Đề tài: " Thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may vào thị trường Hoa Kỳ khi Việt Nam chưa gia nhập WTO và còn áp dụng hạn ngạch" pot - Pdf 14



………… o0o………… Luận văn Thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may vào thị trường Hoa
Kỳ khi Việt Nam chưa gia nhập WTO và còn áp dụng
hạn ngạch

Luận văn tốt nghiệp

SV : Vũ Thị Thanh Tâm

Lời mở đầu

Hoa kỳ là một thị trờng lớn, đa dạng và phức tạp, sau 10 năm bình thờng

vào thị trờng Hoa Kỳ.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp

SV : Vũ Thị Thanh Tâm

Chơng 1
thị trờng hoa kỳ và cơ hội
xuất khẩu của Việt Nam 1. Đánh giá thị trờng Hoa Kỳ và phân tích tiềm năng rộng lớn của thị
trờng Hoa Kỳ đối với sản phẩm chế tạo từ các nớc đang phát triển nói
chung và sản phẩm dệt may Việt Nam nói riêng
Hoa Kỳ là một cờng quốc hàng đầu thế giới cả về kinh tế, khoa học
công nghệ, có tài nguyên rất phong phú. Hiện nay với dân số khoảng trên 293
triệu ngời, trong đó 75% sống ở thành thị, tổng sản phẩm quốc nội trên
10.000 tỷ USD, thu nhập bình quân đầu ngời hàng năm là 36.000 USD hàng
năm Hoa Kỳ nhập khẩu trên 1.300 tỷ USD, chiếm khoảng 1/5 tổng kim ngạch
nhập khẩu trên toàn thế giới. Việc thâm nhập thị trờng Hoa Kỳ - một thị
trờng rộng lớn nhất thế giới với mức thu nhập cao và nhu cầu tiêu dùng đa
dạng về nhiều chủng loại hàng hoá với khối lợng lớn - thị trờng tiêu thụ
hàng hoá của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng nh bất cứ quốc gia nào trên thế
giới. Đúng nh lời nhận xét về thị trờng Hoa Kỳ, Đại Sứ - Trởng phái đoàn
Việt Nam tại Liên Hợp Quốc đã nói: "đây là thị trờng không đáy.". Khi
nghiên cứu về thị trờng này có thể khái quát những đặc điểm nổi bật nh sau:
Thứ nhất, tính mở cửa khá cao của thị trờng:
Điều này đợc thể hiện ở chỗ quy chế xuất - nhập khẩu vào thị trờng
Hoa Kỳ phù hợp với những nguyên tắc cơ bản của tổ chức Thơng mại thế

lợi ngời tiêu dùng ở Hoa Kỳ đợc thực thi khá tốt vì thế hàng hoá bán ra ở
đây phải đợc bảo hành tốt và an toàn trong thời gian cam kết để tạo uy tín và
niềm tin. Do đó việc hiểu biết các vấn đề pháp lý liên quan là điều kiện mấu
chốt khi xâm nhập vào thị trờng Hoa Kỳ và việc sử dụng các Công ty t vấn
nói chung trong đó có Công ty t vấn Hoa Kỳ là điều cần chú trọng.
Thứ t, tính thống nhất, ổn định cao của hệ thống phân phối.
Hệ thống phân phối hàng hoá ở Hoa Kỳ phát triển ở trình độ cao, có tổ
chức hoàn chỉnh, nếu không dựa vào các hệ thống phân phối hiện có thì không
thể đa hàng hoá vào thị trờng này (không có buôn bán tiểu ngạch hoặc buôn
bán đờng biên nh có thể thấy trong một số trờng hợp khác). Ngời dân Mỹ
có thói quen mua sắm tại các siêu thị hay cửa hàng lớn. Hệ thống phân phối
này vừa là cơ hội, vừa là thách thức lớn cho các doanh nghiệp Việt Nam khi
thâm nhập thị trờng Hoa Kỳ. Nếu cha tham gia vào các kênh phân phối lớn
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp

