1
Tuyển chọn- xây dựng và sử dụng
hệ thống bài tập rèn luyện trí thông minh cho
học sinh trong dạy học Hóa học lớp 12 nâng cao
trươ
̀
ng Trung học phổ thông
Choose- build and use the system of exercises training the intelligent for pupil in teaching
Chemistry 12 advanced at High school
NXB H. : ĐHGD, 2012 Số trang 102 tr. +
Mai Thu Trang Trường Đại học Giáo dục
Luận văn ThS ngành: Lý luận và phương pháp dạy học (Bộ môn Hóa học);
Mã số: 60 14 10
Người hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Xuân Trường
Năm bảo vệ: 2012
Abstract: Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về rèn luyện trí thông minh cho học sinh
trong dạy học Hóa học. Tuyển chọn- xây dựng hệ thống bài tập rèn luyện trí thông minh
cho học sinh trong dạy học hóa học lớp 12 nâng cao trường THPT. Hướng dẫn sử dụng hệ
thống bài tập đã xây dựng một cách hợp lí, hiệu quả. Thực nghiệm sư phạm để đánh giá
hiệu quả hệ thống bài tập đã xây dựng và các biện pháp đã đề xuất ,từ đó rút ra kết luận về
khả năng áp dụng đối với hệ thống bài tập đã đề xuất. Tìm hiểu thực trạng việc sử dụng hệ
thống bài tập rèn luyện trí thông minh cho học sinh trong quá trình dạy học.
Keywords: Phương pháp giảng dạy; Hóa học; Hệ thống bài tập; Rèn trí thông minh
Content
dò ý kiến của một số giáo viên THPT và thực nghiệm sư phạm.
5.3. Xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm bằng các phương pháp thống kê toán học.
6. Phạm vi nghiên cứu
Bài tập hoá học thuộc chương trình hoá học lớp 12 nâng cao THPT.
7. Giả thuyết khoa học
Nếu tuyển chọn - xây dựng và sử dụng hợp lí, có hiệu quả hệ thống bài tập phù hợp với từng
đối tượng học sinh thì sẽ có tác dụng tốt, rèn luyện trí thông minh, nâng cao hiệu quả dạy học hoá
học ở trường THPT, đáp ứng yêu cầu chung của ngành, của xã hội.
8. Dự kiến đóng góp mới của đề tài
- Tuyển chọn - xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm và tự luận hóa học 12 nâng cao giúp học
sinh tổng hợp và vận dụng kiến thức
- Các câu hỏi trắc nghiệm khai thác sâu sắc bản chất của môn học và các định luật cơ bản của hoá
học giúp giải quyết nhanh bài tập hoá học
- Các phương án nhiễu được chú trọng trong khi soạn câu trắc nghiệm.
- Bài trắc nghiệm dùng để thực nghiệm sư phạm được soạn thảo với số câu đủ lớn (50 câu/đề)
- Đề có khả năng phân loại học sinh cao. Chỉ học sinh thật sự giỏi mới có thể đạt từ điểm 7 trở lên
và rất ít học sinh đạt được điểm 10.
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo luận văn được
trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về rèn luyện trí thông minh cho học sinh trong dạy học Hóa học
Chương 2: Hệ thống bài tập hóa học nhằm rèn luyện trí thông minh cho học sinh Trung
học phổ thông
3
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ RÈN LUYỆN TRÍ THÔNG MINH
CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Ý nghĩa phát triển
Ý nghĩa đức dục
4
1.2.2.3. Phân loại bài tập hố học
Bài tập lý thuyết, thực nghiệm, tái hiện kiến thức, rèn tư duy, bài tập định tính và bài tập
định lượng.
1.2.2.4. Cách sử dụng bài tập hố học ở trường THPT
Khi dạy học bài mới có thể dùng bài tập để vào bài, để tạo tình huống có vấn đề, để
chuyển tiếp từ phần này sang phần kia, để củng cố bài, để hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.
Khi ơn tập, củng cố, luyện tập, kiểm tra- đánh giá thì nhất thiết phải dùng bài tập. Ở Việt
Nam, bài tập được hiểu theo nghĩa rộng, có thể là câu hỏi lý thuyết hay bài tốn.
