Luận văn: Quản lý dự án đầu tư tại tổng công ty điện lực Việt Nam - Pdf 14



Luận văn

Quản lý dự án đầu tư
tại tổng công ty điện
lực Việt Nam


1

Chơng 1: Cơ sở lý luận.

1.1. Lý luận về dự án và quản lý dự án đầu t.

1.1.1. Khái niệm về dự án và quản lý dự án đầu t.

- Dự án có mục đích, mục tiêu rõ ràng. Mỗi dự án thể hiện một hoặc một
nhóm nhiệm vụ cần đợc thực hiện với một bộ kết quả xác định nhằm
thoả mãn một nhu cầu nào đó. Dự án cũng là một hệ thống phức tạp nên
cần đợc chia thành nhiều bộ phận khác nhau để thực hiện và quản lý
nhng phải đảm bảo các mục tiêu cơ bản về thời gian, chi phí và việc
hoàn thành với chất lợng cao.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

2

- Dự án có chu kỳ phát triển riêng và thời gian tồn tại hữu hạn. Nghĩa là,
giống nh các thực thể sống, dự án cũng trải qua các giai đoạn: hình
thành, phát triển, có thời điểm bắt đầu và kết thúc.
- Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tơng tác phức tạp giữa các bộ
phận quản lý chức năng với quản lý dự án Dự án nào cũng có sự tham
gia của nhiều bên hữu quan nh chủ đầu t, ngời hởng thụ dự án, các
nhà t vấn, nhà thầu, các cơ quan quản lý nhà nớc Tuỳ theo tính chất
và yêu cầu của chủ đầu t mà sự tham gia của các thành phần trên là
khác nhau. Giữa các bộ phận quản lý chức năng và nhóm quản lý dự án
thờng xuyên có quan hệ lẫn nhau và cùng phối hợp thực hiện nhiệm vụ
nhng mức độ tham gia của các bộ phận không giống nhau. Vì mục tiêu
của dự án, các nhà quản lý dự án cần duy trì thờng xuyên mối quan hệ
với các bộ phận quản lý khác.
- Sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo (mới lạ). Khác
với quá trình sản xuất liên tục và gián đoạn, kết quả của dự án không phải
là sản phẩm sản xuất hàng loạt, mà có tính khác biệt cao. Sản phẩm và
dịch vụ do dự án đem lại là duy nhất. Lao động đòi hỏi kỹ năng chuyên
môn cao, nhiệm vụ không lặp lại . . .
- Môi trờng hoạt động va chạm. Quan hệ giữa các dự án là quan hệ chia


Chuẩn bị
đầu t Thực hiện
đầu t.

Sản xuất
kinh
doanh
ý
đồ về
dự án mới
Hình 1.1: Chu kì của dự án đầu t.

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

3

hành các kết quả đầu t (Sản xuất kinh doanh). Mỗi giai đoạn lại đợc chia làm
nhiều bớc. Chúng ta có thể sơ đồ hoá nh sau: Tiền đầu t
Đầu t
Vận hành
kết quả đầu t
Nghiên

giá

quyết

định

(thẩm
định

dự án)

Đàm

phán


kí kết

các
hợp
đồng

Thiết

kế

lập
dự
toán



hết
công

suất

Sử
dụng

công

suất


mức

độ

cao

nhất.

Công

suất

giảm

dần


Bảng 1.1. Các bớc công việc của một dự án đầu t.