SV : Vũ Thị Thanh Tâm

thì không những không phát triển đợc thị trờng mà còn cản trở đến thị phần
tiêu thụ và gặp những vớng mắc vào hệ thống luật pháp của Mỹ. Muốn đi
đúng kênh các doanh nghiệp Việt Nam cần phải lựa chọn đợc nhà phân phối
có uy tín và đảm bảo đợc số lợng và quy cách hàng hoá đúng với thị hiếu và
yêu cầu của khách hàng Mỹ.
Thứ năm, thị trờng có sức cạnh tranh rất cao.
Hoa Kỳ là nớc nhập khẩu lớn nhất thế giới, trên thị trờng Hoa Kỳ có
đầy đủ các nhà cung cấp lớn nhỏ ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, vì thế
mức độ cạnh tranh là vô cùng gay gắt. Trong cuộc cạnh tranh này, giá cả và
chất lợng là hai yếu tố cơ bản, nhng không thể không tính đến những yếu tố
khác nh bao bì, mẫu mã, xuất xứ, nhãn hiệu sản phẩm. Đối với doanh

giới của Việt kiều. Mặt khác phải tìm và lựa chọn đợc khách hàng tin cậy,
thu hút nhiều doanh nghiệp có uy tín vào kinh doanh và đầu t ở Việt Nam.
Thứ tám, chi phí dịch vụ trong cơ cấu giá thành sản phẩm chiếm tỷ
trọng cao.
Hàng hoá đa vào bán lẻ tại Hoa Kỳ khá cao bởi chi phí dịch vụ lớn làm
hạn chế cơ hội thâm nhập của các doanh nghiệp Việt Nam khi vào thị trờng
Hoa Kỳ.
Thứ chín, hệ thống t vấn tại Hoa Kỳ giữ vai trò quan trọng đặc biệt
là t vấn pháp luật.
Đây là đòi hỏi khách quan bởi đặc điểm của thị trờng này, chi phí t
vấn tại Hoa Kỳ rất cao. Các doanh nghiệp Việt Nam phải biết sử dụng t vấn
của các Công ty t vấn pháp luật Hoa Kỳ, mặt khác đòi hỏi các doanh nghiệp
Việt Nam cần phải nhanh chóng xây dựng đợc những Công ty t vấn của Việt
Nam có trình độ chuyên môn ngang tầm quốc tế nh các công ty Hoa Kỳ.
Việt Nam đang thực hiện một chiến lợc công nghiệp hóa hớng về
xuất khẩu, thị trờng Hoa Kỳ có tầm quan trọng đặc biệt, là điểm đến của các
sản phẩm chế tạo xuất khẩu. Với việc dành cho Việt Nam quyền xuất khẩu
sang Hoa Kỳ trên cơ sở MFN, Hiệp định Thơng mại Việt Nam - Hoa Kỳ đã
mở ra những cơ hội to lớn để phát triển hàng xuất khẩu của Việt Nam. Để có
thể tận dụng đợc cơ hội, biến khả năng thành hiện thực, tức là có thể thực sự
thâm nhập đợc vào thị trờng rộng lớn, phức tạp và xa xôi nh Hoa Kỳ, Việt
Nam cần hoạch định một chính sách tổng thể với các giải pháp đồng bộ cả về
phía Nhà nớc và doanh nghiệp. Thực tế cho thấy Hoa Kỳ không chỉ là thị
trờng xuất khẩu lớn nhất mà còn thông thoáng nhất thế giới đối với sản phẩm
chế tạo từ các nớc đang phát triển. Nhập khẩu hàng hoá của Hoa Kỳ từ Châu
á là 422 tỷ USD (năm 2000), nhiều hơn 50% so với nhập khẩu EU từ Châu á.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp


Nhiên liệu 3,4 3,2 1,1
Hàng công nghiệp chế tạo 396 249,4 1,6
Sản phẩm ô tô 54,7 19,8 2,8
Thiết bị văn phòng và viễn thông 131,9 88,9 1,5
Thiết bị vận tải và máy móc khác 63,1 47,6 1,3
May mặc 35,8 20,8 1,7
Hàng tiêu dùng khác 59,7 33,5 1,8
Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá

422,7 277,6 1,5
Nguồn: Số liệu thống kê của Bộ Thơng mại - 2001
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp

SV : Vũ Thị Thanh Tâm

Phần lớn hàng nhập khẩu của Hoa Kỳ từ Châu á đều là hàng công
nghiệp chế tạo, tổng kim ngạch lên tới gần 400 tỷ USD trong năm 2000, nhiều
hơn 60% về giá trị so với kim ngạch nhập khẩu tơng ứng của EU từ Châu á.
Về các mặt hàng sử dụng nhiều lao động (ví dụ nh hàng may mặc và hàng
công nghiệp chế tạo tiêu dùng các loại), nhập khẩu của Hoa Kỳ từ Châu á cao
hơn nhập khẩu của EU từ Châu á từ 70 đến 80%.
May mặc là một trong những mặt hàng chủ yếu mà các nớc đang phát
triển xuất khẩu với khối lợng lớn, và đối với hầu hết các nớc, Hoa Kỳ là thị
trờng chủ yếu trớc tiên. Với sức tiêu thụ khổng lồ, Hoa Kỳ luôn là thị
trờng hấp dẫn và quan trọng của ngành may mặc các nớc đang phát triển
trong đó có Việt Nam.
Bảng 2: Nhập khẩu hàng dệt may của Hoa Kỳ theo xuất xứ,
năm 2000 (triệu USD).

lần so với Đức và 8 lần so với Trung Quốc - Với thị trờng tiêu thụ hàng hóa
rất đa dạng và phong phú - Hoa Kỳ đã trở thành "miền đất hứa" cho bất kỳ
doanh nghiệp nào cũng nh bất kỳ quốc gia nào trên thế giới muốn xuất khẩu
hàng hoá vào Hoa Kỳ. Hiện nay, Việt Nam chúng ta cũng đã trở thành bạn
hàng thơng mại lớn thứ 44 của Hoa Kỳ và là nớc xuất khẩu lớn thứ 38 vào
thị trờng này, trong đó hàng dệt may xuất khẩu tăng rất nhanh. Dệt may là
mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam vào thị trờng Hoa Kỳ năm 2004
đạt 2,7 tỉ USD chiếm hơn 50% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vào
thị trờng này và tăng 5,56% so với cùng kỳ năm trớc. Mỹ là thị trờng tiêu
thụ lớn cho hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam đợc thể hiện qua bảng 4 dới
đây:
Bảng 4: Xuất khẩu của Việt Nam.
Nớc Năm 2003 Năm 2004 Tỷ trọng
Mỹ 4,5 5.5 22.4%
EU 3.4 3.4 13.8%
ASEAN 3 3.2 13.0%
Nhật 2.9 3 12.2%
Trung Quốc 1.7 1.9 7.7%
úc
1.4 1.6 6.5%
Các nớc khác 4 6 24.4%
Tổng số 20.9 24.6 100.0%
Nguồn: Báo cáo Tổng kết Bộ Thơng mại - 2004
2. Những cơ hội và thách thức đối với các doanh nghiệp dệt may Việt
Nam khi thâm nhập thị trờng Hoa Kỳ.
a. Những cơ hội.
Nhìn chung, kết quả xuất khẩu của Việt Nam sang thị trờng Hoa Kỳ là
rất khả quan và đã tác động tích cực đến phơng thức sản xuất kinh doanh của
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

lớn nhất của Việt Nam.Các ngành kinh tế Việt Nam đang tạo đợc đà phát
triển mới nh may mặc, giày dép, thủy sản, đồ gỗ, hàng điện tử, thủ công mỹ
nghệ BTA vừa ràng buộc, vừa làm cơ sở để Việt Nam bổ sung, điều chỉnh
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp

SV : Vũ Thị Thanh Tâm

và hoàn thiện toàn bộ hệ thống luật pháp của mình, làm cho hệ thống luật
pháp Việt Nam đồng bộ, thống nhất, ổn định và tơng thích với hệ thống luật
pháp quốc tế hiện đại tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi buôn bán hàng
hoá giữa hai nớc nói riêng và quốc tế nói chung dễ dàng hơn. Hơn thế nữa
BTA sẽ tạo cho Việt Nam những bớc đi trong hội nhập quốc tế vững vàng, tự
tin và hiệu quả hơn và khai thác tốt hơn khả năng của nền kinh tế nhiều thành
phần, nền kinh tế thị trờng, giúp Việt Nam sớm gia nhập W.T.O . Việc áp
dụng qui chế MFN (Most Favoured Nation) trong hiệp định thơng mại Việt
Nam - Hoa Kỳ đã thúc đẩy xuất khẩu của Việt Nam vào thị trờng Hoa Kỳ
tăng lên nhanh chóng. Thuế nhập khẩu hàng hoá Việt Nam giảm bình quân từ
40 - 70% xuống còn 3-7%, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may đã tăng ngoạn
mục: từ 50 triệu USD năm 2001 lên 2,5 tỷ USD năm 2003 và 2004. Ưu đãi lớn
nhất của qui chế MFN là giảm và miễn thuế các sản phẩm từ những nớc cha
đợc hởng qui chế MFN vào Hoa Kỳ chịu thuế xuất - nhập khẩu gần 6 đến
12 lần sản phẩm xuất khẩu của các nớc đợc hởng qui chế này. Nhờ đợc
hởng quy chế MFN nên nhiều nớc và lãnh thổ đang phát triển ở Châu á đã
thành công trên còn đờng phát triển kinh tế với tiến độ rất nhanh, điển hình
là Singapore, Thái Lan, Hàn Quốc, Đài Loan, Việc dành đợc quy chế
MFN trong hiệp định BTA đã mở ra triển vọng cho Việt Nam đợc hởng quy
chế GSP (Generalized System of Preferences) của Hoa Kỳ .Các nớc đợc
hởng quy chế GSP của Hoa Kỳ sẽ đợc phép xuất khẩu một số sản phẩm vào

dệt may xuất khẩu vào Hoa Kỳ cũng nh Eu với một kỷ lục cha bao giờ có
kể từ khi Trung Quốc đợc gia nhập vào W.T.O cách đây 3 năm. Hàng dệt
may giá rẻ do Trung Quốc sản xuất đã và đang thống trị thị trờng quốc tế.
Mức tăng trởng mặt hàng này của Trung Quốc quá nhanh sau 1/1/2005. Các
loại áo sơ mi cotton và quần tăng 1.250% trong quý I/2005, đặc biệt là quần
cotton tăng 1.500%, đồ lót tăng 300%. Khối lợng hàng dệt may giá rẻ do
Trung Quốc sản xuất đã và đang ồ ạt thâm nhập thị trờng Mỹ và EU làm cho
hàng nghìn các doanh nghiệp, cũng nh công nhân các nớc này phải đóng
cửa và nghỉ việc. Theo hiệp hội quốc tế các nghiệp đoàn tự do (ICFTU), ngành
dệt may thế giới đang đứng trớc nguy cơ mất 40 triệu việc làm sau khi chế độ
hạn ngạch dệt may dỡ bỏ báo cáo của ICFTU cho rằng, việc xoá bỏ hạn ngạch
dệt may dẫn đến nhiều nớc chuyên xuất khẩu hàng dệt may theo hạn ngạch
nh: Bangladesh, Campuchia, Philipine,Việt Nam, Nam Phi, Dominica,
Goatemala và Morixơ phải đối đầu với cuộc cạnh tranh hàng dệt may của
Trung Quốc và ấn Độ giá rẻ.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp

SV : Vũ Thị Thanh Tâm

* Hạn ngạch (quota) có thể nói là vấn đề bức xúc nhất cho các doanh
nghiệp dệt may Việt Nam hiện nay. Xuất khẩu dệt may của Việt Nam đã bị
hạn ngạch khống chế ở mức 1,8 tỉ USD (tơng đơng với 400 triệu đơn vị sản
phẩm). Sức cạnh tranh thấp do bị áp đặt hạn ngạch đã làm giảm từ 5-7% thậm
chí 10% khả năng xuất khẩu so với các nớc đã dỡ bỏ hạn ngạch. Tình trạng
bị áp đặt hạn ngạch cũng làm cho xuất khẩu mặt hàng dệt may giảm xuống rõ
rệt: từ 1.824 triệu USD trong 10 tháng đầu năm 2003 giảm xuống còn 1.563
triệu USD trong 10 tháng đầu năm 2004, giảm 15%. Nh vậy, các nớc Trung
Quốc, ấn Độ, vừa không bị áp đặt hạn ngạch, lại vừa đợc hởng lợng u đãi

