Tuyển Chọn Xây Dựng Và Sử Dụng Hệ Thống Bài Tập Rèn Luyện Trí Thông Minh Cho Học Sinh Trong Dạy Học Hóa Học Lớp 12 Nâng Cao Trường Trung Học Phổ Thông - Pdf 14



1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
MAI THU TRANG

TUYỂN CHỌN - XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP
RÈN LUYỆN TRÍ THÔNG MINH CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC
HÓA HỌC LỚP 12 NÂNG CAO TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC


1.2.1. Trí thông minh 8
1.2.1.1. Khái niệm trí thông minh 8
1.2.1.2. Đo trí thông minh của học sinh 9
1.2.1.3. Rèn luyện trí thông minh cho học sinh 10
1.2.2. Bài tập hoá học 11
1.2.2.1. Khái niệm bài tập hoá học 11
1.2.2.2. Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hoá học 12
1.2.2.3. Phân loại bài tập hoá học 12
1.2.2.4. Cách sử dụng bài tập hoá học ở trường THPT ………………13
1.2.3. Quan hệ giữa bài tập hoá học và việc rèn luyện trí thông minh cho học
sinh…………………………………………………………………………… 14
1.3. Cơ sở thực tiễn 15
Chƣơng 2: HỆ THỐNG BÀI TẬP HOÁ HỌC NHẰM RÈN LUYỆN TRÍ
THÔNG MINH CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 17
2.1. Nguyên tắc lựa chọn, xây dựng bài tập rèn luyện trí thông minh 17 8
2.1.1. Chính xác, khoa học 17
2.1.2. Phong phú, đa dạng, xuyên suốt chương trình 17
2.1.3. Khai thác được đặc trưng, bản chất hoá học 17
2.1.4. Đòi hỏi cao ở người học 17
2.2. Sơ lược một số phương pháp giải nhanh bài toán hóa học 18
2.2.1. Phương pháp bảo toàn 18
2.2.1.1. Phương pháp bảo toàn khối lượng 18
2.2.1.2. Phương pháp bảo toàn nguyên tố 18
2.2.1.3. Phương pháp bảo toàn electron 19
2.2.2. Phương pháp tăng giảm khối lượng 19
2.2.3. Phương pháp tính theo phương trình ion 19
2.2.4. Phương pháp đường chéo 20

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
PHỤ LỤC 100

3
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Với mong muốn xây dựng một hệ thống bài tập tự luận và trắc
nghiệm hoá học có chất lượng, phục vụ tốt cho việc phát triển năng lực tư
duy, rèn luyện trí thông minh cho học sinh THPT; đồng thời cũng làm
phong phú thêm hệ thống bài tập hoá học hiện nay, tôi chọn đề tài “Tuyển
chọn - xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập rèn luyện trí thông minh
cho học sinh trong dạy học Hóa học lớp 12 nâng cao trường Trung học
phổ thông’’ làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Tuyển chọn - xây dựng hệ thống bài tập hóa học lớp 12 nâng cao
nhằm rèn luyện trí thông minh cho học sinh THPT
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài.
- Tuyển chọn - xây dựng hệ thống bài tập rèn luyện trí thông minh cho học
sinh trong dạy học hóa học lớp 12 nâng cao trường THPT

đáp ứng yêu cầu chung của ngành, của xã hội.
8. Dự kiến đóng góp mới của đề tài
- Tuyển chọn - xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm và tự luận hóa học
12 nâng cao giúp học sinh tổng hợp và vận dụng kiến thức
- Các câu hỏi trắc nghiệm khai thác sâu sắc bản chất của môn học và các
định luật cơ bản của hoá học giúp giải quyết nhanh bài tập hoá học
- Các phương án nhiễu được chú trọng trong khi soạn câu trắc nghiệm.
5
- Bài trắc nghiệm dùng để thực nghiệm sư phạm được soạn thảo với số câu
đủ lớn (50 câu/đề)
- Đề có khả năng phân loại học sinh cao. Chỉ học sinh thật sự giỏi mới có
thể đạt từ điểm 7 trở lên và rất ít học sinh đạt được điểm 10.
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham
khảo luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về rèn luyện trí thông minh cho học sinh
trong dạy học Hóa học
Chương 2: Hệ thống bài tập hóa học nhằm rèn luyện trí thông minh
cho học sinh Trung học phổ thông
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ RÈN LUYỆN TRÍ THÔNG
MINH CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Vấn đề phát triển tư duy và rèn luyện trí thông minh cho học sinh đã được
nhiều nhà giáo đầu ngành quan tâm, nghiên cứu. Trong các công trình
nghiên cứu nêu trên thì luận văn thạc sỹ của ThS Quách Văn Long gần với