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

4

càng lớn. Đến lợt mình, thời gian thực hiện đầu t lại phụ thuộc nhiều
vào chất lợng công tác chuẩn bị đầu t, vào việc quản lý quá trình thực
hiện đầu t, quản lý việc thực hiện những hoạt động khác có liên quan
trực tiếp đến các kết quả của quá trình thực hiện đầu t đã đợc xem xét
trong dự án đầu t.
- Giai đoạn 3: vận hành các kết quả của giai đoạn thực hiện đầu t (giai
đoạn sản xuất kinh doanh dịch vụ) nhằm đạt đợc các mục tiêu của dự
án. Nếu các kết quả do giai đoạn thực hiện đầu t tạo ra đảm bảo tính
đồng bộ, giá thành thấp, chất lợng tốt, đúng tiến độ, tại địa điểm thích
hợp, với quy mô tối u thì hiệu quả trong hoạt động của các kết quả này
và mục tiêu của dự án chỉ phụ thuộc trực tiếp vào quá trình tổ chức quản
lý hoạt động các kết quả đầu t. Làm tốt các công việc của giai đoạn
chuẩn bị đầu t và thực hiện đầu t tạo thuận lợi cho quá trình tổ chức
quản lý phát huy tác dụng của các kết quả đầu t.
- Thời gian hoạt động của dự án đợc xác định bởi thời gian vận hành các
kết quả đầu t.
- Thời gian hoạt động của dự án bị phụ thuộc những nhân tố tác động đến
chu kỳ sống của sản phẩm do dự án tạo ra, hiệu quả của quá trình vận
hành dự án .
- Nội dung chủ yếu của giai đoạn tiền đầu t là việc xây dựng dự án đầu t.

1.1.1.2. Khái niệm và tác dụng của quản lý dự án.


quản lý tiến độ thời gian. Giai đoạn này chi tiết hoá thời hạn thực hiện
cho từng công việc và toàn bộ dự án (khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc).
- Giám sát là quá trình theo dõi, kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình
hình hoàn thành, giải quyết những vấn để liên quan và thực hiện báo cáo
hiện trạng.
Các giai đoạn của quá trình quản lý dự án hình thành một chu trình năng
động từ việc lập kế hoạch đến điều phối thực hiện và giám sát, sau đó phản hồi
cho việc tái lập kế hoạch dự án nh trình bày trong hình 1.2

Lập kế hoạch.

Giám
sát

Điều phối thực hiện
.
- Thiết lập mục tiêu.
- Điều tra nguồn lực.
-
Xây dựng kế hoạch.

- Đo lờng kết quả.
- So sánh với mục tiêu.
- Báo cáo.
- Giải quyết các vấn đề.
- Điều phối tiến độ thời
gian.

Không đơn thuần chỉ là hoàn thành kết quả mà thời gian cũng nh chi phí để
đạt kết quả đó đều là những yếu tố không kém phần quan trọng. Hình 1.3 trình
bày mối quan hệ giữa 3 mục tiêu cơ bản của quản lý dự án. Tuy mối quan hệ
giữa 3 mục tiêu có thể khác nhau giữa các dự án, giữa các thời kì đối với cùng
một dự án, nhng nói chung đạt đợc kết quả tốt đối với mục tiêu này phải hi
sinh một hoặc hai mục tiêu kia. Do vậy, trong quá trình quản lý dự án các nhà
quản lý hi vọng đạt đợc sự kết hợp tốt nhất giữa các mục tiêu quản lý dự án. Chi phí
cho phép


thành viên tham gia dự án.
- Tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn vớng mắc nảy sinh và điều
chỉnh kịp thời trớc những thay đổi hoặc điều kiện không dự đoán đợc.
Tạo điều kiện cho việc đàm phán trực tiếp giữa các bên liên quan để giải
quyết những bất đồng.
- Tạo ra sản phẩm và dịch vụ có chất lợng cao hơn.

1.1.2. Nội dung của quản lý dự án.

1.1.2.1. Quản lý vĩ mô và vi mô đối với dự án.

1.1.2.1.1. Quản lý vĩ mô đối với hoạt động dự án.

Quản lý vĩ mô hay quản lý nhà nớc đối với dự án bao gồm tổng thể các
biện pháp vĩ mô tác động đến các yếu tố của quá trình hình thành, hoạt động và
kết thúc dự án.
Trong quá trình triển khai thực hiện dự án, nhà nớc mà đại diện là các cơ
quan quản lý nhà nớc về kinh tế luôn theo dõi chặt chẽ, định hớng và chi phối
hoạt động của dự án nhằm đảm bảo cho dự án đóng góp tích cực vào việc phát
triển kinh tế xã hội. Những công cụ quản lý vĩ mô chính của nhà nớc để
quản lý dự án bao gồm các chính sách, kế hoạch, quy hoạch nh chính sách về
tài chính tiền tệ, tỷ giá, lãi suất, chính sách đầu t, chính sách thuế, hệ thống
luật pháp, những quy định về chế độ kế toán, thống kê, bảo hiểm, tiền lơng

