Luận văn
Đầu tư phát triển
nông nghiệp Hà Tây Luận văn tốt nghiệp Đầu t K39 1
Do trình độ còn hạn chế cũng nh tài liệu thu thập còn cha đầy đủ nên
trong quá trình viết bài sẽ không tránh khỏi những thiếu xót hạn chế . Tôi mong
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp Đầu t K39 2
nhận đợc sự góp ý của thầy cô cũng nh bạn đọc để giúp tôi hoàn thiện hơn
nữa
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo : Nguyễn Thị Thu Hà đã tận tình
giúp đỡ trong quá trình hoàn thiện đề tài
Cháu cũng xin chân thành cảm ơn các bác ,các cô chú và các anh chị phòng
Thẩm định- Xây dựng cơ bản và phòng Tổng hợp Sở Kế hoạch và Đầu t tỉnh
Hà Tây đã cung cấp tài liệu và tận tình hớng dẫn.
Sinh viên thực hiện
Trơng Bá Hiển
do vậy rất khó cho việc nghiên cứu và hiểu chính xác về nó . Chính vì vậy, các
nhà kinh tế đã đa ra khái niệm trung nhất về đầu t.
Đầu t : là sự bỏ vốn ra cùng với các nguồn lực khác( nh tiền của, sức lao
động, trí tuệ ) trong hiện tại để tiến hành một hoạt động nào đó hoặc tạo ra
hay khai thác sử dụng một tài sản nào đó ngằm thu về các kết quả có lợi trong
tơng lai.
*Khái niệm đầu t phát triển:
Trong đầu t thì ngời ta lại chia thành các loại đầu t cụ thể nh sau:
+ Đầu t thơng mại
+Đầu t tài chính
+Đầu t phát triển
Đầu t phát triển là loại đầu t trong đó ngời có tiền bỏ vốn ra để tiến hành
các hoạt động nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế làm tăng tiềm lực sản
xuấ kinh doanh và mọi hoạt động xã hội khác, là điều kiện chủ yếu để tạo việc
làm và nâng cao đời sống của ngời dân trong xã hội.
*Khái niệm vốn đầu t.
Trong đầu t ngời ta cũng hay đề cập đến một thuật ngữ là vốn đầu t, đây
chính là yếu tố quyết định tính chất qui mô của dự án.
+ Dới hình thái tiền tệ : Vốn đầu t là khoản tiền tích luỹ của xã hội ,của
các cơ sở sản xuất kinh doanh , dịch vụ; là tiền tiết kiệm của dân và huy động
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp Đầu t K39 4
từ các nguồn khác đợc đa vào sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội
nhằm duy trì các tiềm lực sẵn có vào tạo ra những tiềm lực mới cho nền kinh tế.
+ Dới hình thái vật chất : Vốn đầu t bao gồm các loại máy móc thiết bị,
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp Đầu t K39 5
+Vốn huy động từ nớc ngoài.
Theo thời gian :
+ Đầu t ngắn hạn
+ Đầu t trung hạn
+ Đầu t dài hạn
Theo vùng lãnh thổ: phản ánh tình hình đầu t của từng vùng kinh tế, từng
tỉnh
Ngoài các hình thức phân loại trên , còn có các hình thức phân loại khác mà
không đợc nêu trong bài này. Do vậy tuỳ theo mục đích mà ngời ta có thể lựa
chọn sử dụng từng cách phân loại cho phù hợp
3.Vai trò của đầu t đối với nền kinh tế
Từ trớc tới nay khi nói về đầu t, không một nhà kinh tế học nào và
không một lí thuyết kinh tế nào lại không nói đến vai trò to lớn của đầu t đối
với nền kinh tế . Có thể nói rằng đầu t là cốt lõi là động lực cho sự tăng truởng
và phát triển nền kinh tế
3.1 Tác động tới tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế.
Đầu t tác động mạnh tới tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế. Mức độ
tác động cũng nh thời gian ảnh hởng là khác nhau.