* Hiệp định đa sợi cũng là một rào cản cho các doanh nghiệp dệt may
Việt Nam khi thâm nhập vào thị trờng Hoa Kỳ. Vì hiệp định đa sợi khuyến
khích các nớc xuất khẩu sản phẩm dệt may có nguyên phụ liệu đợc sản xuất
tại nớc xuất khẩu, trong đó nguyên - phụ liệu đang là vấn đề nan giải cho
ngành dệt may Việt Nam, hiện tại ngành may Việt Nam đang phải nhập khẩu
từ 70 - 80% nguyên - phụ liệu từ nớc ngoài. Mặc dù trong những năm qua,
chính phủ rất quan tâm đến phát triển diện tích trồng bông, nhng do khí hậu
và thổ nhỡng nớc ta cha phù hợp, nên diện tích và sản lợng bông trong
những năm qua, tuy có tăng nhng không đáng kể. Đặc biệt, vụ bông vừa qua,
diện tích trồng bị thu hẹp, làm sản lợng giảm 20% so với những vụ trớc.
Nguyên nhân là do ngời nông dân chuyển sang trồng cây khác, hạn hán kéo
dài đã làm nhiều vùng trồng bông mất trắng hàng nghìn hecta, không cho thu
hoạch. Còn phụ liệu trong nớc cũng đã có một số nhà máy sản xuất nhng
không đáng kể chỉ đáp ứng đợc khoảng 20 - 25% nhu cầu của ngành.
* Khó khăn nữa là trong việc chiếm lĩnh và giữ mặt hàng dệt may vào
thị trờng Hoa Kỳ nếu Việt Nam cha là thành viên của W.T.O cuối năm
2005 thì các nhà nhập khẩu Hoa Kỳ sẽ rút đơn đặt hàng của họ cho các thành
viên khác của W.T.O
* Năng lực quản lý, kỹ thuật sản xuất và đảm bảo xuất khẩu ổn định,
việc thực hiện liên doanh, hợp tác, liên kết trong sản xuất để giữ vững thị
phần hàng may mặc còn khó khăn.
3. Vai trò của công tác xúc tiến thơng mại để thâm nhập thị trờng Hoa Kỳ
Để thâm nhập thị trờng rộng lớn này, công tác xúc tiến thơng mại là
rất quan trọng và phải đợc quan tâm ở cấp Nhà nớc và từng doanh nghiệp.
* Về phía Nhà nớc cần xây dựng các chơng trình xúc tiến xuất khẩu.
Nếu cả Nhà nớc và doanh nghiệp có sự hợp tác chặt chẽ hơn nữa trong
công tác xúc tiến thơng mại thì em nghĩ rằng để đa sản phẩm dệt may cuả
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp

Hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam đợc hởng quy chế tối huệ quốc khi
đa vào thị trờng Mỹ tính cạnh tranh về giá của sản phẩm Việt Nam đợc gia
tăng đáng kể vì thuế nhập khẩu sẽ giảm bình quân từ 40 - 70 xuống còn 3-7%
Theo hiệp hội dệt may Việt Nam, tổng kim ngạch xuất khẩu của toàn
ngành 5 tháng đầu năm 2003 đạt 1,3 tỷ USD, tăng 69,5% so với cùng kỳ 2002.
trong đó riêng kim ngạch xuất khẩu sang Hoa Kỳ đạt gần 730 triệu USD, dẫn
đầu các thị trờng. Tuy tốc độ may của Việt Nam cha ổn định và bền vững.
Sang năm 2004 mặt hàng dệt may bị hạn ngạch khống chế nên mức độ tăng
trởng của mặt hàng này đã bị giảm đáng kể, qua bảng 5 ta càng thấy điều đó.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp

SV : Vũ Thị Thanh Tâm

Bảng 5: Cơ cấu xuất khẩu của Việt Nam sang Hoa Kỳ.
Mặt hàng

Năm
2002 2003 2004 KH 2005
Dệt may 975 2500 2700 2800
Thủy sản 674 750 564 800
Giày dép 224 325 473 580
Dầu khí
179
209
250 250
đồ gỗ
86 200 408 800
rau quả

nguồn HN
2005
Lơng
HN đã
sử dụng,
2004
Số lợng
đã cấp visa

Tỷ lệ HN đã
sử dụng
HN 2005
cha cấp visa

Kim ngạch xk
(USD)
Đơn giá TB
(1) (2) (3)

(4) (5) (6) (7) (8) (9) (10)
I. Câp visa theo thông báo hạn ngạch:
1 333 Tá 45,750 4,789 10.49% 40,952 859.557.39 179.15.USD/Tá
2
334/335

Tá 741,567 190,607
25.70%
550,960
22.996.333.67
120.65 USD/Tá


64.4 USD/Tá
7 359/-
s/659-s
Tá 603.432 241,858 41.41% 353,574 10.669.077.53 42.7 USD/Tá
8 434 Tá 18.708 954 5.10% 17,754 140,876.01 147.67 USD/Tá
9
435
Tá 46.158 1,200
2.60%
44,958
331.075.44
275.9 USD/Tá
10 440 Tá 2.887 2411 83.51% 476 405.554.10 168.4 USD/Tá
11 448 Tá 36.955 394 1.07% 36,561 84.404.00 214.24 USD/Tá
12
638/639
Tá 1.375.101

509,257
37.03%
865,844
31.44.853.16
61.224 USD/Tá
13
647/648
Tá 2,230.991

798,952
35.81%

Công nghiệp cho phép các doanh nghiệp chuyển nhợng quota hàng dệt may
xuất khẩu sang Hoa Kỳ, đã xảy ra tình trạng một số doanh nghiệp có quota
nhng cha có nhu cầu xuất khẩu, thậm chí không xuất khẩu đợc, đã giữ để
bán lại cho các doanh nghiệp khác với giá cao, khiến cho thị trờng mua bán
quota trở nên náo nhiệt và diễn biến theo chiều hớng xấu, không có lợi cho
hoạt động xuất khẩu của cộng đồng các doanh nghiệp dệt may. Chẳng hạn,
các Cat. "nóng" nh quần nam, nữ chất liệu bông (Cat. 347/348 - bảng 6) lúc
bình thờng chỉ ở mức 2,5 - 3,5 USD/Tá, nhng vào thời gian này có doanh
nghiệp đòi chuyển nhợng với giá 8 - 10 USD/tá, hay nh áo sơ mi dệt kim
nam, nữ chất liệu bông (Cat.338/339 - bảng 6) đang từ 4USD/tá nay tăng lên
10 USD/tá. Việc một số doanh nghiệp cố tình giữ quota nhằm mục đích
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp

SV : Vũ Thị Thanh Tâm

chuyển nhợng với giá cao đã khiến cho các doanh nghiệp có nhu cầu xuất
khẩu, đặc biệt là những doanh nghiệp đã ký đợc hợp đồng mà lại không còn
quota, phải đi mua lại quota với giá cao so với thực tế. Và hậu quả của việc
này là chi phí sản xuất của các doanh nghiệp bị tăng lên nhiều lần trong khi
giá xuất khẩu đã đợc thỏa thuận trớc trong hợp đồng, nếu doanh nghiệp đòi
tăng giá thì sẽ phải đối mặt với nguy cơ khách hàng bỏ đơn hàng, còn nếu giữ
nguyên giá cũ thì doanh nghiệp sẽ không còn lãi. Thực trạng hiện nay, nơi cần
quota để xuất khẩu thì không có mà nơi không xuất khẩu thì lại có quota,
chẳng hạn nh Công ty TNHH May & Thơng mại á Châu là doanh nghiệp
chuyên sản xuất các đơn hàng FOB (mua nguyên liệu bán thành phẩm) có mối
quan hệ làm ăn khá tốt với các khách hàng Calmex, Everyarn, các nhà phân
phối lớn của Hoa Kỳ nh: The Children Place, K.Mart, Tagert, JC Penny - kim
ngạch xuất khẩu chiếm tỷ lệ hơn 70% doanh thu tại thị trờng Mỹ, nay cũng