1.1.2.1.2. Quản lý vi mô đối với hoạt động dự án.

Quản lý dự án ở tầm vi mô là quá trình quản lý các hoạt động cụ thể của dự
án. Nó bao gồm nhiều khâu công việc nh lập kế hoạch, điều phối, kiểm soát
các hoạt động dự án. Quản lý dự án bao gồm hàng loạt vấn đề nh: Quản lý thời
gian, chi phí, nguồn vốn đầu t, rủi ro, quản lý hoạt động mua bán Quá trình

chi phí theo tiến độ cho từng công việc và toàn bộ dự án; là việc tổ chức, phân
tích số liệu và báo cáo những thông tin về chi phí.

1.1.2.2.4. Quản lý chất lợng.

Quản lý chất lợng dự án là quá trình triển khai giám sát những tiêu chuẩn
chất lợng cho việc thực hiện dự án, đảm bảo chất lợng sản phẩm dự án phải
đáp ứng mong muốn của chủ đầu t.

1.1.2.2.5. Quản lý nhân lực.

Quản lý nhân lực là việc hớng dẫn, phối hợp những nỗ lực của mọi thành
viên tham gia dự án vào việc hoàn thành mục tiêu dự án. Nó cho thấy việc sử
dụng lực lợng lao động của dự án hiệu quả đến mức nào?

1.1.2.2.6. Quản lý thông tin.

Quản lý thông tin là đảm bảo quá trình thông tin thông suốt một cách nhanh
nhất và chính xác giữa các thành viên dự án và với các cấp quản lý khác nhau.
Thông qua quản lý thông tin có thể trả lời đợc các câu hỏi: Ai cần thông tin về
dự án, mức độ chi tiết và các nhà quản lý dự án cần báo cáo cho họ bằng cách
nào?

1.1.2.2.7. Quản lý rủi ro.

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

9


dự án xác định điểm bắt đầu, điểm kết thúc và thời hạn thực hiện dự án. Chu kỳ
dự án xác định những công việc nào sẽ đợc thực hiện trong từng pha và ai sẽ
tham gia thực hiện. Nó cũng chỉ ra những công việc còn lại nào ở giai đoạn cuối
sẽ thuộc và không thuộc phạm vi dự án. Thông qua chu kỳ dự án có thể nhận
thấy một số đặc điểm: Thứ nhất, mức chi phí và yêu cầu nhân lực thờng là thấp
khi bắt đầu dự án, tăng cao hơn vào thời kỳ phát triển, nhng giảm nhanh chóng
khi dự án bớc vào giai đoạn kết thúc. Thứ hai, xác suất hoàn thành dự án thành
công thấp nhất và do đó rủi ro là cao nhất khi bắt đầu thực hiện dự án. Xác suất
thành công sẽ cao hơn khi dự án bớc qua các pha sau. Thứ ba, khả năng ảnh
hởng của chủ đầu t tới đặc tính cuối cùng của sản phẩm dự án và do đó tới
chi phí là cao nhất vào thời kỳ bắt đầu và giảm mạnh khi dự án đợc tiếp tục
trong các pha sau.

1.1.3. Mô hình tổ chức dự án.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

10

Tổ chức là một nhân tố động. Các mô hình tổ chức luôn thay đổi phù hợp với
sự thay đổi của môi trờng cạnh tranh, công nghệ và yêu cầu quản lý. Những
năm gần đây mô hình tổ chức quản lý doanh nghiệp nói chung và quản lý dự án
nói riêng có những thay đổi tích cực theo hớng phát triển nhiều mô hình tổ
chức mới, năng động và hiệu quả.
Có nhiều mô hình tổ chức quản lý dự án. Tuỳ thuộc mục đích nghiên cứu mà
phân loại các mô hình tổ chức dự án cho phù hợp.