1.2.3. Quan hệ giữa bài tập hố học và việc rèn luyện trí thơng minh cho học sinh
BTHH
HOẠT ĐỘNG GIẢI BTHH
NGHIÊN CỨU ĐỀ BÀI GIẢI KIỂM TRA
XÂY DỰNG
TIẾN TRÌNH LUẬN GIẢI
PHÂN TỔNG SO KHÁI TRỪU QUAN TRÍ TƯỞNG PHÊ
TÍCH HP SÁNH QUÁT TƯNG SÁT NHỚ TƯNG PHÁN
HOÁ HOÁ
TƯ DUY PHÁT TRIỂN
Sơ đồ 1. Quan hệ giữa hoạt động giải bài tập và phát triển tư duy
1.3. Cơ sở thực tiễn
Tơi đã phát phiếu điều tra đến giáo viên phổ thơng và thu được kết quả qua các câu hỏi
điều tra.
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1
( Trong khuôn khổ bản tóm tắt tôi xin được trích một số bài tập sau )
2.3.1. Rèn luyện năng lực quan sát
2.3.1.1. Mối quan hệ biện chứng giữa óc quan sát và tư duy
2.3.1.2. Bài tập rèn luyện năng lực quan sát
Quan sát thí nghiệm
Bài tập 1: Nhúng một lá Zn vào dung dịch HCl. Quan sát hiện tượng. Nhúng tiếp một lá
Cu vào và chạm đến lá Zn. Quan sát và giải thích hiện tượng. Hình 2.1. Thí nghiệm chứng minh hiện tượng ăn mòn điện hoá học
Nhận xét: Ban đầu lá Zn tác dụng với H
+
tạo khí H
2
bám trên bề mặt Zn. Khi bọt khí bám nhiều
thì cản trở ion H
+
đến bề mặt thanh Zn nhận electron nên phản ứng chậm lại. Khi cho lá Cu tiếp
xúc với lá Zn thì hình thành pin điện hoá. Khi đó Zn là cực âm, Cu là cực dương, electron chuyển
từ Zn sang Cu. Như vậy thanh Zn sẽ bị ăn mòn nhanh. Ion H
+
có thể nhận electron dễ dàng tại bề
mặt Zn lẫn bề mặt Cu nên H
2
sinh ra nhanh hơn.
6
O
CH
2
CH
2
CH
3
CH
3
CH
2
CH
2
C
O
O
H
O C
H
O
CH
2
CH
2
CH
3
CH
3
CH
2
tác dụng theo tỷ lệ mol 1 : 1
→
24
2
H SO
Cu(OH)
mm
= 1,752 g. Vậy a = 2. 1,752 = 3,504 (Đáp án B).
Bài tập 5: Để tác dụng hết với 2,96 gam hỗn hợp axit propionic, metyl axetat, etyl fomat cần tối
thiểu 50 ml dung dịch NaOH x mol/l. Giá trị của x là
A. 0,80. B. 8,00. C. 0,05. D. 0,50.
Nhận xét : CH
3
CH
2
COOH, CH
3
COOCH
3
, HCOOC
2
H
5
là đồng phân, M=74
NaOH
hh
n = n
=
0,04 mol → x = 0,8 (Đáp án A).
2.3.2. Rèn luyện các thao tác tư duy
2.3.3. Rèn luyện năng lực tư duy độc lập
2.3.3.1. Vai trò của năng lực tư duy độc lập
2.3.3.2. Biện pháp rèn luyện năng lực tư duy độc lập
2.3.3.3. Bài tập rèn luyện năng lực tư duy độc lập
Bài tập 1: Hãy trình bày cách đơn giản để phát hiện một mẩu xăng có lẫn nước
Nhận xét: Cho CuSO
4
khan (màu trắng) vào mẩu xăng cần thử, lắc đều. Nếu CuSO
4
chuyển sang
màu xanh chứng tỏ có nước lẫn trong xăng.
CuSO
4
+ 5H
2
O
CuSO
4
.5H
2
O
trắng xanh
2.3.4. Rèn luyện năng lực tư duy linh hoạt, sáng tạo
2.3.4.1. Điều kiện để có tư duy linh hoạt, sáng tạo
2.3.4.2. Các biện pháp rèn luyện năng lực tư duy linh hoạt, sáng tạo
2.3.4.3. Bài tập rèn luyện năng lực tư duy linh hoạt, sáng tạo
Bài tập sử dụng nhóm các phương pháp bảo toàn
Bảo toàn khối lượng
Bài tập 9: Este E (mạch hở) có tỷ khối so với H
m = 7,84 g → n
E
= 0,08 mol
8
→ M
X
= 44 g/mol (CH
3
CHO) (đáp án C)
