Thực trạng quản lý các dự án đầu tư tại Tổng công ty Hàng không Việt Nam - Pdf 26

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Khoa học quản lý
Mục lục
Mục lục................................................................................................................1
Danh mục các chữ viết tắt...................................................................................3
HKVN: Hàng không Việt Nam...........................................................................3
Lời nói đầu..........................................................................................................4
Chơng I................................................................................................................6
Một số vấn đề cơ bản về dự án và quản lý dự án đầu t.......................................6
I. Khái niệm về dự án và quản lý dự án...............................................................6
1. Khái niệm về dự án...................................................................................6
2. Khái niệm về quản lý dự án........................................................................7
3. Sự cần thiết phải quản lý dự án...................................................................8
II. Nội dung của quản lý dự án theo chu kỳ dự án................................................9
1. Giai đoạn chuẩn bị đầu t............................................................................9
2. Giai đoạn thực hiện đầu t.........................................................................12
III. Công cụ quản lý dự án................................................................................20
1. Biểu đồ phân tích công tác.......................................................................20
2. Sơ đồ mạng của dự án..............................................................................21
3.Biểu đồ Gantt...........................................................................................22
4. Hệ thống thông tin...................................................................................22
5. Đờng chi phí cơ sở...................................................................................23
V. các hình thức tổ chức quản lý dự án..............................................................24
1. Các hình thức quản lý thực hiện dự án theo quy định 52/1991/NĐ của Chính
phủ.............................................................................................................24
2. Các hình thức cơ cấu quản lý dự án trong doanh nghiệp............................26
Chơng II.............................................................................................................30
Thực trạng quản lý dự án đầu t ở tổng Công ty hàng không Việt Nam............30
I. Đôi nét về tổng Công ty hàng không Việt Nam..............................................30
1. Quá trình hình thành và phát triển tổng Công ty........................................30
2. Mô hình tổ chức, cơ chế quản lý và ngành nghề kinh doanh......................31
II. kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.........................................................34

1. Xây dựng thời gian biểu linh hoạt cho dự án.............................................77
2. Nhóm giải pháp cho vấn đề quản lý chi phí...............................................79
3. Kiện toàn bộ máy quản lý tổ chức dự án...................................................81
Kết luận.............................................................................................................83
Danh mục tài liệu tham khảo............................................................................84
Nguyễn Vũ Nam Lớp: Quản lý kinh tế 41B
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Khoa học quản lý
Danh mục các chữ viết tắt
HĐQT: Hội đồng quản trị
VNA: Việt nam Airlines
TCCBLĐTL: Tổ chức cán bộ lao động tiền lơng
KHĐT & XDCB: Kế hoạch đầu t và xây dựng cơ bản
PVKTTMMĐ: Phục vụ kỹ thuật thơng mại mặt đất
HK: Hàng không
KHHK: Khoa học hàng không
HH: Hàng hoá
HKDD: Hàng không dân dụng
HKVN: Hàng không Việt Nam
Nguyễn Vũ Nam Lớp: Quản lý kinh tế 41B
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Khoa học quản lý
Lời nói đầu
Cùng với hoạt động quản lý doanh nghiệp, hiện nay ngời ta đáng nói
nhiều đến vấn đề quản lý dự án đầu t. Đầu t là hoạt động nhằm tạo ra năng lực
sản xuất mới, sản phẩm mới. Cho dù là sơ khai nhất thì mặc quá trình đầu t
phải đợc quản lý. Nhng trong môi trờng cạnh tranh gay gắt hiện nay, ngời ta
đặc biệt quan tâm đến hiệu quả của việc đầu t chứ không phải đạt đợc lợi ích
bằng mọi giá. Quản lý đầu t theo dự án là một giải pháp để một hoạt động đầu
t có hiệu quả nhất. Do việc lặp dự án đầu t là xem xét một cách khoa học và