1.1.3.1. Căn cứ vào trách nhiệm và quyền hạn về quản lý và điều hành dự án.

1.1.3.1.1. Mô hình chủ đầu t trực tiếp quản lý dự án.


Chuyên gia quản lý
dự án (Cố vấn)

Hình 1.4. Mô hình chủ đầu t trực tiếp quản lý dự án.

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

11 Mô hình tổ chức Chủ nhiệm điều hành dự án là mô hình tổ chức trong đó
chủ đầu t giao cho ban quản lý điều hành dự án chuyên ngành làm chủ nhiệm
điều hành hoặc thuê tổ chức có năng lực chuyên môn để điều hành dự án và họ
đợc đại diện toàn quyền trong mọi hoạt động thực hiện dự án. Chủ nhiệm điều
hành dự án là một pháp nhân độc lập, có năng lực, sẽ là ngời quản lý, điều
hành và chịu trách nhiệm về kết quả đối với toàn bộ quá trình thực hiện dự án.
Mọi quyết định của chủ đầu t về dự án mà liên quan đến các đơn vị thực hiện
sẽ đợc triển khai thông qua chủ nhiệm điều hành dự án. Hình thức này áp dụng
cho những dự án quy mô lớn, tính chất phức tạp.
1.1.3.1.3. Mô hình chìa khoá trao tay.

Mô hình tổ chức dự án dạng chìa khoá trao tay là hình thức tổ chức trong đó
nhà quản lý dự án không chỉ là đại diện toàn quyền của chủ đầu t - chủ dự án
mà còn là chủ của dự án.
Hình thức tổ chức dự án dạng chìa khoá trao tay áp dụng khi chủ đầu t đợc

trong dự án đã trúng thầu. Khi đó họ nh một thứ cai điều hành dự án. Trong
trờng hợp này bên quản lý dự án không phải là một cá nhân mà phải là một tổ
chức quản lý dự án chuyên nghiệp.
1.1.3.1.4. Mô hình tự thực hiện.

Hình thức tự thực hiện dự án là mô hình quản lý mà chủ đầu t không thuê
các nhà quản lý dự án chuyên trách làm t vấn cũng nh quản lý dự án. Chủ đầu
t có đủ năng lực thực hiện, quản lý hoạt động sản xuất, xây dựng, phù hợp với
yêu cầu dự án.

1.1.3.2. Căn cứ vào vai trò và trách nhiệm của ngời lãnh đạo dự án.
Chủ đầu t - Chủ dự án.
Thuê t vấn hoặc tự lập dự án.

Chọn tổng thầu
(Chủ nhi
ệm điều hành dự án)

Tổ chức thực hiện
dự án I
Tổ chức thực hiện
dự án II.
Khảo sát. Thiết kế.
Xây lắp.

phơng tiện để hoạt động hoặc bị coi nhẹ.

1.1.3.2.2. Tổ chức chuyên trách quản lý dự án.

Hình thức tổ chức chuyên trách dự án về thực chất là tạo ra một xí nghiệp
con do một chủ nhiệm dự án quản lý. Mô hình tổ chức này có dạng nh hình
1.7

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

14
Ưu điểm:
- Đây là hình thức tổ chức theo yêu cầu khách hàng nên có thể phản ứng
nhanh trớc yêu cầu của thị trờng.
- Nhà quản lý dự án có đầy đủ quyền lực đối với dự án.
- Tất cả các thành viên của dự án chịu sự điều hành trực tiếp của chủ
nhiệm dự án (chứ không phải những ngời đứng đầu các bộ phận chức
năng điều hành).
- Do dự án tách khỏi các phòng chức năng nên đờng thông tin đợc rút
ngắn.
Nhợc điểm:
- Thứ nhất, khi công ty hay chủ đầu t thực hiện đồng thời vài dự án và
phải đảm bảo đủ số cán bộ cho từng dự án thì có thể dẫn đến tình trạng
lãng phí nhân lực.
- Thứ hai, do yêu cầu phải hoàn thành tốt mục tiêu về hoàn thiện, thời gian,
chi phí của dự án nên nhà quản lý dự án có xu hớng thuê chuyên gia