Bảo toàn nguyên tố
Bài tập 3: Dung dịch chứa 0,05 mol AlCl
3
tác dụng vừa đủ với dung dịch KMnO
4
trong môi
trường H
2
SO
4
loãng, thu được V lít đơn chất khí X ở đktc. Giá trị của V là
A. 1,68. B. 3,36. C. 5,60. D. 2,80.
Nhận xét: 2Cl
-
Cl
2
0,15 → 0,075 mol =>
−CH
2
−COONa và HCOONa
Nhận xét CH
2
−OH
C
10
H
14
O
6
+ 3NaOH → CH −OH + R
1
COONa+ R
2
COONa+ R
3
COONa
CH
2
−OH
∑nguyên tử H có trong muối =(14+3)-8=9 ( Đáp án D )
Bảo toàn electron
Bài tập 5: Trộn 5,6 gam bột Fe với 2,4 gam bột S rồi nung nóng (không có không khí), thu được
hỗn hợp rắn M. Cho M tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, giải phóng hỗn hợp khí X và còn lại
phần không tan G. Để đốt cháy hoàn toàn X và G cần vừa đủ V lít O
2
(đktc). Giá trị của V là
A. 2,80. B. 3,36. C. 3,08. D. 4,48.
Bài tập 1: Dung dịch X chứa đồng thời các ion : K
+
(0,2 mol); Na
+
(0,1 mol);
2
3
CO
và
2
4
SO
.
Cho một lượng BaCl
2
tối thiểu vào dung dịch X để kết tủa cực đại. Lọc bỏ kết tủa, đem dung dịch
sau phản ứng cô cạn thì được m gam chất rắn khan . Giá trị của m là
A. 10,10. B. 20,75. C. 31,20. D. 15,75.
Nhận xét: Sau khi lọc bỏ kết tủa, dung dịch thu được chứa các ion: K
+
(0,2 mol), Na
+
(0,1 mol) và
Cl
-
. Theo định luật bảo toàn điện tích,
Cl
n
= 0,08 mol = n
glixerol
m
glixerol
= 92.0,08 = 7,36 (đáp án D)
Phương pháp tính theo phương trình ion
Bài tập 2: Hấp thụ hết 5,152 lít CO
2
(đktc) vào 200 ml dung dịch hỗn hợp (NaOH 1M và Ba(OH)
2
0,1M), thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 3,94. B. 7,94. C. 4,00. D. 1,97.
Nhận xét: CO
2
+ OH
-
3
HCO
(1) CO
2
+ 2OH
-
x = 0,22 và y = 0,01
Ba
2+
+
2
3
CO
BaCO
3
↓
0,01→ 0,01 mol → m = 1,97 (Đáp án D)
10
Phương pháp đường chéo
Bài tập 1: Cần lấy bao nhiêu gam tinh thể CuSO
4
.5H
2
O và bao nhiêu gam dung dịch CuSO
4
8%
để được 560 gam dung dịch CuSO
4
16% ?
Nhận xét: Coi muối ngậm nước CuSO
4
.5H
4
đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất các
phản ứng đều đạt 80%). Giá trị của m là
A. 8,10. B. 10,12. C. 16,20. D. 6,48.
Nhận xét: Hiệu suất các phản ứng este hoá đều đạt 80%. Công thức trung bình của hỗn hợp là
RCOOH. Do tỷ lệ mol 1 : 1 nên RCOOH có M =
60 46
2
= 53 g/mol (R = 8) → n
hh
= 0,1 mol <
0,125 = n
ancol
RCOOH + C
2
H
5
OH
RCOOC
2
H
5
+ H
2
O
0,1 → 0,1 0,1
mol phân tử hợp chất. Ta có thứ tự tăng dần %m
Fe
như sau: (3) < (1) < (2) < (4).