1.2.2. Bài tập hoá học
1.2.2.1. Khái niệm bài tập hoá học
Bài tập hoá học là phương tiện để dạy học sinh tập vận dụng kiến
thức, tăng cường và định hướng hoạt động tư duy của học sinh.
1.2.2.2. Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hoá học
7
Ý nghĩa trí dục
Ý nghĩa phát triển
Ý nghĩa đức dục
1.2.2.3. Phân loại bài tập hố học
Bài tập lý thuyết, thực nghiệm, tái hiện kiến thức, rèn tư duy, bài tập
định tính và bài tập định lượng.
1.2.2.4. Cách sử dụng bài tập hố học ở trường THPT
Khi dạy học bài mới có thể dùng bài tập để vào bài, để tạo tình
huống có vấn đề, để chuyển tiếp từ phần này sang phần kia, để củng cố
bài, để hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.
Khi ơn tập, củng cố, luyện tập, kiểm tra- đánh giá thì nhất thiết phải
dùng bài tập. Ở Việt Nam, bài tập được hiểu theo nghĩa rộng, có thể là câu
hỏi lý thuyết hay bài tốn.
1.2.3. Quan hệ giữa bài tập hố học và việc rèn luyện trí thơng minh cho
học sinh
BTHH
HOẠT ĐỘNG GIẢI BTHH
NGHIÊN CỨU ĐỀ BÀI GIẢI KIỂM TRA

XÂY DỰNG
TIẾN TRÌNH LUẬN GIẢI

2.2. Sơ lƣợc một số phƣơng pháp giải nhanh bài toán hóa học
2.2.1. Phương pháp bảo toàn
2.2.1.1. Phương pháp bảo toàn khối lượng
2.2.1.2. Phương pháp bảo toàn nguyên tố
9
2.2.1.3. Phương pháp bảo toàn electron
2.2.2. Phương pháp tăng giảm khối lượng
2.2.3. Phương pháp tính theo phương trình ion
2.2.4. Phương pháp đường chéo
2.2.5. Phương pháp trung bình
2.2.6. Phương pháp quy đổi
2.3. Hệ thống bài tập và biện pháp rèn luyện trí thông minh
( Trong khuôn khổ bản tóm tắt tôi xin được trích một số bài tập sau )
2.3.1. Rèn luyện năng lực quan sát
2.3.1.1. Mối quan hệ biện chứng giữa óc quan sát và tư duy
2.3.1.2. Bài tập rèn luyện năng lực quan sát
 Quan sát thí nghiệm
Bài tập 1: Nhúng một lá Zn vào dung dịch HCl. Quan sát hiện tượng.
Nhúng tiếp một lá Cu vào và chạm đến lá Zn. Quan sát và giải thích hiện
tượng. Hình 2.1. Thí nghiệm chứng minh hiện tượng ăn mòn điện hoá học
Nhận xét: Ban đầu lá Zn tác dụng với H
+
tạo khí H
2

2+
+ 2e Cực dương: 2H
+
+ 2e

H
2


 Quan sát hình vẽ, mô hình, sơ đồ
Bài tập 1: Cho các công thức cấu tạo sau:
(I)
(II)
(III)
(IV)
H C
O
O
CH
2
CH
2
CH
3
CH
3
CH
2
CH
2

dung dịch H
2
SO
4
a%. Giá trị của a là
A. 1,752. B. 3,504. C. 0,876. D. 3,528.
11
Nhận xét : Cu(OH)
2
và H
2
SO
4
đều có PTK = 98. Cu(OH)
2
và H
2
SO
4
tác
dụng theo tỷ lệ mol 1 : 1 →
24
2
H SO
Cu(OH)
mm
= 1,752 g. Vậy a = 2. 1,752 =

X chứa
A. 1 chất tan. B. 2 chất tan. C. 3 chất tan. D. 4 chất tan.
Nhận xét

hh
55
= 0,077 < n < = 0,089
65 56
;
4
CuSO
n = 2. 0,05 = 0,1 mol
> 0,089
Vậy CuSO
4
dư, hai kim loại tan hết, dung dịch sau phản ứng chứa 3 chất
tan là ZnSO
4
, FeSO
4
và CuSO
4
dư (Đáp án C)
2.3.3. Rèn luyện năng lực tư duy độc lập
2.3.3.1. Vai trò của năng lực tư duy độc lập
2.3.3.2. Biện pháp rèn luyện năng lực tư duy độc lập
2.3.3.3. Bài tập rèn luyện năng lực tư duy độc lập

