-
→Fe(OH)
4
-
MUỐI NHÔM
<m
N
Bnr
s
C
o
\9'>
6NaAlO
2
+ Al
2
(SO
4
)
3
+ 12H
2
O = 8Al(OH)
3
+ 2Na
2
SO
4
„'#:0>
…l@0,]?#)0B&\8BhhhCC #K*op]?'J#B5'98
n'f<T9CW#0'W#*J#0# #(#%+
…€'W#)0*J†$F &‡+
…G)K(4w)0)KW##\[#:0;(#%JE#+
e3#:0>'J&T
MUỐI SẮT
<bH0qBhhC&qBhhhC>qG
o
q
rˆqBrTC
N
pNT
p
Ir
N
qBrTC
o
T*3az<‰kŠR%3&#&)#6W
<vwqBhhhC
q
o
p
poT
N
rˆqBrTC
o
poT
p
v\R\9#TŠo+}
T68#Tk}+}ƒ{+}
Sự khác nhau giữa phèn Fe và phèn Al
<VJQqBrTC
o
1mBrTC
o
<I‹7qBrTC
o
k.}mBrTC
o
p
pTrTˆ€BrTC
o
pT
p
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thủy phân:
<VJT!\^?#%%5'6!9O
TŠs}>)\95'6!9O
Tk}}<•}>W
Tk•}>#K'5'\)W
<e#KJ!*3&\N-<s-•GWo}<s-•G
<e#Q9%'W\^>d#D'#@'3
3. Keo tụ bằng hợp chất cao phân tử,hợp chất polyme:
Cơ chế: \9%(8d'
Một số chất trợ lắng thường gặp
1. PAM
PAM là chất keo tụ dạng polyme tan trong nước được sử dụng để trợ lắng làm trong nước cấp và nước thải.
PAM được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp như: Lọc dầu, kim loại, dệt nhuộm, sản xuất giấy và xử lý nước bảo vệ môi
trường.
Lựa chọn loại PAM thích hợp cho môi trường nước khác nhau, cụ
thể là:
•
PAM Anionic thích hợp cho xử lý nước thải có mức độ đục, hàm lượng ion
kim loại cao môi trường nước có pH > 7
•
2. Mỏ (than đá, quặng, muối, đồng, vàng, uranium…)
3. Công nghiệp hoá chất (tạo màu, nhuộm…)
4. Công nghiệp thực phẩm
5. Công nghiệp da
Ưu điểm:
•
Kinh tế - sử dụng liều lượng thấp
•
Hoạt động trong môi trường acid cũng như bazơ
•
Không làm thay đổi giá trị pH
•
Loại bỏ hoặc giảm bớt việc sử dụng muối vô cơ
•
Hiệu quả trong việc loại bỏ chất rắn
•
Dễ hòa tan trong nước
•
Sản phẩm dạng bột, cần ít diện tích kho trữ
IV. ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA PHƯƠNG PHÁP KEO TỤ TẠO BÔNG
n&#()'3#:0'>
Ưu điểm:
•
_#(889\##K#K''8!(:8
•
0'
•
b#\03,
•