ý kiến ủng hộ và 10 ý kiến phản đối. Các ý kiến phản đối cho rằng, cấp visa tự
động sẽ dẫn đến khả năng doanh nghiệp xuất khẩu qúa số lợng và có thể bị
phá vỡ hợp đồng với khách hàng. Để khắc phục tình trạng này, Bộ Thơng
mại đã có điều chỉnh nhất định và trớc mắt xử lý cho 2 chủng loại hàng dệt
may (Cat). Trong thời kỳ cao điểm giao hàng. Những xử lý này đợc thể hiện
trong thông báo số 0716 TM - DM hớng dẫn thực hiện hạn ngạch 2 Cat.
347/348 và 647/648 xuất khẩu sang thị trờng Hoa Kỳ năm 2005 của Bộ
Thơng mại, nhiều doanh nghiệp đã phản ứng gay gắt.
Một doanh nghiệp dệt may ở TP.HCM đề xuất: "Những doanh nghiệp
nhỏ, ít xuất hàng đi Hoa Kỳ thì rất hăng hái ngợc lại những doanh nghiệp lớn
thờng xuyên xuất hàng sang Hoa Kỳ lại không đồng tình. Việc chỉ có 47 đơn
vị trên tổng số hơn 1.000 doanh nghiệp trả lời là quá ít, cha phản ánh đợc
điều gì, nếu Bộ Thơng mại căn cứ vào đó mà làm thì không thể chính xác".
Nhiều doanh nghiệp tỏ ra e ngại với việc cấp visa tự động. Giám đốc
một xí nghiệp may phân tích, theo thông báo trên, Liên Bộ Thơng mại và
Công nghiệp thực hiện cấp visa tự động đối với 2 Cat. 347/348 và 647/648 chỉ
từ ngày 1/7/2005 đến 31/8/2005. Nh vậy, trong thời gian 2 tháng, doanh
nghiệp phải đàm phán với khách hàng, sau đó tiến hành sản xuất, rồi giao
hàng thì không thể trở tay kịp.
Trớc tình hình trên, hầu hết các doanh nghiệp kiến nghị cha nên cấp
visa tự động. Ngoài ra việc thu hồi hạn ngạch của các doanh nghiệp mà 5
tháng qua mới thực hiện đợc dới 35% hạn ngạch, cũng gây nhiều tranh cãi.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp

SV : Vũ Thị Thanh Tâm

Bởi trong Thông t liên tịch quy định việc cấp và sử dụng hạn ngạch trong đó
xác định rõ thời hạn thu hồi là tháng 9/2005. Thời gian qua, cộng đồng doanh