Đối với tổng cầu: Đầu t là một yếu tố cực kì quan trọng cấu thành tổng
cầu. Bởi vì , đầu t một mặt tạo ra các sản phẩm mới cho nền kinh tế mặt
khác nó lại tiêu thụ và sử dụng một khối lợng lớn hàng hoá và dịch vụ trong
quá trình thực hiện đầu t. Do vậy, xét về mặt ngắn hạn đầu t tác động trực
Giả sử bây giờ ta tăng đầu t trong nớc, khi đó làm cho nhu cầu tiêu thụ
hàng hoá và dịch vụ liên quan đến công cuộc đầu t nh máy móc , thiết bị sức
lao động, nguyên vật liệu tăng theo . Điều đó làm cho tổng cầu của nền kinh
tế của những loại hàng hoá này tăng lên, theo qui luật cung cầu của kinh tế dẫn
đến giả cả của những hàng hoá này cũng tăng lên một cách mạnh mẽ, và đến
một mức độ nào đó có thì dẫn tới lạm phát ,với tỷ lệ có thể là rất cao. Khi lạm
phát xảy ra, giá cả tăng vọt, dẫn đến các chi phí đầu vào cho sản xuất tăng lên
dấn đến sản xuất bị đình trệ, và ngời lao động thất nghiệp , nền kinh tế bị giảm
thu nhập và đời sống của các tầng lớp dân c bị gảm sút. Tất cả những điều đó
làm cho nền kinh tế lâm vào khủng hoảng trì trệ và làm giảm tốc độ phát triển.
Tuy nhiên nếu các quốc gia điều tiết đầu t thì không những khắc phục đợc
những ảnh hởng tiêu cực mà còn làm cho nó trở thành động lực cho sự tăng
trởng và phát triển kinh tế.
3.3 Đầu t tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển nền kinh tế .
Ta thấy rõ rằng đầu t có ảnh hởng đến tổng cung và tổng cầu và tác
động đến sự ổn định của nền kinh tế . Nh vậy, sự tăng trởng và phát triển của
nền kinh tế sẽ chịu ảnh hởng rất lớn của đầu t .
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp Đầu t K39 7
Để xem xét cụ thể ta có thể sử dụng hàm Harrod- Domar để minh hoạ mối
quan hệ giữa tốc độ tăng trởng và vốn đầu t .
i
k =
g
Trong đó: + k: hệ số gia tăng vốn trên sản lợng hay hệ số ICOR
8
Muốn vậy chúng ta phải chính sách đầu t thoả đáng .Mỗi nớc cần tăng cờng
tỷ lệ đầu t cho công nghiệp và dịch vụ và có nhiều chính sách phát huy hiệu
quả của đầu t có vậy thì mới có công nghiệp và dịch vụ phát triển .
Trong nông nghiệp ta cũng nên đầu t nhiều hơn cho chăn nuôi bởi chăn
nuôi thờng có tỷ lệ tăng trởng mạnh hơn trồng trọt .
Còn đối với cơ cấu vùng lãnh thổ một quốc gia phát triển thờng có cơ cấu
kinh tế lãnh thổ cân đối và đồng đều giữa các vùng trong cả nớc .Do vậy bên
cạnh việc đầu t trọng điểm để phát triển thành thị và các vùng đồng bằng
chúng ta cũng cần có chính sách để đầu t phát triển kinh tế các vùng núi và
nông thôn để vừa phát triển kinh tế xã hội vừa tạo sự cân bằng ổn định trong
nớc.
3.5. Đầu t góp phần nâng cao trình độ khoa học công nghệ :
Ta biết rằng khoa học công nghệ là trung tâm của đời sống kinh tế xã hội
hiện đại. Một đất nớc, một quốc gia chỉ phát triển đợc khi có khoa học công
nghệ tiên tiến và hiện đại. ở các nớc phát triển, họ có mức đầu t lớn, có quá
trình phát triển lâu dài nên trình độ khoa học công nghệ của họ hơn hẳn các
nớc khác trên thế giới. Khi họ áp dụng các thành tựu này làm cho nền kinh tế
có mức độ tăng trởng mạnh mẽ, đời sống nhân dân nâng cao. Còn đối với các
nớc đang phát triển, do công nghệ nghèo làn, lạc hậu lại không có điều kiện
để nghiên cứu phát triển khoa học kĩ thuật nền kinh tế phát triển rất thấp, sản
xuất kém phát triển và bị phụ thuộc vào các nớc công nghiệp . Muốn thoát
khỏi tình trạng này thì các nớc phải tăng cờng đầu t và tìm cách thu hút đầu
t từ bên ngoài vào trong nền kinh tế. Đầu t ở đây đợc hiểu là các nớc này
thu hút công nghệ hiện đại bên ngoài phù hợp đồng thời tổ chức nghiên cứu để
