thực tập trạm bts của mobifone tại tổ viễn thông 4 – trung tâm thông tin di động khu vực 2 - Pdf 14

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

2010HOÀNG ANH TUẤN Page 1

MỤC LỤC
Mục lục 1
Nhận xét của công ty vào giáo viên 3
Lời mở đầu 5
Chương 1: Giới thiệu VMS Mobifone T.P Hồ Chí Minh 6
Chương 2: Sơ đồ vị trí các trạm BTS của Mobifone T.P Hồ Chí Minh 8
1. Giới thiệu 8
2. Sơ đồ trạm BTS Mobifone khu vực quận 4 9
3. Hệ thống truyền dẫn BTS khu vực quận 4 11
Chương 3: Cấu trúc trạm BTS của Mobifone T.P Hồ Chí Minh 12
I. Thiết bị RBS 2206 15
1. Giới thiệu 15
2. Cấu trúc RBS 2206 16
2.1. Power Supply Unit (PSU) 16
2.2. Distribution Unit (DXU) 17
2.3. Internal Distribution Module (IDM) 18
2.4. Double Transceiver Unit (dTRU) 18
2.5. Configuration Switch Unit (CXU) 19
2.6. Combining and Distribution Unit (CDU) 19
2.7. AC/DC connection unit and DC filter 20
2.8. Fan Control Unit (FCU) 20
2.9. Tower Mounted Amplifier (TMA) 21
2.10. Đặc điểm RBS 2206 21
3. Các thông số kỹ thuật 22

2.2. Nguồn DC vào 34
2.3. Sơ đồ chân port traffic 35
2.4. Sơ đồ dây ra trên Krone 36
2.5. ODU (Outdoor Unit) 36
2.6. Các băng tần hoạt động của Pasolink V4 38
3. Quản lý cấu hình và hoạt động của Pasolink V4 bằng cách sử
dụng phần mềm PNMT 38
III. Hệ thống nguồn của trạm BTS 45
1. Giới thiệu về hãng Delta 45
2. Giải pháp nguồn viễn thông Delta ESAA155-ABC07 và
ESAA150-ABC 47
2.1 Hệ thống ESAA150-ABC07 47
2.2 Hệ thống ESAA150-ABC09 48
2.3 Cấu trúc module chỉnh lưu DP 2700 49
2.4 Lắp đặt và chạy thử hệ thống nguồn Delta 53
Chương 4: Quy trình lắp đặt, bảo dưỡng và phát sóng trạm BTS 55
1. Lắp đặt nhà trạm 55
2. Quy trình phát sóng 56
3. Quy Trình bảo dưỡng 61
Chữ viết tắt 62
Tài liệu tham khảo 63

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

2010HOÀNG ANH TUẤN Page 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

2010HOÀNG ANH TUẤN Page 5

LỜI MỞ ĐẦU
Trong giai đoạn hiện nay, thông tin liên lạc đặc biệt là thông tin di động
là một lĩnh vực quan trọng và không ngừng phát triển. Nó là nền tảng để các
ngành khác trong nền kinh tế quốc gia phát triển. Để đáp ứng được nhu cầu
ngày càng lớn cả về số lượng và chất lượng thuê bao như hiện nay của quốc
gia đòi hỏi ngành thông tin và truyền thông phải mở rộng, nâng cấp và phát
triển mạng di động ngày một rộng lớn và đáp ứng các kỹ thuật tiên tiến, hiện
đại. Và với việc phát triển như vậy, GSM vẫn là nền tảng cực kỳ quan trọng để
mạng thông tin di động phát triển lên 3G và xa hơn nữa, chính vì vậy cốt lõi
của mạng GSM là hệ thống trạm BTS là điều cốt yếu mà các mạng di động
phải quan tâm, xây dựng, bảo dưỡng, phát triển nhiều nhất cả trong hiện tại
và tương lai.
Với đề tài về hệ thống trạm BTS của Mobifone, em đã được phân công
về Tổ viễn thông 4 – Trung Tâm Thông Tin Di Động Khu Vực 2, cùng
với sự giúp đỡ của các anh trong Tổ viễn thông 4, các thầy cô hướng dẫn em
đã hoàn thành đề tài này.
N

i dung c

a bài báo cáo g
ồm 4 chương:

- Chương 1: Giới thiệu VMS Mobifone T.P Hồ Chí Minh
- Chương 2: Sơ đồ vị trí các trạm BTS của Mobifone T.P Hồ Chí Minh