sót vì vậy em kính mong sự góp ý chân thành của các thầy cô và các bạn.
Qua đây em cũng xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn, chỉ bảo nhiệt tình
của thầy giáo TS Phan Kim Chiến và các cô, các chú cán bộ phòng Quản lý
hợp Đồng Kinh tế - Ban kế hoạch đầu t của Tổng Công ty hàng không Việt
Nam đã giúp em hoàn thành luận văn này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Nguyễn Vũ Nam Lớp: Quản lý kinh tế 41B
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Khoa học quản lý
Chơng I
Một số vấn đề cơ bản về dự án và quản lý dự án
đầu t
I. Khái niệm về dự án và quản lý dự án
1. Khái niệm về dự án
Về hình thức dự án đầu t là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi
tiết và hệ thống các hoạt động sẽ đợc thực hiện với các nguồn lực và chi phí
cần thiết đợc bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với những mục tiêu cụ thể.
Về mặt nội dung, dự án đầu t là tổng thể các hoạt động dự kiến với các
nguồn lực và chi phí dự kiến với các nguồn lực và chi phí cần thiết, đợc bố trí
theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định để tạo mới,
mở rộng hoặc cải tạo những đối tợng nhất định để thực hiện những mục tiêu
nhất định.
Một dự án bao gồm những yếu tố cơ bản sau:
Các mục tiêu của dự án; Đó là những kết qủa và lợi ích mà dự án
mang lại cho nhà đầu t cũng nh cho xã hội.
Các hoạt động để thực hiện mục tiêu của dự án.
Thời gian và địa điểm thực hiện các hoạt động.
Nguồn vốn đầu t để tạo của dự án
Các sản phẩm và dịch vụ đợc tạo ra của dự án.
Nh vậy một dự án đầu t thờng có những đặc điểm sau;

b. Chức năng tổ chức; nội dung bao gồm:
- Thiết lập cơ cấu tổ chức quản lý dự án; lựa chọn một trong ba hình
thức tổ chức quản lý dự án cơ bản đó là: cơ cấu theo dự án, cơ cấu theo ma
trận, cơ cấu chức năng.
- Xác định nhiệm vụ quyền hạn, nhiệm vụ, chức năng của các đơn vị và
cá nhân tham gia quản lý dự án.
- Lựa chọn đào tạo, sử dụng cán bộ quản lý dự án.
- Lựa chọn, đào tạo, sử dụng cán bộ quản lý dự án.
Nguyễn Vũ Nam Lớp: Quản lý kinh tế 41B
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Khoa học quản lý
- Lựa chọn những đơn vị tham gia thực hiện dự án
c. Chức năng điều hành
Chức năng điều hành đợc thực hiện chủ yếu trong triển khai đầun t và đa
dự án vào vận hành khai thác.
Nội dung chức năng này.
- Phối hợp các bộ phận tham gia thực hiện dự án
- Khuyến khích, động viên những tổ chức và cá nhân tham gia thực hiện
dự án.
- Thiết lập những mối quan hệ với môi trờng, tạo điều kiện thuận lợi cho
dự án.
- Thu nhập thông tin, để ra các quyết định để giải quyết kịp thời những
vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện và vận hành dự án.
d. Chức năng kiểm tra
Kiểm tra là quá trình đo lờng khuyết điểm và sai lầm để sửa chữa, ngăn
ngừa hậu quả có thể có của dự án. Nội dung của chức năng kiểm tra trong quá
trình quản lý dự án bao gồm:
- Xác định các sai sót, sai lệch, các ách tắc trong quá trình xây dựng,
thực hiện và vận hành dự án.
- Xử lý các sai lệch, sai sót, các ách tắc đã đợc phát hiện.