phát minh ra các công nghệ mới hiện đại hơn. Quá trình công nghiệp hoá hiện
đại của các nớc này có thành công hay không phụ thuộc rất nhiều vào việc đầu
t phát triển khoa học công nghệ.Có thể khẳng định rằng đầu t khoa học công
nớc
+ Đảm bảo quá trình thực hiện đầu t xây dựng các công trình theo đúng
qui hoạch, kiến trúc định ra
Vi mô
Đó là việc đạt đợc hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất với chi phí bỏ ra thấp
nhất trong một giai đoạn nhất định. Mục tiêu này đợc cụ thể trong từng giai
đoạn của quá trình đầu t . Mục tiêu này ở các cơ sở, nếu thực hiện tốt sẽ làm
cho các công cuộc đầu t của nó đạt kết quả cao và thúc đẩy cơ sở đó đi lên
4.3 Các nguyên tắc
Thống nhất giữa lãnh đạo chính trị, kinh tế; kết hợp hài hoà giữa hai mặt
kinh tế và xã hội. Nguyên tắc này đòi hỏi ngành kinh tế vừa phải phát triển
nhng mặt khác nó phải theo định hớng chung của Đảng và nhà nớc và
tạo công ăn việc làm , tăng thu nhập cho ngời lao động
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp Đầu t K39 10
Tập trung dân chủ:Đòi hỏi mỗi ngành kinh tế phải đợc đạt dới một sự
lãnh đạo thống nhất của nhà nớc nhng những ddịnh hớng , chiến lợc
chúng phải nhận đợc sự đóng góp của cấp dới. Bên cạnh hớng phát
triển chung thì mỗi ngành kinh tế ở mỗi địa phơng có thể tuỳ theo đặc
điểm của mình mà có những chính sách phát triển phù hợp
Quản lí theo ngành kết hợp với quản lí theo địa phơng , vùng lãnh thổ.
Đòi hỏi tại mỗi địa phơng , từng ngành phải phát triển trong tổng thể chung
của địa phơng đó, dảm bảo sự phát triển toàn diện các ngành kinh tế ở địa
phơng.
sẽ cụ thể hoá , thực hiện đờng lối đó: Điều này sẽ bảo đảm kế hoạch đợc thực
hiện thống nhất từ trên xuống và không bị chồng chéo
+ Phải có độ tin cậy cao va tối u
5.2 .Trình tự lập kế hoạch đầu t:
Kế hoạch đầu t ở đây đợc lập chủ yếu cho ngân sách nhà nớc đầu t vào
ngành kinh tế; theo trình tự sau
-Xác định nhu cầu về chủng loại và khối lợng sản phẩm . dịch vụ cho sản
xuất và tiêu dùng của kỳ kế hoạch mà ngành kinh tế phải đảm nhiệm
- Xác định khả năng đáp ứng nhu cầu của với các điều kiện hiện có ở đầu kì
kế
hoạch để xem khả năng của ngành đó ra sao
- Xác định các năng lực và dịch vụ mới cần tăng thêm trong kì
- Tiến hành lập kế họch đầu t để đáp ứng năng lực mới tăng thêm cho kì kế
hoạch thông qua các dự án đầu t. Việc lập kế hoạch đầu t theo dự án lại đợc
tiến hành theo các bớc sau đây:
+ Kế hoạch cho điều tra, khảo sát
+ Kế hoạch chuẩn bị đầu t
+ Kế hoạch chuẩn bị thực hiện dự án đầu t
+ Kế hoạch thực hiện dự án.
5.3 Các điều kiện đợc ghi dự án vào kế hoạch đầu t:
+ Phải nằm trong qui hoạch ngành
+ phải có quyết định đầu t ( mới đợc ghi vào kế hoạch chuẩn bị thực hiện dự
án)
+ Phải có thiết kế kĩ thuật và tổng dự toán hay thiết kế kĩ thuât và dự toán cho
các giai đoạn đầu t đối với các công trình lớn.
Tuy rằng, nông nghiệp chiếm một vị trí ngày càng thấp kém trong nền kinh tế
nhng trong giai đoạn này nó vẫn là một ngành kinh tế quan trọng , góp phần
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xuất khẩu và thu ngoại tệ cho đất nớc, cải thiện
đời sống nhân dân Phát triển nông nghiệp là yêu cầu cấp thiết của đất nớc
trong quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc
1.2 Đặc điểm của nông nghiệp nói chung
Từ việc nghiên cứu tình hình thực tế và những kinh nghiệm của ngời đi
trớc, ngời ta thấy rằng ngành nông nghiệp có một vài đặc điểm sau:
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp Đầu t K39 13
a.Đất đai là t liệu sản xuất chủ yếu.