Luận văn tốt nghiệp

SV : Vũ Thị Thanh Tâm

khẩu tự do. Do đó việc cho phép chuyển nhợng hạn ngạch sẽ tạo sự linh hoạt
cho các thơng nhân để đáp ứng đợc yêu cầu của đơn hàng.
Nói chung, tính đến ngày 20/6/2005, xuất khẩu hàng dệt may vào các
thị trờng mới chỉ đạt 1,7 tỉ USD, bằng 80% so với cùng kỳ năm ngoái và chỉ
bằng 30,9% so với kế hoạch. Với tốc độ xuất khẩu chậm nh vậy thì mục tiêu
xuất khẩu cả năm đạt 5 - 5,2 tỷ USD cho dệt may Việt Nam là rất khó khăn,
đặc biệt là xuất khẩu vào thị trờng Hoa Kỳ. Cụ thể, chỉ có 3 nhóm cat. nóng
xuất khẩu vào Hoa Kỳ so với 6 tháng cùng kỳ năm ngoái là có tăng nhng
không đáng kể. Đó là cat 340/640 tăng 4%, và 638/639 tăng 62%, 334/335
tăng 6%. Còn lại hầu hết các cat quan trọng khác chiếm tỷ trọng xuất lớn thì
lại giảm. Thí dụ nh cat 338/339 chiếm 44% giá trị xuất khẩu vào thị trờng,
Hoa Kỳ giảm 17% cat 347/348 chiếm 25% giá trị xuất khẩu vào Hoa Kỳ giảm
25% so với cùng kỳ. Cat 647/648 chiếm 7% giá trị xuất vào Hoa Kỳ giảm
20%. Nh vậy chỉ tính 3 nhóm cat. "nóng" chiếm trên 70% giá trị kim ngạch
xuất khẩu vào Hoa Kỳ kể trên bị giảm kim ngạch ta thấy mức sút giảm của
hàng dệt may vào thị trờng Hoa Kỳ khá rõ rệt.
Những khó khăn về hạn ngạch từ đầu năm 2005 mặt bằng giá cao đang
là trở ngại khiến xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam khó tăng nhanh kim
ngạch. Theo Bộ Thơng mại, hiện hầu hết các chủng loại hàng dệt may của
Việt Nam xuất khẩu sang thị trờng Hoa Kỳ đều có giá cao hơn 5 - 7% thậm
chí 10% so với các doanh nghiệp dệt may của Trung Quốc, ấn Độ,
Bangladesh và Indonesia. Cụ thể, đối với Cat. 338/339, đơn giá trung bình
thực hiện tại Việt Nam là 5,79 - 8,2 USD/m
2
trong khi ở Bangladesh chỉ 4,66 -
4,88 USD/m

xuất khẩu 80% trong tổng số doanh thu hơn 450 tỷ đồng của mình và hơn 1/2
kim ngạch đạt đợc là từ việc xuất hàng sang Hoa Kỳ. Từ những loại hàng chủ
lực ban đầu là quần, sơ mi, Jacket. với hình thức xuất hàng dạng bán thành
phẩm, số lợng ít và giá trị không cao đến nay May 10 đã chuyển sang hàng
veston cao cấp cung cấp cho thị trờng Hoa Kỳ đảm bảo độ tin cậy cao đáp
ứng các vấn đề về năng lực, chất lợng nguyên phụ kiện và trách nhiệm xã
hội Công ty May Việt Tiến là doanh nghiệp có quy mô hoạt động sản xuất,
kinh doanh lớn trong Tổng Công ty dệt may Việt Nam. Với đội ngũ cán bộ
công nhân viên có trình độ chuyên môn cao, năng động sáng tạo; một cơ sở
vật chất và hệ thống máy móc thiết bị kỹ thuật hiện đại; một hệ thống quản lý
theo tiêu chuẩn quốc tế (ISO 9001 - 2000, SA 8000, Wrap), Việt Tiến luôn
đáp ứng cho các thị trờng mà đặc biệt là thị trờng Hoa Kỳ, những sản phẩm,
dịch vụ có chất lợng cao, thỏa mãn nhu cầu của mọi khách hàng. Việt Tiến
xem thị trờng Hoa Kỳ là mục tiêu quan trọng trong chiến lợc tiếp cận thị
trờng, vì đây là một thị trờng lớn nhiều tiềm năng hứa hẹn cho hoạt động
xuất khẩu. Ngay từ đầu năm 2001, trong khi hiệp định Thơng mại Việt - Mỹ
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp

SV : Vũ Thị Thanh Tâm

cha đợc thực thi, thì Việt Tiến đã ký đợc hợp đồng đầu tiên với tập đoàn
Supreme International. Inc - một tập đoàn lớn của Hoa Kỳ với 200.000 sản
phẩm sơ mi, với giá trị gần 1.000.000 USD. Việt Tiến cũng ý thức đợc rằng
Mỹ là một thị trờng khó tính, nhiều rủi ro tiềm ẩn, nên ngay từ đầu năm 2000
Công ty đã có sự chuẩn bị về khả năng tài chính, mở rộng và nâng cấp nhà
xởng, hệ thống kho tàng, đổi mới quy trình công nghệ, đầu t máy móc thiết
bị chuyên dùng hiện đại, đầu t nâng cấp công tác thiết kế, công tác may mẫu,
nâng cao tay nghề công nhân, đào tạo đội ngũ chuyên gia đàm phán giỏi ngoại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status