toàn m gam este E trong 100 ml dung dịch NaOH 1M, đun nóng thu được
dung dịch chứa 8,32 gam chất tan và 3,52 gam hơi một chất hữu cơ X.
Công thức của E là
A. CH
3
CH
2
COOCH=CH
2
. B. HCOOCH=CH-CH=CH
2
.
C. CH
2
=CH-COOCH=CH
2
. D. CH
3
COO-C(CH
3
)=CH
2
.
Nhận xét: M
E
= 98 g/mol → loại đáp án A và D.
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có
m + 40.0,1 = 8,32 + 3,52

m = 7,84 g → n


0,15 → 0,075 mol =>
2
Cl
V
= 1,68 (Đáp án A)
Bài tập 6: Xà phòng hóa một hỗn hợp có công thức phân tử C
10
H
14
O
6
trong dung dịch NaOH (dư), thu được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối
(không có đồng phân hình học). Công thức của ba muối đó là
A. CH
2
=CH−COONa, HCOONa và CH≡C−COONa
B. CH
3
−COONa, HCOONa và CH
3
−CH=CH−COONa
C. HCOONa và CH≡C−COONa và CH
3
−CH
2
−COONa
D. CH
2
=CH−COONa, CH

(đktc). Giá trị của V là
A. 2,80. B. 3,36. C. 3,08. D. 4,48.
t
o
14
Nhận xét: Phân tích sự thay đổi số oxi hoá của các nguyên tố từ đầu đến
khi kết thúc các phản ứng, nhận thấy thật sự chỉ có các bán phương trình
sau:
Fe

Fe
2+
+ 2e O
2
+ 4e

2O
2-

S


+4
S
+ 4e 0,125 ← 0,5
Số mol electron nhận = số mol electron nhường = 0,1.2 + 0,3 = 0,5 mol


+
(0,1 mol) và Cl
-
. Theo định luật bảo toàn điện tích,
Cl
n

= 0,3
mol. m = 39.0,2 + 23.0,1 + 35,5.0,3 = 20,75 (Đáp án B)
 Phương pháp tăng giảm khối lượng
Bài tập 5: Thuỷ phân hoàn toàn 66,64 gam chất béo trong dung dịch
NaOH dư, đun nóng, thu được 68,88 gam xà phòng. Khối lượng glixerol
thu được là
A. 22,08 gam. B. 6,72 gam. C. 2,24 gam. D. 7,36 gam.
Nhận xét: C
3
H
5
(OCOR)
3
+ 3NaOH
o
t

C
3
H
5
(OH)
3




3
HCO

(1) CO
2
+ 2OH
-



2
3
CO

+ H
2
O (2)
x x x y 2y y
Theo đề:
2
n
-
OH
k =
n
CO
=

O và bao nhiêu gam
dung dịch CuSO
4
8% để được 560 gam dung dịch CuSO
4
16% ?
Nhận xét: Coi muối ngậm nước CuSO
4
.5H
2
O là dung dịch CuSO
4
64%. Ta
có sơ đồ đường chéo

16
x 64
y 8
8
48
Ta có:
x1
=
y6


6x – y = 0 (1)
Mặt khác : x + y = 560 (2) => x = 80 và y = 480
=> Lấy 80 gam CuSO
4

2
H
5
OH


RCOOC
2
H
5
+ H
2
O
0,1 → 0,1 0,1
Khối lượng hỗn hợp este: m = (8 + 73).0,1.0,8 = 6,48 (đáp án D)
 Phương pháp quy đổi
Bài tập 1: Cho các chất: Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
, FeS, FeO. Sắp xếp các chất theo
thứ tự tăng dần phần trăm khối lượng của sắt trong hợp chất.
Nhận xét: Ta quy đổi các hợp chất đã cho thành các oxit
(1) Fe
2
O

và m gam FeCl
3
. Giá trị của m là
A. 9,75. B. 8,75. C. 7,80. D. 6,50.
17
Nhận xét: Quy đổi hỗn hợp (FeO, Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
) thành hỗn hợp (FeO,
Fe
2
O
3
).
FeO