Đây là một đặc điểm cực kì quan trọng và khác biệt của nông nghiệp.
Trong nông nghiệp, đặt biệt trong trồng trọt thì đất là một yếu tố sản xuất
không thể thiếu đợc, đất vừa là nơi sản xuất cũng chính là yếu tố quyết định
cho sự sinh tồn của cây trồng , nh vậy đất là không thể thiếu cho nông nghiệp.
Cùng với các yếu tố khác nh sự chăm sóc của con ngời, tới tiêu và thời tiết,
chất lợng đất đai có ảnh hởng mạnh tới năng suất chất lợng sản phẩm nông
nghiệp và thành quả lao động của ngời nông dân, Vì thế , muốn nông nhgiệp
đạt kết quả cao thì phải có những biện pháp tác động và đất đai.Tuy nhiên đất
là do tự nhiên tạo ra cho nên ta không thể thay đổi hoàn toàn những điều kiện
của đất. Do đặc điểm này mà mức độ tác động của con ngời trong sản xuất
nông nghiệp là rất hạn chế, mức độ áp dụng tiến bộ khoa học cũng không thật
nhiều nên nông nghiệp là ngành có tốc độ phát triển không cao và nhanh nh
công nghiệp,thì dù trời có đổ ma hay có gió lớn thì ngời ta vẫn tiến hành sản
xuất bình thờng và sự thay dổi trong kế hoạch sản xuất là không đáng kể.
Nhng đối với ngành nông nghiệp thì khác hẳn, mọi sự thay đổi đều có ảnh
hởng, nh đất tốt hay xấu đều ảnh hởng tới năng suất chất lợng sản phẩm.
Nếu thời tiết tốt, phù hợp với yêu cầu , chúng ta đạt đợc một vụ mùa bội thu
còn nếu thời tiết xấu thì ngợc lại. Vì vậy trong nông nghiệp chúng ta cần hạn
chế các ảnh hởng của điều kiện tự nhiên hoặc phải có những biện pháp khai
thác tự nhiên tốt nhất thì chúng ta với thu đợc các kết quả cao và giúp cho sản
xuất nông nghiệp có tốc độ tăng trởng cao và ổn định.
d.Sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ cao.
Bởi lẽ đối với những loại cây trồng vật nuôi trong nông nghiệp ,chúng
không thể phát triển quanh năm mà chúng cần có một thời gian phù hợp nhất
định trong năm để sinh trởng và phát triển tốt. Mặt khác,do trong nông nghiệp
thời gian lao động không hoàn toàn ăn khớp với thời gian sản xuất . Những đặc
điểm này làm cho sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ . Để khắc phục đợc
tình trạng này thì chúng ta cần phải xây dựng một hệ thống cơ sở hạ tầng thuận
tiện, hiện đại và phù hợp để có thể phục vụ tốt nhất cho công cuộc sản xuất .
e.Nông nghiệp có tốc độ tăng trởng thấp
Đây là một thiệt thòi của ngành nông nghiệp có so với các ngành công
nghiệp và dịch vụ. Ngời ta thấy rằng dù nông nghiệp có điều kiện sản xuất
thuận lợi đến mấy đi nữa thì nông nghiệp cũng chỉ đạt tốc độ tăng trởng tối đa
từ 5 - 6 % năm trong khi ngành công nghiệp đạt tốc độ tăng truởng 10 % trở lên
là bình thờng. Kết quả thấp kém của sản xuất nông nghiệp chính là hệ quả tất
yếu của những đặc điểm trên của ngành nông nghiệp.