Sản
xuất
Tài
chính
Tiếp
thị
Sản
xuất
Hình 1.7. Mô hình tổ chức chuyên trách quản lý dự án

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

15

Ưu điểm:
- Giống nh hình thức tổ chức chuyên trách dự án, mô hình tổ chức này
trao quyền cho chủ nhiệm dự án quản lý, thực hiện dự án đúng tiến độ,
đúng yêu cầu kỹ thuật, trong phạm vi chi phí đợc duyệt.
- Giống nh tổ chức dạng chức năng, các tài năng chuyên môn đợc phân
phối hợp lý cho các dự án khác nhau
- Khắc phục đợc hạn chế của mô hình quản lý theo chức năng. Khi kết
thúc dự án các nhà chuyên môn này có thể trở về phòng chức năng của
mình.
- Tạo điều kiện phản ứng nhanh hơn, linh hoạt hơn trớc yêu cầu của
khách hàng.
Nhợc điểm:
- Thứ nhất, nếu quyền quyết định trong quản lý dự án không rõ ràng, hoặc
trái ngợc, trùng chéo sẽ ảnh hởng đến công việc dự án.
- Thứ hai, về lý thuyết, các chủ nhiệm dự án quản lý các quyết định hành

1.2.1.1.2. Quá trình phát triển.
Trong lịch sử phát triển nhân loại, cho tới cuối thế kỷ thứ XX, loài ngời đã
trải qua 5 cuộc cách mạng thông tin.
Tiêu chí để phân biệt các cuộc cách mạng thông tin là những thay đổi căn
bản về các công cụ tiếp nhận, lu trữ, xử lý, truyền thông tin và về khối lợng
thông tin có thể phổ biến đợc cho mọi ngời.
Cuộc cách mạng thông tin lần thứ nhất đợc khởi đầu bằng việc con ngời
có đợc tiếng nói - đánh dấu điểm ngoặt căn bản trên bớc đờng phát triển tiến
hoá của loài ngời. Kể từ đây, con ngời tách hẳn khỏi thế giới động vật . Nhờ
có tiếng nói, thông tin tạo ra đợc thay đổi, truyền bá và lu trữ và trở thành
một động lực mạnh mẽ thúc đẩy quá trình giao tiếp và phát triển kỹ thuật ở
những giai đoạn phát triển đầu tiên của thời đại nông nghiệp.
Cuộc cách mạng thông tin lần thứ hai đánh dấu bằng việc phát minh ra chữ
viết. Đây là một công cụ căn bản, làm thay đổi phơng thức sinh hoạt của cộng
đồng, dẫn đến chỗ mở rộng phạm vi phát triển và tạo lập các hệ thống cộng
đồng mới vợt ra khỏi tầm phạm vi của các quan hệ huyết thống trong thời đại
nông nghiệp. Nhờ có chữ viết, thông tin đã đợc lu trữ, truyền bá nhanh chóng
với khối lợng tri thức lớn để t duy, phát triển và sáng tạo các kỹ thuật và công
nghệ mới. Chữ viết đã tạo điều kiện thuận lợi cha từng có để phát triển và sáng
tạo kỹ thuật, công nghệ. Tri thức đợc ghi lại, tích luỹ, truyền bá, sử dụng đã
đa kỹ thuật và công nghệ phát triển đến đỉnh cao rực rỡ, điển hình là các công
trình kim tự tháp Ai Cập, các hệ thống thủy lợi, kiến trúc nguy nga của các
Liên lạc
viễn thông.