1.1. Nghiên cứu, phát hiện, đánh giá các cơ hội đầu t
Đây là sự bắt đầu của một dự án, những chuyên gia, những nhà quản lý
của doanh nghiệp sẽ đa ra những thông tin cơ bản phản ánh một cách sơ bộ
khả năng thực thi và triển vọng của doanh nghiệp đối với từng cơ hội đầu t.
Trong giai đoạn này thì nội dung chủ yếu của quản lý dự án là sự phối hợp của
một số ít các chuyên gia để thống nhất báo cáo kỹ thuật về cơ hội đầu t với
những nội dung sau:
* Sự cần thiết và mục tiêu của đầu t
- Sự cần thiết đầu t.
- Mục tiêu và nhiệm vụ của đầu t.
- Vị trí u tiên của nhiệm vụ đầu t.
Nguyễn Vũ Nam Lớp: Quản lý kinh tế 41B
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Khoa học quản lý
* Vốn đầu t dự tính
- Tổng số vốn đầu t; đầu t vào tài sản cố định, tài sản lu động.
- Các nguồn vốn dự tính: tỷ lệ các chỉ tiêu; vốn tự có, vốn vay, vốn
khác.
* Ước tính hiệu quả kinh tế; hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế xã
hội...và từ đó kết luận các cơ hội đầu t.
ở công tác này thì chức năng quản lý hình thành cha rõ ràng do chủ yếu
hình thành trong đầu các nhà quản lý và cha có nhiều ngời tham gia.
1.2. Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi.
Công tác này do giám đốc dự án cùng với một nhóm các chuyên gia tiếp
tục đi sâu tìm hiểu cơ hội đầu t đã đợc phát hiện và đánh giá các cơ hội đầu t
đã đợc phát hiện dựa trên các cơ sở khoa học để sàng lọc cơ hội đầu t có triển
vọng và phù theo những tiêu chuẩn chủ yếu nh thị trờng tiêu thụ, hiệu quả kinh
tế, khả năng kinh tế của doanh nghiệp đầu t, khả năng thực thi...
Nội dung cần xác định trong công tác này:
- Sự cần thiết phải đầu t

+ Dự kiến bộ máy tổ chức thực hiện.
+ Dự kiến bộ máy điều hành.
+ Phác thảo kế hoạch sơ bộ thực hiện dự án
- Kết luận, kiến nghị.
1.3. Lập báo cáo nghiên cứu khả thi.
Về hình thức báo cáo nghiên cứu khả thi cũng bao gồm phần nội dung
nh trong báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, nhng đợc trình bày một cách cụ thể,
chi tiết với những căn cứ khoa học.
ở công tác này chủ nhiệm dự án lập nhóm dự thảo hoặc t vấn; nhóm dự
thảo bao gồm chủ nhiệm dự án và các cố vấn trong nhiều lĩnh vực liên quan
đến dự án. Chủ nhiệm dự án có nhiệm vụ;
- Lập kế hoạch, lịch trình soạn thảo dự án
Nguyễn Vũ Nam Lớp: Quản lý kinh tế 41B
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Khoa học quản lý
- Phân công công việc cho các thành viên trong nhóm.
- Tập hợp các chuyên viên thuộc các lĩnh vực khác nhau để giải quyết
nội cụ thể của dự án.
- Tổng hợp kết quả nghiên cứu của nhóm soạn thảo.
2. Giai đoạn thực hiện đầu t
Đặc điểm của giai đoạn này là chi phí thực hiện rất lớn, chiếm từ 80 -
90% tổng số vốn đầu t của dự án; số vốn này bị khê đọng không sinh lời trong
suốt quá trình thực hiện đầu t. do đó công việc của giai đoạn này phải thực
hiện chặt chẽ theo kế hoạch dự án mà trớc đã xem xét.
Trong giai đoạn này nẩy sinh rất nhiều khó khăn khiến nhiều dự án
không đảm bảo đợc tiến độ thời gian và chi phí dự kiến do giải pháp kỹ thuật
không thích hợp hay do thiếu vốn khiến dự án phải thay đổi thiết kế ban đầu.
Nhìn chung những khó khăn mà dự án phải đối phó khi thực hiện đặc biệt là
trong giai đoạn thi công là;
+ Khó khăn về tài chính; thờng do biến động giá cả hay do thiếu vốn khi