Dựa trên việc nghiên cứu các đặc điểm trên của ngành nông nghiệp , chúng
ta sẽ có những ý tởng , những sáng kiến trong việc lập kế hoạch sản xuất, tiến
hành đầu t và có những biện pháp cần thiết cho phát triển sản xuất nông
nghiệp.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
hình rất phức tạp và khác biệt. Nớc ta còn có tỉ lệ đồi núi chiếm tới hơn 70 %
lãnh thổ, do vậy mà sản xuất nông nghiệp chỉ ở trong những khoảng không gian
nhỏ và khó cho việc áp dụng máy móc .Các vùng đồng bằng có điều kiện cũng
không giống nhau, nh đồng bằng sông Cửu Long có độ phù sa lớn, có thể
canh tác 3 - 4 vụ trong năm lại phải chịu lũ lụt hàng năm ; đồng bằng sông
Hồng chỉ có thể sản xuất hai vụ do có mùa đông giá rét. Khí hậu, thời tiết khát
phức tạp; trong khi miền bắc có mùa đông rét và lạnh, thích hợp cho việc sản
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp Đầu t K39 16
xuất một số nông sản mùa đông, ở Miền nam , gần miền xích đạo nên thời tiết
nóng quanh năm nên chỉ cho phép phát triển những cây mùa hè. Chính sự phức
tạp , đa dạng này đã tạo cho sản xuất nông nghiệp nớc ta không không thống
nhất và đồng bộ giữa các miền, và khó cho việc áp dụng những giống cây trồng
vật nuôi đại trà trong cả nớc. Nhng lại tạo ra cho nớc ta thuận lợi trong việc
phát triển đa dạng những sản phẩm nông nghiệp
Nông nghiệp nớc ta hiện nay đợc phát triển trong điều kiện đất nớc đang
tiến hành quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá. Chính vì vậy mà nó nhận
đớc sự quan tâm lớn của toàn xã hội, mức độ công nghiệp hoá nông nghiệp và
nông thôn sẽ đợc tiến hành nhanh hơn và rộng hơn trên cả nớc, đồng thời sự
áp dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuất cũng nhiều hơn và tốt hơn. Tuy vậy thì
nông nghiệp lại chịu một sự thiệt thòi lớn là tỷ lệ đầu t của nhà nớc và xã hội
cho nông nghiệp sẽ ngày càng giảm sút
Hiện nay nền nông nghiệp chúng ta đã có một khối lợng rất lớn hàng
nông lâm thuỷ sản xuất khẩu, chiếm một tỉ lệ cao trong giá trị xuất khẩu của cả
nớc. Nhng có một thực tế ngợc lại là tuy sản lợng tăng mạnh, năng suất
cao , càng văn minh thì đòi hỏi của con ngời về lơng thực và thực phẩm ngày
cao về lợng và đặc biệt là về chất. Muốn vậy ,đòi hỏi ngành nông nghiệp phải
không ngừng đầu t phát triển để nâng cao năng xuất lao động trong sản xuất
nông nghiệp và chất lợng của nông sản.
Thứ hai, đối với nhiều nớc trên thế giới, đặc biệt là các nớc đang phát
triển thì nông nghiệp vẫn là một ngành kinh tế tạo ra một khối lợng lớn công
ăn việc làm và tạo thu nhập cho ngời dân. Nh ở Việt Nam, hiện nay vẫn có
tới khoảng 70% dân số sống ở nông thôn và cũng một tỉ lệ tơng tự làm việc
trong ngành nông nghiệp. Tuy nhiên ,lực lợng lao động trong nông nghiệp này
có trình độ còn thấp kém và mức thu nhập của họ cũng rất thấp.Nhng trong
tơng lai đây là lợng lao động chủ yếu cho nền kinh tế . Vì vậy ,để thúc đẩy
nền kinh tế phát triển nói chung ,cũng nh giúp cho nông nghiệp nói riêng thì
chúng ta cần có những chính sách về giáo dục và đào tạo nhằm đào tạo nghề và
nâng cao trình độ cho ngời nông dân.Với một lợng lớn dân số sống ở các
vùng nông thôn và làm việc trong ngành nông nghiệp nên những đối tợng này
sẽ là lực lợng tiêu dùng rất lớn cho nền kinh tế .Đây là một thị trờng tiêu thụ
tiềm năng cho các nhà sản xuất trong nớc.Khai thác và sử dụng hiệu quả thị
trờng này sẽ giúp cho các nhà sản xuất thu lợi nhuận tăng cờng thị trờng
của mình và đồng thời góp phần tăng trởng và phát triển nền kinh tế đất nớc.