Truyền tin


nhất. Nhờ cuộc cách mạng thông tin lần thứ ba, thông tin và tri thức của nhân
loại đợc nhân bản, xử lý, truyền bá rộng khắp và trở thành tài sản chung của
loài ngời.
Cuộc cách mạng thông tin thứ t hình thành trên cơ sở các thiết bị truyền
thông bằng điện và điện tử (điện thoại, điện báo, radio, truyền hình) đã thúc đẩy
sự truyền bá rất nhanh chóng mọi loại hình thông tin và tri thức trên quy mô
toàn cầu. Cuộc cách mạng thông tin này gắn liền với cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ hai và thúc đẩy mạnh mẽ quá trình quốc tế hoá lực lợng sản
xuất và phân công lao động trên quy mô quốc tế.
Cuộc cách mạng thông tin lần thứ năm: Những thành quả của cuộc cách
mạng khoa học kỹ thuật và cách mạng khoa học công nghệ hiện đại đã thúc
đẩy mạnh mẽ sự xuất hiện cuộc cách mạng thông tin lần thứ năm với đặc điểm
nổi bật là các hệ thống siêu lộ cao tốc thông tin (super highways), các hạ tầng
cơ sở thông tin quốc gia (NII National information infrastructure), hạ tầng cơ
sở thông tin khu vực (RII Regional information infrastructure) và hạ tầng cơ
sở thông tin toàn cầu (GII Global information infrastructure). Trong đó, biểu
trng đặc sắc nhất và nổi bật nhất là mạng Internet.
Cuộc cách mạng thông tin lần thứ năm đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình toàn
cầu hóa diễn ra trong tất cả các lĩnh vực kinh tế xã hội, khoa học công nghệ,
chính trị, quân sự , đồng thời đang tạo ra những thách thức mới đối với các
quan niệm truyền thống về tất cả các lĩnh vực hoạt động của xã hội loài ngời.
Mặc dù cha có thể dự đoán đợc hết các tác động của mạng Internet đối với
loài ngời nhng trên thực tế, cuộc cách mạng thông tin lần này đang mở ra
một kỷ nguyên mới Kỷ nguyên số hoá làm đảo lộn t duy và sinh hoạt của xã
hội loài ngời.
Trên cơ sở các thế hệ máy tính mới, các nớc t bản chủ nghĩa phát triển
nh Mỹ đang xây dựng thế hệ mạng thông tin toàn cầu mới - đó là Internet 2 và
Internet thuộc thế hệ tiếp theo (NGI Next Generation of Internet ) với tốc độ
truy cập cao hơn tốc độ của mạng Internet hiện nay 1000 lần. Với những tác
động có tính cách mạng mà đến nay chỉ có thể so sánh đợc với các truyện viễn

thông tin phục vụ yêu cầu điện tử hoá và tin học hoá nền kinh tế quốc dân.
Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ VIII nhấn mạnh: ứng dụng
công nghệ thông tin trong tất cả các lĩnh vực kinh tế quốc dân, tạo ra sự chuyển
biến rõ rệt về năng suất, chất lợng và hiệu quả của nền kinh tế Hình thành
mạng thông tin quốc gia liên kết với một số mạng thông tin quốc tế. Để thể chế
hoá về mặt Nhà nớc, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 49/CP ngày
04/8/1993 về Phát triển công nghệ thông tin ở Việt Nam trong những năm 90.
Thực hiện các chủ trơng của Đảng và Nhà nớc, từ những năm 70 công
nghệ thông tin ở nớc ta đã đợc ứng dụng và phát triển, góp phần quan trọng
thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của đất nớc.
Tuy nhiên, Đảng và Nhà nớc ta nhận định: Công nghệ thông tin Việt Nam
hiện nay vẫn đang ở tình trạng lạc hậu, phát triển chậm, có nguy cơ tụt hậu xa
hơn với nhiều nớc trên thế giới và khu vực.Việc ứng dụng công nghệ thông tin
cha đáp ứng đợc yêu cầu của công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá và yêu
cầu về hội nhập khu vực và quốc tế, vai trò động lực và tiềm năng to lớn của
công nghệ thông tin cha đợc phát huy mạnh mẽ , ứng dụng công nghệ
thông tin ở một số nơi còn hình thức, cha thiết thực và còn lãng phí.
Nguyên nhân chủ yếu là do nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội
về vai trò của công nghệ thông tin cha đầy đủ; thực hiện cha triệt để các chủ
trơng, chính sách của Đảng và Nhà nớc; cha kết hợp chặt chẽ ứng dụng
công nghệ thông tin với quá trình cơ cấu lại sản xuất, kinh doanh, cải cách hành
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