FeCl
2
+ … Fe
2
O
3

< (0,1/2). 22,4 (vì
CH
3
COOH là axit yếu)
Thí nghiệm (3) không xảy ra phản ứng hoá học, V
3
= 0
Vậy: V
3
< V
2
< V
1
.
Bài giải này có nhiều sự nhầm lẫn
+ Cho cùng lượng kim loại như nhau vào dung dịch chứa cùng số mol
monoaxit thì thể tích khí thu được là như nhau nhưng không thể tính được
bao nhiêu do không biết điều kiện đo và không biết chất nào hết.
18
+ Axit yếu cho phản ứng chậm hơn axit mạnh, tức là tốc độ thoát khí trong
thí nghiệm (2) có chậm hơn nhưng khi phản ứng đến cùng, lượng H
2
thu
được không khác các thí nghiệm còn lại.
+ Dung dịch NaHSO
4
xử sự như một dung dịch axit trung bình bởi nó có

Cách 1: Quy đổi hỗn hợp thành (Fe và Fe
2
O
3
)
Fe + 4HNO
3


Fe(NO
3
)
3
+ NO + 2H
2
O
0,06 0,06 ← 0,06
Fe
2
O
3
+ 6HNO
3


2Fe(NO
3
)
3
+ 3H








19
Theo định luật bảo toàn electron, ta có

3a
56
=
11,36 - a
8
+ 0,18

3a = 79,52 – 7a + 10,08

a = 8,96 g
Vậy: m =
8,96
.242
56
= 38,72
Cách 3: Quy đổi hỗn hợp thành hợp chất dạng Fe
x



10,08x + 2,88y = 34,08x – 22,72y


24x = 25,6y


x
y
=
16
15

Vậy : m = 242.
0,18.16
3.16 2.15
= 38,72 .
Cách 4 : Gọi công thức của hỗn hợp là Fe
2
O
n

Fe
n+


Fe
3+
+ (3 – n)e

THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
3.1. Mục đích thực nghiệm sƣ phạm
Đánh giá hiệu quả nội dung và khả năng áp dụng những biện pháp đã đề
xuất.
3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sƣ phạm
Sử dụng bài tập hoá học, kiểm tra, đánh giá tính hiệu quả nhằm phát triển
năng lực tư duy, rèn luyện trí thông minh cho học sinh.
3.3. Đối tƣợng thực nghiệm sƣ phạm
Học sinh lớp 12 của 4 trường THPT ở Hà Nội: Trường THPT Marie Curie,
trường THPT Đống Đa, trường THPT Kim Liên, trường THPT Việt Đức
3.4. Nội dung và tiến trình thực nghiệm sƣ phạm
3.4.1. Nội dung thực nghiệm sư phạm
Mỗi trường thực nghiệm sẽ chọn ra 2 lớp: Lớp đối chứng,lớp thực nghiệm
có số lượng và trình độ tương đương với lớp đối chứng. Hai lớp này sẽ
cùng làm một đề kiểm tra trong thời gian 60 phút và so sánh kết quả thu
được.
3.4.2. Tiến trình thực nghiệm sư phạm
Chọn giáo viên thực nghiệm; lớp thực nghiệm và lớp đối chứng; trao đổi
với giáo viên làm thực nghiệm; tiến hành thực nghiệm sư phạm. Học sinh
làm hai đề thực nghiệm, mỗi đề gồm 50 câu hỏi trắc nghiệm, thời gian làm
bài 90 phút.
Bảng 3.1. Tổng hợp số lượng và kết quả học tập môn hóa
Trường
Lớp
Sĩ số
Học lực môn hoá
Giỏi, khá
TB
Yếu


THPT Kim Liên
TN
12A3
38
16
19
3
ĐC
12A5
39
15
20
4
Trường THPT
Việt Đức
TN
12A3
40
18
21
1
ĐC
12A2
40
16
22
2
3.5. Kết quả thực nghiệm sƣ phạm
Bảng 3.2. Tổng hợp kết quả thực nghiệm sư phạm
TT

0
0
1
2
2
3
2
12
7
11
13
9
10
3
6
1
0
0
0
5,85
6,02
ĐC
40
1
2
0
0
0
0
3

0
4
0
6
1
6
9
6
11
4
7
6
5
2
2
1
0
5,89
6,34
ĐC
37

1
2
0
0
0
1
5
4

1
7
1
11
6
5
10
6
9
1
5
3
6
1
0
5,50
6,68
ĐC
39
1
2
0
0
1
0
2
2
13
6
8

3
0
2
2
11
8
11
7
10
15
2
4
0
1
0
1
5,65
6,25
ĐC
40
1
2
0
0
0
1
1
1
15
6

%HS đạt điểm X
i

%HS đạt điểm X
i

trở xuống
TN
ĐC
TN
ĐC
TN
ĐC
0
0
0
0,00
0,00
0,00
0,00
1
0
1
0,00
0,64
0,00
0,64
2
1
11

68,18
92,94
7
29
10
18,83
6,41
87,01
99,35


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status