Thứ ba , nông nghiệp còn có vai trò khá quan trọng đối với một số ngành
kinh tế khác nh công nghiệp chế biến. Có thể nói ngành công nghiệp chế biến
nông sản phụ thuộc rất nhiều vào nông nghiệp. Bởi nông nghiệp là ngành kinh
tế cung cấp đầu vào cho sản xuất công nghiệp chế biến.Trong các nớc đang
phát triển thì ngành công nghiệp chế biến chiếm một vai trò khá quan trọng, nó
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp Đầu t K39 18
triển, thì nông nghiệp với u thế là ngành truyền thống sẽ tạo đợc một khối
lợng lớn nông sản có giá trị cao và có thể xuất khẩu ;từ đó tạo ra một nguồn
vốn khá lớn cho ngành công nghiệp. Nông nghiệp cũng là ngành cung cấp đầu
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp Đầu t K39 19
vào cho công nghiệp chế biến. Với lực lợng lao động đông đảo trong ngành
nông nghiệp sẽ là những công nhân với trình độ tay nghề khá cao ( nếu đợc
chú ý đào tạo và bồi dỡng hợp lí ) có sự cần cù chăm chỉ ,giá nhân công lại rẻ
, điều này sẽ tạo thuận lợi lớn cho ngành công nghiệp phát triển. Nh vậy nông
nghiệp là ngành kinh tế tạo những tiền đề , cơ sở ban đầu cho sự công nghiệp
hoá và hiện đại hoá đất nớc.
Tóm lại, nông nghiệp đối với những nớc đang phát triển nói chung và
Việt Nam nói riêng vẫn là ngành kinh tế có vai trò quan trọng trong đời sống
kinh tế xã hội . Đầu t phát triển ngành nông nghiệp là đòi hỏi tất yếu của nền
kinh tế đất nớc hiện nay.
2. Đầu t - nhân tố quyết định tới sự phát triển nông nghiệp
Có thể khẳng định rằng , tất cả các ngành các lĩnh vực muốn có sự tăng
trởng và phát triển thì cần phải có đầu t , không có đầu t thì không có sự
phát triển. Ngành nông nghiệp cũng không nằm ngoài qui luật này. Chính đầu
t là nhân tố quyết định những sự biến đổi vợt bậc của ngành nông nghiệp.
Đầu t chính là đòn bẩy, là động lực cho sự phát triển .
Thứ nhất ,đầu t tạo cho nông nghiệp một hệ thống cơ sở hạ tầng hiện
đại và có qui hoạch, tập trung. Ta biết rằng nông nghiệp chỉ có thể tiến hành
sản xuất có kết quả tốt khi đợc cung cấp các yếu tố đầu vào đầy đủ nh : điện
nhân tố thúc đẩy sản suất nông nghiệp ; vì thế chúng ta nên quan tâm và coi
trọng đầu t cho nông nghiệp một cách thoả đáng. ở Việt Nam , ngành nông
nghiệp còn sử dụng sức ngời và súc vật trong khi làm việc là chủ yếu, áp dụng
máy móc trong sản xuất nông nghiệp còn rất hạn chế và ở qui mô nhỏ. Đầu t
mua sắm những phơng tiện này là đỏi hỏi cấp thiết của nền nông nghiệp. Tuy
nhiên chúng ta phải căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng địa phơng ,từng lĩnh
vực mà mua những máy móc cho thích hợp nhất.
Thứ ba , đầu t vào lĩnh vức khoa học công nghệ sẽ góp phần tạo ra cho
nông nghiệp những giống cây trồng vật nuôi mới hiệu quả hơn. Mà ta biết
giống là một yếu tố quyết định sự tăng trởng và phát triển ngành nông nghiệp
.Mỗi ngời đều hiểu rằng khoa học công nghệ là động lực cho sự phát triển các
ngành kinh tế và no vẫn là nhân tố quan trọng cho sự phát triển mạnh sản xuất
nông nghiệp. Ngày nay, công nghệ sinh học đang phát triển mạnh mẽ và chiếm
một vị trí ngày càng quan trọng trong đời đời sống kinh tế thế giới. Công nghệ
sinh học ngày càng có những thành công to lớn hơn và là lĩnh vực liên quan khá
chặt chẽ với ngành nông nghiệp.Một phần công nghệ này sẽ đợc áp dụng vào
sản xuất nông nghiệp. ở mức độ quốc gia chúng ta cần đầu t mạnh để phát
triển công nghệ này , đồng thời cần có những chính sách khác để khuyến khích
động viên những nhà khoa học giỏi nghiên cứu và từ đó áp dụng triệt để những
thành quả của nó.Mặt khác, chúng ta nên xây dựng những trung tâm giống cây
trồng vật nuôi với những cán bộ khoa học giỏi về chuyên môn nghiệp vụ để
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp Đầu t K39 21
nghiên cứu ra những giống mới từ kết quả của công nghệ sinh học . Vì
vậy,chúng ta nên có những chính sách để thu hút các nguồn lực trong và ngoài
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp Đầu t K39 22
sự tiến bộ đi lên không ngừng của nông nghiệp. Khi nền kinh tế càng hiện đại,
nông nghiệp càng không thể không có đầu t.