19

chính, đổi mới phơng thức lãnh đạo của Đảng và Nhà nớc; chậm ban hành
các chính sách đáp ứng nhu cầu ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin ; ;
cha coi đầu t cho xây dựng hạ tầng thông tin là loại đầu t xây dựng hạ tầng
kinh tế, xã hội.

xuyên nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của các chuyên gia công nghệ
thông tin, lập trình viên trong Tổng Công ty bằng các chơng trình đào tạo
thờng xuyên.
Trong thời gian tới, Tổng Công ty điện lực Việt Nam sẽ xây dựng và áp dụng
đồng bộ hệ thống tiêu chuẩn công nghệ thông tin trong toàn ngành điện; sản
xuất các sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin không chỉ cho ngành điện mà
hớng tới cung cấp cho thị trờng công nghệ thông tin Việt Nam. Kết hợp với
các hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng cho thị trờng viễn thông
Việt Nam, Tổng Công ty Điện lực Việt Nam đang xây dựng các phần mềm
quản lý viễn thông công cộng và khai thác các dịch vụ gia tăng trên Internet.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

201.2.1.2.2. Vai trò của công nghệ thông tin trong hoạt động của EVN.
Nhờ ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của mình, EVN đã thu
đợc một số thành công sau đây:
- Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và năng suất lao động của đội
ngũ cán bộ công nhân viên. Đợc đào tạo các kiến thức về công nghệ
thông tin và đồng thời đợc trang bị các phơng tiện làm việc hiện đại đã
giúp cho đội ngũ cán bộ quản lý, kĩ s của EVN thực hiện công việc của
mình với năng suất và hiệu quả cao hơn trớc kia. Họ không còn phải
dành nhiều thời gian cho tính toán và xử lý công việc một cách thủ công
nữa, mà sẽ có nhiều thời gian hơn tập trung vào việc phân tích và xử lý
nghiệp vụ.
- Hình thành nên một mô hình tổ chức quản lý tiên tiến, một môi trờng
làm việc hiện đại. Với việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt
động của mình đã giúp cho EVN có đợc một mô hình tổ chức quản lý

For evaluation only.

21

thông tin thờng rất lớn) và để nằm khê đọng trong suốt quá trình thực
hiện đầu t.
- Thứ hai, hoạt động đầu t vào các dự án công nghệ thông tin thờng
mang lại kết quả là tăng năng suất, tăng hiệu quả thực hiện công việc. Do
đặc thù của các sản phẩm công nghệ thông tin là đợc tạo ra để trợ giúp
hoạt động sản xuất chính. Vì vậy, việc xác định các chỉ tiêu về hiệu quả
tài chính đối với các dự án đầu t trong lĩnh vực công nghệ thông tin là
rất khó khăn.
- Thứ ba, hoạt động đầu t vào các dự án công nghệ thông tin thờng chịu
rủi ro về mặt công nghệ, tức là kết quả của các hoạt động đầu t có nhiều
nguy cơ bị lạc hậu hay nói cách khác là các sản phẩm của dự án đầu t
công nghệ thông tin có hao mòn vô hình lớn. Lí do là ngày nay, công
nghệ thông tin thờng xuyên phát triển với tốc độ chóng mặt. Cho nên có
thể nói sản phẩm công nghệ thông tin lạc hậu ngay từ khi nó ra đời.
- Thứ t, các thành quả của hoạt động đầu t có giá trị sử dụng không lâu
và đòi hỏi phải thờng xuyên đợc cập nhật, nâng cấp. Cũng do tốc độ
phát triển nh vũ bão hiện nay của công nghệ thông tin cho nên muốn
đảm bảo chất lợng hoạt động sản xuất kinh doanh, muốn theo kịp mọi
tiến bộ của thời đại, không bị lạc hậu so với các đối thủ cạnh tranh thì
chủ đầu t phải thờng xuyên theo dõi sự phát triển của công nghệ thông
tin để từ đó có kế hoạch hợp lí cho việc cập nhật và nâng cấp hệ thống
công nghệ thông tin của mình.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