T(t) = Q(k) * C(a) * Đ(s) * K(d)
Trong đó:
T(t): Thời gian thực hiện quá trình thi công
C(n); số công nhân
Đ(s); Định mức sản lợng cho mỗi ngày công
K(d); Hệ số thực hiện định mức
Q(k); khối lợng công việc đợc quy đổi ra thời gian.
- Trong quá trình quản lý thi công thì vấn đề đặt rà là:
+ Làm thế nào để hoàn thành dự án một cách nhanh nhất có thể đợc.
+ Nếu đặt vấn đề rút ngắn thời gian hoàn thành thì kinh phí tăng thêm
bao nhiêu?
+ Công việc nào, khâu nào gây ách tắc?
- Phơng pháp lập tiến độ thi công;
Nguyễn Vũ Nam Lớp: Quản lý kinh tế 41B
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Khoa học quản lý
Tiến độ thi công có thể lập sơ đồ ngang hoặc sơ đồ mạng đa vào thiết kế
kỹ thuật mà xác định khối lợng cụ thể cho từng giai đoạn, phân đoạn thi công.
Hiện nay việc lập tiến độ thi công đợc đợc computer hoá vì vậy việc lập tiến độ
thi công dờng nh rất đơn giản các nhà quản lý dự án chỉ việc nhập vào một số
thông số và phần mềm Pert sẽ giúp đợc thực hiện xây dựng sơ đồ mạng hiện
từng hạng mục công trình sao cho thời gian hoàn thành là ngắn nhất.
2.3. Quản lý kinh phí thực hiện dự án
Tổng mức đầu t bao gồm những chi phí cho việc chuẩn bị đầu t, chi phí
cho việc thực hiện đầu t, chi phí cho việc chuẩn bị sản xuất, lãi vay ngân hàng
của chủ đầu t trong thời gian thực hiện đầu t, vốn huy động ban đầu cho sản
xuất, chi phí bảo hiểm, chi phí cho dự phòng.
Tổng mức đầu t đợc phân tích, tính toán và xác định trong giai đoạn lập
báo cáo nghiên cứu khả thi (hoặc bao cáo đầu t của dự án). Việc quản lý vốn
diễn ra ở tất cả các quá trình từ chuẩn bị đầu t cho đến thực hiện đầu t và đa dự

g. Lãi vay của chủ đầu t đợc xác định thông qua hợp đồng vốn tín
dụng.
g. Vốn lu động ban đầu cho sản xuất.
i. Chi phí cho dự phòng
k. Chi phí cho quản lý dự án
l. Trả thuế
m. Chi phí cho thẩm định và phê duyệt dự án.
* Phơng pháp lập kinh phí xây dựng công trình trong giai đoạn thực hiện
đầu t.
- Tổng dự toán công trình
G(tdt) = G(x1) + G(tb) + G(k) + G(dp)
Trong đó:
G(tdt): tổng dự toán công trình
G(x1); chi phí xây lắp
G(tb); chi phí cho vấn đề thiết bị
G(k); chi phí khác
Nguyễn Vũ Nam Lớp: Quản lý kinh tế 41B
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Khoa học quản lý
G(dp); chi phí dự phòng
+ Phơng pháp tính cp xây lắp
Chi phí xây lắp công trình xây dựng là toàn bộ chi phí để thực hiện công
tác xây dựng và lắp đặt của từng hàng mục công trình thuộc dự án đó.
Chi phí xây lắp công trình đợc tính theo công thức;
G(x1) = g
i
xl
(1 - T
xl
GTGT

; diện tích hay công suất sử dụng của hạng mục công trình thứ i.
+ Phơng pháp tính chi phí thiết bị.
Chi phí thiết bị đợc tính theo công thức sau;
G
TB
=

=
+
n
i
TB
GTGTi
TMQ
1
)1(;
Trong đó:
Qi; lợng hoặc số lợng thiết bị
Mi; giá tính cho một tấn hay một cái thiết bị thứ i của công trình.
Mi = mi + ni + ki + vi + hi.
mi; giá của thiết bị thứ i ở nơi mua
ki; chi phí lu kho
Nguyễn Vũ Nam Lớp: Quản lý kinh tế 41B
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Khoa học quản lý
vi; chi phí bảo quản, bảo dỡng một tấn hay một cái.
hi;thuế và chi phí bảo hiểm thiết bị thứ i.
Tgtgt; mức thuế, thuế suất giá trị gia tăng theo quy định của Nhà nớc
đối với từng thiết bị.
+ Phơng pháp tính chi phí khác.