HOÀNG ANH TUẤN Page 6

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VMS
MOBIFONE TP HỒ CHÍ MINH

Công ty thông tin di động (VMS) là doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc
Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT). Được thành lập vào ngày
16 tháng 04 năm 1993, VMS đã trở thành doanh nghiệp đầu tiên khai thác
dịch vụ thông tin di động GSM 900/1800 với thương hiệu Mobifone, đánh dấu
cho sự khởi đầu của ngành thông tin di động Việt Nam. Lĩnh vực hoạt động
của Mobifone là tổ chức thiết kế xây dựng, phát triển mạng lưới và triển khai
cung cấp dịch vụ mới về thông tin.
- 1993: Thành lập Công ty Thông tin di động. Giám đốc công ty Ông
Đinh Văn Phước.
- 1994: Thành lập Trung tâm Thông tin di động khu vực I và II.
- 1995: Công ty Thông tin di động ký Hợp đồng hợp tác kinh doanh
(BCC) với Tập đoàn Kinnevik/Comvik (Thụy Điển) thành lập Trung tâm
Thông tin di động Khu vực III.
- 2005: Công ty Thông tin di động ký thanh lý Hợp đồng hợp tác kinh
doanh (BCC) với Tập đoàn Kinnevik/Comvik. Nhà nước và Bộ Bưu chính
Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) có quyết định chính
thức về việc cổ phần hóa Công ty Thông tin di động. Ông Lê Ngọc Minh
lên làm Giám đốc Công ty Thông tin di động thay Ông Đinh Văn Phước
(về nghỉ hưu).
- 2006: Thành lập Trung tâm thông tin di động Khu vực IV.
- 2008: Thành lập Trung tâm thông tin di động Khu vực V. Kỷ niệm 15
năm thành lập Công ty Thông tin di động, Thành lập Trung tâm Dịch vụ
Giá trị Gia tăng.
- Tính đến tháng 4/2008, Mobifone đang chiếm lĩnh vị trí số 1 về thị phần
thuê bao di động tại Việt Nam.

Với hệ thống rộng lớn hơn một ngàn trạm BTS trên toàn thành phố Hồ
Chí Minh của trung tâm thông tin di động khu vực 2, được chia thành nhiều
khu vực tương ứng với mỗi quận huyện của thành phố. Tổ Viễn Thông 4 của
trung tâm TTDĐ Khu Vực 2 được phân công quản lý, sửa chữa, bảo dưỡng,
phát triển các trạm BTS tại các khu vực: quận 4, quận 7, quận 8, huyện Nhà
Bè, huyện Cần Giờ. Trong giới hạn đề tài và sự cho phép của ban lãnh đạo
Mobifone, em xin phép được trình bày sơ đồ cơ bản các trạm BTS trong khu
vực quận 4 của Mobifone thành phố Hồ Chí Minh.
1. Giới thiệu:
Quận 4 là một quận nằm ở giữa quận 1 và quận 7 thành phố Hồ Chí
Minh. Với diện tích chỉ khoảng 4,2 km
2
. Quận 4 là quận có diện tích nhỏ nhất
của thành phố Hồ Chí Minh. Quận 4 có hình dạng như một cù lao tam giác,
xung quanh đều là sông và kênh rạch. Phía Đông Bắc là sông Sài Gòn, bờ bên
kia là Quận 2; phía Tây Bắc là kênh Bến Nghé, bờ bên kia là Quận 1; phía
Nam là kênh Tẻ, bờ bên kia là Quận 7. Quận gồm có 15 phường: 1-6; 8-10;
12-16 và 18.
Mạng lưới giao thông của Quận 4, chủ yếu dựa vào 6 trục đường chính:
Nguyễn Tất Thành, Hoàng Diệu, Khánh Hội, Bến Vân Đồn, Tôn Đản và Đoàn
Văn Bơ. Con đường lớn và quan trọng nhất ở quận là đại lộ Nguyễn Tất
Thành xuyên suốt địa phận phí đông quận, trải dài trên 2 km, qua Quận 1 và
Cảng Sài Gòn, chếch theo hướng Tây Nam đi Nhà Bè. Bắt đầu từ cầu Khánh
Hội và kết thúc là cầu Tân Thuận 1 và 2.