22

phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện.
- Thiết kế các mạng diện rộng (WAN) của các đơn vị thành viên theo tiêu
chuẩn ngành, cấp phát địa chỉ kết nối mạng (IP); chủ trì việc kết nối với
mạng của TCT.
- Xây dựng, bảo dỡng, nâng cấp hệ thống mạng diện rộng (WAN) của
TCT; tham gia xây dựng các mạng cục bộ (LAN) của các đơn vị thành
viên để kết nối các mạng hiện có thành mạng diện rộng; thực hiện việc
bảo dỡng, nâng cấp các phần mềm dùng chung cho TCT.
- Tham gia bộ phận thờng trực Ban chỉ đạo công nghệ thông tin của TCT.
- Xây dựng, bổ sung sửa đổi các tiêu chuẩn về công nghệ theo yêu cầu của
TCT.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

23

- Tham gia xây dựng kế hoạch chơng trình, nội dung đào tạo công nghệ
thông tin thống nhất trong TCT và tổ chức thực hiện. Ký kết và thực hiện
hợp đồng đào tạo về công nghệ thông tin cho các đơn vị ngoài TCT.
- Làm đầu mối tổ chức quản lý các hoạt động Internet trong mạng máy
tính của TCT.
- Nghiên cứu ứng dụng các thành tựu mới về công nghệ thông tin để phục
vụ cho hoạt động quản lý và điều hành sản xuất của TCT.
- Nghiên cứu và triển khai các chơng trình tự động hoá và GIS
(Geography Information System) trong các lĩnh vực: Phát, Truyền tải và
Phân phối điện. Thu thập số liệu, xử lý và đa các thông tin về các lĩnh
vực này lên mạng diện rộng phục vụ điều hành sản xuất của các cấp lãnh
đạo trong TCT.
- Xây dựng triển khai thực hiện kế hoạch phát triển phần cứng và phần
mềm theo yêu cầu của TCT; quản lý vận hành các máy tính chủ nằm

For evaluation only.

24

- Tổ chức thực hiện công tác đấu thầu và thực hiện các bớc tiếp theo theo
quy chế phân cấp.
- Đợc phép huy động vốn và tự chịu trách nhiệm về kết quả tài chính đối
với một số công trình theo phân cấp.
- Đợc ký kết các hợp đồng kinh tế liên quan đến nhiệm vụ đợc giao.
2.1.2.2.3. Công tác tài chính kế toán:
Trung tâm có các quyền sau:
- Đợc TCT cấp chi phí sản xuất theo kế hoạch và các khoản chi phí khác
theo quy chế phân cấp của TCT.
- Đợc quyền huy động vốn (vay ngân hàng, vay công nhân viên chức )
liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế khác để sản xuất kinh doanh
ngoài kế hoạch TCT giao, trình Tổng Công ty phê duyệt và tổ chức thực
hiện.
- Đợc hình thành các quỹ theo qui định của Nhà nớc và của TCT.
2.1.2.2.4. Công tác tổ chức cán bộ và đào tạo
Căn cứ vào mô hình tổ chức đã đợc TCT duyệt, Trung tâm có các quyền
hạn sau đây:
- Đợc thành lập, giải thể và tổ chức lại các phòng ban trực thuộc.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện Quy chế tổ chức hoạt động của các phòng
ban thuộc Trung tâm.
- Lập các kế hoạch đào tạo, bồi dỡng nâng cao trình độ của công nhân
viên chức.
- Đợc bổ nhiệm, miễn nhiệm, xếp lơng, khen thởng, kỷ luật và quyết
định nghỉ hu đối với Trởng, phó phòng ban trực thuộc.
2.1.2.2.5. Công tác lao động tiền lơng
Trung tâm đợc quyền tuyển chọn lao động theo đúng quy chế phân cấp của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status