C
j
: giá trị của khoản mục chi phí khác thứ j thuộc nhóm chi phí khác
bằng cách lập dự toán.
T
k
GTGT
; mức thuế giá trị gia tăng theo quy định đối với loại chi phí khác
và đối tợng chịu thuế GTGT.
+ Chi phí dự phòng.
Chi phí dự phòng đợc tính bằng 10% trên toàn bộ chi phí xây lắp, chi
phí thiết bị và chi phí khác của công trình theo cách tính nói trên và xác định
theo công thức;
Gdf = (Gx1 + Gtb + Gk) * 10%
2.4. Quản lý chất lợng của dự án
Chất lợng công trình xây dựng là những yêu cầu tổng hợp đối với đặc
tính an toàn bền vững, mỹ quan kinh tế của công trình, phù hợp với quy chuẩn
xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật, phù hợp với hợp đồng kinh tế và pháp luật hiện
hành của Nhà nớc.
Quản lý chất lợng công trình xây dựng là tập hợp những hoạt động của
cơ quan chức năng quản lý chung thông qua các biện pháp nh lập kế hoạch
chất lợng và cải tiến chất lợng sản phẩm.
+ Công tác kế hoạch bao gồm những nội dung sau:
Nguyễn Vũ Nam Lớp: Quản lý kinh tế 41B
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Khoa học quản lý
- Xác định mục tiêu chất lợng công trình
- Xác định những biện pháp và tiến độ tổ chức thực hiện quản lý chất l-
ợng.
+ Công tác quản lý chất lợng và đảm bảo chất lkợng thông qua;

- Quản lý rủi ro là dự kiến trớc - với chi phí nhỏ nhất của các nguồn lực
tài chính cần thiết đủ để trong trờng hợp có ruỉ ro xảy ra, đó cũng là kiểm soát
rủi ro bằng cách loại bỏ nếu có thể giảm nhẹ đúng hoặc chuyển sang một tác
nhân kinh tế khác, tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng tối u các nguồn lực
cả xí nghiệp. Và nó còn là lờng trớc những hậu quả rủi ro gây ra và dự kiến các
biện pháp tổ chức quản lý nhằm giản gới mức thấp nhất tại hại về ngời, về tài
chính, và thơng mại đối với xí nghiệp.
Quá trình quản lý rủi ro;
a. Nhận dạng rủi ro
Xác định một danh sách các rủi ro mà dự án chịu gồm rủi ro sự cố (nh
tác hại, lũ lụt...) cũng nh rủi ro gắn với quá trình ra quyết định.
b. Phân tích rủi ro đã nhận dạng và xử lý sơ bộ
Sau khi nhận dạng là khâu đánh giá các rủi ro về mức độ thiệt hại cũng
nh xác suất rảy ra hoặc theo số đo khác. Tìm các mối nhân quả dẫn đến rủi ro,
đồng thời phân tích các khả năng và phơng thức phòng ngừa và giảm nhẹ rủi
ro.
c . Xử lý hành chính các loại rủi ro
- Chuyển rủi ro sang cho một chủ thể kinh tế khác.
- Tìm các phơng án thay thế hoặc chuyển sang các phơng án khác có rủi
ro ít hơn.
- Để ngời chuyên trách rủi ro tham dự vào quá trình xây dựng các phơng
án hoặc ra quyết định quan trọng.
d. Kiểm tra
- Xây dựng kế hoạch phục hồi
- Quy định các thủ tịc phát hiện rủi ro, phòng ngừa và thông báo.
- Kiểm tra định kỳ các thủ tục, hợp đồng.
- Kiểm tra hoạt động của ngời chuyên trách quản lý rủi ro.
Nguyễn Vũ Nam Lớp: Quản lý kinh tế 41B
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Khoa học quản lý