11
Bài tập 4: Cho 9,12 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe
2
O
3
và Fe
3
O
4
tác dụng với dung dịch HCl (lấy dư),
thu được dung dịch Y; cô cạn cẩn thận dung dịch Y được 7,62 gam FeCl
2
và m gam FeCl
3
. Giá trị
của m là
A. 9,75. B. 8,75. C. 7,80. D. 6,50.
Nhận xét: Quy đổi hỗn hợp (FeO, Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
) thành hỗn hợp (FeO, Fe
thoát ra ở 3 thí nghiệm. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Một học sinh có câu trả lời như sau
Thí nghiệm (1), thể tích H
2
thoát ra là V
1
= (0,1/2). 22,4
Thí nghiệm (2), thể tích H
2
thoát ra là V
2
< (0,1/2). 22,4 (vì CH
3
COOH là axit yếu)
Thí nghiệm (3) không xảy ra phản ứng hoá học, V
3
= 0
Vậy: V
3
< V
2
< V
1
.
Bài giải này có nhiều sự nhầm lẫn
+ Cho cùng lượng kim loại như nhau vào dung dịch chứa cùng số mol monoaxit thì thể tích khí
thu được là như nhau nhưng không thể tính được bao nhiêu do không biết điều kiện đo và không
biết chất nào hết.
+ Axit yếu cho phản ứng chậm hơn axit mạnh, tức là tốc độ thoát khí trong thí nghiệm (2) có
chậm hơn nhưng khi phản ứng đến cùng, lượng H
3
loãng (dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) và dung dịch X. Cô
cạn dung dịch X được m gam muối khan. Giá trị của m là
12
A. 38,72. B. 49,09. C. 35,50. D. 34,36.
Cách 1: Quy đổi hỗn hợp thành (Fe và Fe
2
O
3
)
Fe + 4HNO
3
Fe(NO
3
)
3
+ NO + 2H
2
O
0,06 0,06 ← 0,06
Fe
2
O
3
+ 6HNO
3
O + 4e 2O
Theo định luật bảo toàn electron, ta có
3a
56
=
11,36 - a
8
+ 0,18
3a = 79,52 – 7a + 10,08
a = 8,96 g
Vậy: m =
8,96
.242
56
= 38,72
0,18
xy
10,08x + 2,88y = 34,08x – 22,72y
13
24x = 25,6y
x
y
=
16
15
Vậy : m = 242.
0,18.16
3.16 2.15
= 38,72 .
Cách 4 : Gọi công thức của hỗn hợp là Fe
2
O
n
Fe
n+
CHƢƠNG 3
THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
3.1. Mục đích thực nghiệm sƣ phạm
Đánh giá hiệu quả nội dung và khả năng áp dụng những biện pháp đã đề xuất.
3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sƣ phạm
Sử dụng bài tập hoá học, kiểm tra, đánh giá tính hiệu quả nhằm phát triển năng lực tư duy, rèn
luyện trí thông minh cho học sinh.
3.3. Đối tƣợng thực nghiệm sƣ phạm
Học sinh lớp 12 của 4 trường THPT ở Hà Nội: Trường THPT Marie Curie, trường THPT Đống
Đa, trường THPT Kim Liên, trường THPT Việt Đức
3.4. Nội dung và tiến trình thực nghiệm sƣ phạm
3.4.1. Nội dung thực nghiệm sư phạm
Mỗi trường thực nghiệm sẽ chọn ra 2 lớp: Lớp đối chứng,lớp thực nghiệm có số lượng và trình độ
tương đương với lớp đối chứng. Hai lớp này sẽ cùng làm một đề kiểm tra trong thời gian 60 phút
và so sánh kết quả thu được.
14
3.4.2. Tiến trình thực nghiệm sư phạm
Chọn giáo viên thực nghiệm; lớp thực nghiệm và lớp đối chứng; trao đổi với giáo viên làm thực
nghiệm; tiến hành thực nghiệm sư phạm. Học sinh làm hai đề thực nghiệm, mỗi đề gồm 50 câu
hỏi trắc nghiệm, thời gian làm bài 90 phút.