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

2010
- H: Hồ Chí Minh
- 04: quận 4
- xxx: số thứ tự trạm BTS BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

2010HOÀNG ANH TUẤN Page 11 3. Hệ thống truyền dẫn BTS tại quận 4:
Ta có thể thống kê các tuyến truyền dẫn những trạm BTS của VMS
Mobifone quận 4 như sau:

Hình 5: Hệ thống truyền dẫn quận 4
Hình 6: tủ RBS 2216, hệ thống nguồn, truyền dẫn viba số
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

2010HOÀNG ANH TUẤN Page 13 Hình 7: Thiết bị 3G RBS 3418

Hình 8: Thiết bị truyền dẫn quang Metro 100
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

2010HOÀNG ANH TUẤN Page 14 Hình 9: Hệ thống anten và feeder
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

2010HOÀNG ANH TUẤN Page 16

2. Cấu trúc RBS 2206:
RBS 2206 bao gồm những bộ phận chính sau:
- Bộ hỗ trợ nguồn (Power Supply Unit PSU)
- Bộ chuyển mạch phân phối (Distribution Switch Unit DXU)
- Module phân phối nội (Internal Distribution Module IDM).
- Bộ thu phát đôi (Double Transceiver Unit dTRU).
- Bộ cấu hình chuyển mạch (Configuration Switch Unit CXU)
- Bộ phân phối và kết hợp (Combining and Distribution Unit CDU)
- Bộ kết nối AC và DC (AC or DC Connection Unit ACCU/DCCU)
- Bộ điều khiển quạt (Fan Control Unit FCU)
- Bộ lọc DC (DC filter).

Hình 11: RBS 2206

2.1. Power Supply Unit (PSU):
PSU dùng để chỉnh lưu và biến đổi điện áp cung cấp sang điện áp hệ
thống là +24 VDC.
Những PSU được kết nối song song trên phía phụ và có thể được cấu
hình dự phòng N+1.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

2010HOÀNG ANH TU

HOÀNG ANH TU

N

Page
18

- Phần cứng sẵn sàng hỗ trợ tính năng bổ sung “site LAN” thông qua 1 bus
External O&M (EOM). Bus này được thiết kế theo tiêu chuẩn cổng
Ethernet.
- Hỗ trợ đồng bộ TG.
- Tích hợp chức năng ECU.

2.3. Internal Distribution Module (IDM):
IDM gồm 2 chức năng:
- Phân phối điện áp hệ thống 24 VDC tới các bộ phận của tủ RBS và đóng
vai trò là một cầu chì với điện áp tải là 24 VDC.
- Có 1 điểm kết nối trên IDM để kết nối vòng xuyến ESD với thiết bị tiếp đất
về điện.

2.4. Double Transceiver Unit (dTRU):
Mỗi tủ RBS 2206 có thể gắn tối đa 6 dTRU (tương đương với 12 TRX).

Có nhiều loại dTRU khác nhau được phân biệt bởi băng tần hoạt động
và khả năng hỗ trợ EDGE. Tất cả các loại dTRU đều hỗ trợ về phần cứng cho
các chức năng HSCSD và GPRS, riêng EDGE dTRU hỗ trợ về phần cứng để
nâng cấp lên các chức năng ECSD và EGPRS.
dTRU hỗ trợ nhiều chuẩn mã hóa khác nhau, dTRU có thể dùng chuẩn
A5/1 hoặc A5/2. Quá trình mã hóa được điều khiển thông qua phần mềm.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Các bộ lọc song công được đặt bên trong CDU. Một bộ nối đo đạc
(measuring coupler) đặt bên trong CDU cung cấp các phép đo công suất tới
và công suất phản xạ phục vụ cho việc tính toán hệ số sóng đứng điện áp
(VSWR).
Có 2 loại CDU khác nhau dùng cho GSM 900 và 1800 (CDU-F và CDU-
G) và có một loại CDU dùng cho GSM 800 và GSM 1900 (CDU-G).
- CDU-G có tính năng ghép lai hỗ trợ nhảy tần băng cơ bản và nhảy tần
kết hợp.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

2010HOÀNG ANH TU

N

Page
20

- CDU-F có tính năng kết hợp lọc hỗ trợ các cấu hình lớn hỗ trợ nhảy tần
băng cơ bản. CDU-F được tối ưu hóa cho các cấu hình lớn với công suất
đầu ra tối đa trên số lượng anten tối thiểu.

Các bộ lọc song công cho phép cả đường thu lẫn đường phát kết nối tới
cùng 1 anten. Các cấu hình song công cũng cho phép giảm thiểu số lượng
anten và feeder cần thiết cũng như hạn chế suy hao tại các bộ kết hợp trên
đường truyền.
Cả CDU-G và CDU-F đều sẵn sàng về phần cứng để hỗ trợ EDGE.
2.7. AC/DC connection unit and DC filter:

- Là tủ đặc dụng dùng cho trạm indoor (lắp đặt trong nhà).
- Hỗ trợ tối đa 6 bộ thu phát kép (tương đương 12 TRX) trên 1 tủ.
- Với một tủ, ta có thể thiết lập được cấu hình của trạm là 1 sector, 2
sector, hay 3 sector.
- Tủ RBS 2206 đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật về địa chấn.
- Cửa tủ có thể xoay sang trái hoặc phải.
Tất cả các bộ phận trong tủ có thể dễ dàng tiếp xúc phía trước mặt tủ.
Không có bất cứ thao tác nào với các khối chức năng đòi hỏi kỹ thuật viên
phải thực hiện từ mặt trái, phải hay phía sau của tủ, điều này cho phép chúng
ta có thể đặt các tủ sát cạnh nhau với mặt sau sát tường mà vẫn đảm bảo
thao tác kỹ thuật một cách dễ dàng, lại vừa tiết kiệm diện tích.
Các cổng vào của feeder, cáp truyền dẫn, và cáp điện cung cấp nguồn đều
được đặt tại đỉnh tủ.
Acquy dự phòng được đặt bên ngoài tủ RBS 2206. Các acquy dự phòng
được đặt trong các tủ nguồn lắp ngoài của Ericsson với thời gian lưu trữ khác
nhau. BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

2010HOÀNG ANH TUẤN Page 22

3. Các thông số kỹ thuật:
3.1. Thông số vật lý:
Thiết bị Độ rộng mặt
trước (mm)
Độ rộng mặt


3.6. Tiêu chuẩn trường điện từ (EMC)
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

2010HOÀNG ANH TUẤN Page 23

Theo một số tiêu chuẩn của châu Âu và công nghệ GSM:
- ETS 300 342-2.
- 1999/5/EC Radio and TTE directive.
- EN 55022 Class B.
- GSM: 11.21
- FCC part 15.
3.7. Các cảnh báo ngoài:
RBS 2206 cung cấp các điểm kết nối cho các cảnh báo ngoài. Các cảnh
báo ngoài được định nghĩa bởi người sử dụng và được thông báo tới BSC
thông qua hệ thống báo hiệu lớp LAPD trên giao diện Abis O&M.
Có tổng cộng là 16 loại cảnh báo ngoài. Các cảnh báo ngoài này được
định nghĩa bằng cách sử dụng hệ thống đầu cuối vận hành và bảo dưỡng
(OMT - Operation and Maintenance Terminal) hoặc hệ thống OMT từ xa.

3.8. Acquy dự phòng:
Các acquy dự phòng có bên trong các tủ nguồn lắp ngoài (giống kiểu tủ
SAFT của Alcatel), có tên là BBS 2000, với cùng kích thước như tủ RBS 2206,
thời gian chịu tải khi mất điện lên tới 8 tiếng.
Bên trong tủ BBS 2000 có một đơn vị cầu chì acquy được gọi là BFU
(Batteru Fuse Unit). BFU có chức năng giám sát, nối hay ngắt hệ thống khỏi
acquy khi điện áp tụt thấp tới một mức nhất định. Có thể cung cấp nguồn

cấp truyền dẫn (ở đây là mức truyền dẫn E1 - chuẩn châu Âu hoặc T1 - chuẩn
Mỹ). Thông thường các chuẩn E1/G.703 và T1/DS1 chỉ đưa ra các giao diện
“short haul” (đoạn truyền dẫn ngắn) với mức suy hao do khoảng cách truyền
dẫn tối đa là 6dB (mà chưa cần thiết bị lặp bù suy hao). Tính năng long haul
cho phép mức suy hao khoảng cách lên tới 30dB và do đó cấu hình mạng
truyền dẫn sẽ đạt hiệu quả cao hơn về việc giảm giá thành.
Kết nối cho cáp đồng trục (75 Ohm) chỉ hỗ trợ giao diện luồng E1
(không hỗ trợ T1) và không hỗ trợ tính năng long haul. Khoảng cách cho
phép giữa 2 phần tử trên mạng truyền dẫn được xác định bởi suy hao cáp
truyền dẫn và phụ thuộc vào độ nhạy đầu thu 6 dB được mô tả trong tiêu
chuẩn G.703.
 Thiết bị truyền dẫn bổ sung:
Tủ RBS 2206 có sẵn vị trí cho thiết bị truyền dẫn bổ sung trên khối mở
rộng tuỳ chọn (Optional Expansion Unit - OXU) được đặt bên cạnh khối DXU.
Trên khối OXU có 2 vị trí cắm card DXX. Hai card này là cổng kết nối số
bao gồm 4 cổng theo tiêu chuẩn G.704 và một khe cho từ 2 đến 4 giao diện
bổ sung có thể là G.703, HDSL, LTE hoặc cáp sợi quang.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

2010HOÀNG ANH TUẤN Page 25

Trên khối OXU có 1 vị trí cắm card DXX là một cổng kết nối số bao gồm
4 cổng G.703.
Trên khối OXU có 1 vị trí cắm card Mini-DXC là một cổng kết nối số bao
gồm 5 cổng G.703.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status