c. Xác định thời gian thực hiện mỗi công việc của dự án và các chi
phí khác nh chi phí phần công, vật t, tiền vốn...
Với những công việc khó xác định đợc thời gian hoàn thành;
Ti = (ai + 4mi + bi)/6
Nguyễn Vũ Nam Lớp: Quản lý kinh tế 41B
21
Dự án
Cấp II Công việc lớn Công việc lớn
Cấp III
Những công
việc nhỏ
Những công
việc nhỏ
Cấp IV
Những công
việc nhỏ hơn
Cấp V
Những công
việc riêng lẻ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Khoa học quản lý
Trong đó;
Ti;thời gian trung bình để thực hiện xong công việc i
ai; thời hạn làm công việc i một cách nhanh nhất;
bi; thời hạn thực hiện xong công việc i một cách chậm nhất.
mi; thời gian thông thờng để thực hiện công việc i
3.Biểu đồ Gantt.
- Là phơng tiện đơn giản và quan trọng trong quá trình quản lý dự án.
Biểu đồ Gantt gồm hai trục; trục tung biểu thị các công việc cần làm của dự
án, trục hoành biểu thị thời gian thực hiện các công việc, các thanh ngang thể
hiện điểm bắt đầu và kết thúc của mỗi hoạt động, thờng đợc biểu thị bằng hai

Vai trò của đờng chi phí cơ sở;
- Giúp cho các nhà quản lý dự án hình dung rõ lịch trình cung cấp các
nguồn lực cần thiết để đảm bảo cho hoạt động của các dự án.
- Tạo cơ sở cho việc chỉ đạo quản lý các chi phí của dự án.
Phơng pháp lập đờng chi phí cơ sở;
Bớc 1; lập sơ đồ tổ chức công việc
Bớc 2; Lập dự tính chi phí cho từng loại công việc;
Bớc 3: lập lịch trình thực hiện công việc
Bớc 4; Vẽ sơ đồ đờng chi phí cơ sở.
Nguyễn Vũ Nam Lớp: Quản lý kinh tế 41B
23
0
1
2
3 4
5
Thời gian
Chi phí
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Khoa học quản lý
V. các hình thức tổ chức quản lý dự án
1. Các hình thức quản lý thực hiện dự án theo quy định 52/1991/NĐ của
Chính phủ.
1.1. Hình thức chủ đầu t trực tiếp quản lý dự án
Theo hình thức này, không đòi hỏi cán bộ quản lý dự án phải trực tiếp
tham gia quản lý dự án, họ không trực tiếp chịu trách nhiệm đối với việc thực
hiện kết quả cuối cùng của dự án mà chỉ đóng vai trò t vấn, cố vấn.
Sơ đồ tổ chức theo hình thức này
Hình thức này chỉ phù hợp với những dự án nhỏ, ít phức tạp về kỹ thuật
và găn với chuyên môn của chủ đầu t. Chủ dự án hoặc ban quản lý dự án phải
đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.

1.4. Hình thức tự thực hiện dự án.
Hình thức tự thực hiện dự án chủ đầu t có đủ năng lực hoạt động sản
xuất, xây dựng phù hợp với yêu cầu của dự án.
Nguyễn Vũ Nam Lớp: Quản lý kinh tế 41B
25
Chủ đầu tư
Chủ nhiệm điều
hành
DA I DA II DA III

Trích đoạn Định hớng phát triển ngành hàng không Dự báo thị trờng Xây dựng thời gian biểu linh hoạt cho dự án Nhóm giải pháp cho vấn đề quản lý chi phí Kiện toàn bộ máy quản lý tổ chức dự án
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status