Bảng 3.1. Tổng hợp số lượng và kết quả học tập môn hóa
Trường
Lớp
Sĩ số
Học lực môn hoá
Giỏi, khá
TB
Yếu
16
19
3
ĐC
12A5
39
15
20
4
Trường THPT
Việt Đức
TN
12A3
40
18
21
1
ĐC
12A2
40
16
22
2
3.5. Kết quả thực nghiệm sƣ phạm
Bảng 3.2. Tổng hợp kết quả thực nghiệm sư phạm
TT
Phương án
Số
HS
3
2
12
7
11
13
9
10
3
6
1
0
0
0
5,85
6,02
ĐC
40
1
2
0
0
0
0
3
3
15
10
10
13
6
9
6
11
4
7
6
5
2
2
1
0
5,89
6,34
ĐC
37
1
0
0
5
10
12
5
3
2
0
0
0
3,92
15
11
6
5
10
6
9
1
5
3
6
1
0
5,50
6,68
ĐC
39
1
2
0
0
1
0
2
2
13
6
8
9
6
9
7
10
15
2
4
0
1
0
1
5,65
6,25
ĐC
40
1
2
0
0
0
1
1
1
15
6
12
12
5
8
4
5
3
ĐC
TN
ĐC
TN
ĐC
0
0
0
0,00
0,00
0,00
0,00
1
0
1
0,00
0,64
0,00
0,64
2
1
11
0,65
7,05
0,65
7,69
3
12
53
7,79
6,41
87,01
99,35
8
12
1
7,79
0,64
94,80
100,00
9
6
0
3,90
0,00
98,70
100,00
10
2
0
1,30
0,00
100,00
100,00
n
TN
= 154
n
%HS đạt điểm X
i
trở
xuống
TN
ĐC
TN
ĐC
TN
ĐC
0
0
0
0,00
0,00
0,00
0,00
1
0
2
0,00
1,28
0,00
1,28
2
3
10
1,95
6,41
17
7
41
16
26,62
10,26
80,52
98,72
8
20
2
12,99
1,28
93,51
100,00
9
9
0
5,84
0,00
99,35
100,00
10
1
0
0,65
0,00
100,00
100,00
Khá – giỏi
Trung bình
Yếu - kém
TN
ĐC
TN
ĐC
TN
ĐC
1
49
11
73
38
31
107
2
71
18
71
52
12
86
Nguyên tắc phân loại
Khá – giỏi: Điểm từ 7 trở lên
Trung bình: Điểm từ 5 đến 6
Yếu – kém: Điểm dưới 5
3.7. Phân tích kết quả thực nghiệm sƣ phạm
Kết quả học tập của lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối chứng, thể hiện ở:
+ Tỷ lệ % học sinh kém ở các lớp thực nghiệm luôn thấp hơn so với các lớp đối chứng và ngược
Khuyến nghị
1. Tăng cường trang bị cơ cở vật chất và nhân lực phục vụ chuyên nghiệp cho các phòng thí
nghiệm.
2. Đổi mới phương pháp dạy học.
3. Chú trọng hơn nữa việc dạy học sinh phương pháp giải, sử dụng hiệu quả các tình huống có vấn
đề trong dạy học.
4. Các trường luôn tạo điều kiện và khuyến khích giáo viên đổi mới kiểm tra đánh giá mà khâu
quan trọng là đổi mới cách ra đề thi, xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm, tự luận của riêng
mình để phục vụ giảng dạy và kiểm tra.
19 References
1. Hoàng Thị Bắc (2007), “Nhẩm nhanh câu hỏi trắc nghiệm bằng phương pháp bảo toàn
nguyên tử”, Hoá học và ứng dụng, tr. 10-11.
2. Nguyễn Cao Biên (2007), “Một số biện pháp rèn luyện trí thông minh, năng lực sáng
tạo cho học sinh thông qua bài tập hoá học”, Hoá học và ứng dụng, tr. 10-11.
3. Nguyễn Cao Biên (2007), “Nhẩm nhanh kết quả bài toán trắc nghiệm khách quan hoá
học một cách rèn tư duy sáng tạo cho học sinh”, Hoá học và ứng dụng, tr. 7-8.
4. Nguyễn Chí Linh (2009), “Dạy cách tư duy cho học sinh thông qua bài tập hoá học”,
Hoá học và ứng dụng, tr. 2-3.
5. Nguyễn Chí Linh, Nguyễn Xuân Trƣờng (2009), “Dạy kiến thức và rèn tư duy”, Dạy
và học ngày nay.
6. Nguyễn Chí Linh, Nguyễn Xuân Trƣờng (2009), “Rèn trí thông minh cho học sinh
thông qua bài tập hoá học”, Hoá học và ứng dụng, tr. 2-3.
7. Quách Văn Long (2007), “Sử dụng phương pháp ion-electron để phát triển tư duy hoá
học cho học sinh”, Hoá học và ứng dụng, tr. 5-6.
8. Quách Văn Long (2007), “Xây dựng một số bài tập để phát triển tư duy và rèn trí
thông minh cho học sinh”, Hoá học và ứng dụng, tr. 6-7.