3. Đặc trng của đầu t trong nông nghiệp
Nông nghiệp là một ngành kinh tế dặc thù với những đặc điểm riêng biệt,
vì vậy mà đầu t trong nông nghiệp cũng có những nét đặc trng riêng, không
giống bất cứ một ngành kinh tế nào trong nền kinh tế.
Đặc trng thứ nhất là đầu t trong lĩnh vực nông nghiệp là quá trình thực
hiện một công cuộc đầu t cũng nh việc thu hoạch những kết quả của nó chịu
ảnh huởng nhiều của các điều kiện tự nhiên. Điều đặc trng này là do đặc điểm
ngành nông nghiệp chi phối. Đầu tiên, khi đầu t vào lĩnh vực nông nghiệp, do
đất đai là t liệu sản xuất chủ yếu nên chúng ta phải nghiên cứu rất kĩ về các
điều kiện của đất , chất lợng và đặc điểm của đất và đặc điểm về địa hình. Bởi
vì đất tốt hay xấu ảnh hởng rất mạnh tới quá trình thực hiện đầu t và thành
quả thu đợc. Nếu đất tốt thì cây trồng phát triển thuận lợi, có xây dựng hạ tầng
cơ sở thì cũng giảm chi phí và ngợc lại. Nghiên cứu về đất còn cho chúng ta
biết nên trồng loại cây nào, nên nuôi loại động vật gì, để từ đó có kế hoạch sản
xuất.Địa hình cũng có ảnh hởng tới đầu t, nếu địa hình bằng phẳng thì có thể
đầu t nhiều loại cây trồng, vật nuôi thích hợp cho vùng đồng bằng, đỡ tốn
công san lấp và thuận lợi về giao thông do vậy vận chuyển các nông sản mang
ra thị trờng nhanh và đảm bảo tơi sống. Khi đầu t dựa vào điều kiện của địa
hình để có những chính sách đầu t phù hợp nhất.
Khí hậu cũng ảnh hởng tới quá trình đầu t,khi đầu t ngời ta thờng phải
nghiên cứu rõ điều kiện khí hậu, bởi nó có ảnh hởng mạnh tới kết quả của sản
mới cho sản xuất nông nghiệp thì lợng vốn bỏ ra và số nhà khoa học cần cho
nghiên cứu không thua kém để cho một sản phẩm công nghiệp mới ra đời.
Hoặc chi phí để xây một hệ thống thuỷ lợi cũng không kém việc xây dựng một
nhà máy hay một khách sạn du lịch. Vì vậy mà khi đầu t , đỏi hỏi các nhà đầu
t phải có những chính sách biện pháp huy động đủ vốn và kịp tiến độ.
Đầu t trong nông nghiệp có độ rủi ro cao, đây là vấn đề thiệt thòi cho nông
nghiệp. Sở dĩ rủi ro cao vì đầu t trong ngành nông nghiệp một mặt chịu những
rủi ro chung của các công cuộc đầu t mặt khác nó còn chịu ảnh hởng cực
mạnh của những biến đổi tự nhiên xấu. Ngoài ra việc kiểm soát và hạn chế
những loại rủi ro này là rất khó, đôi khi không thể ngăn chặn nổi. Một thiệt thòi
lớn của đầu t là tỷ suất lợi nhuận của hoạt động đầu t trong nông nghiệp rất
thấp thờng chỉ vài phần trăm một năm trong khi các ngành khác đạt hơn 10 %
, do nông nghiệp có tốc độ tăng trởng không cao.Khi đầu t thời gian thu hồi
vốn cũng rất lâu. Còn một số công trình đầu t trong nông là hoà vốn, thậm chí
nhiều công trình không thu đủ số vốn đầu t ban đầu bỏ ra.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp Đầu t K39 24
Tóm lại , hoạt động đầu t trong nông nghiệp có những nét riêng, chính vì
những nét này mà các nhà đầu t thờng không muốn bỏ vốn của mình đầu t
vào ngành nồng nghiệp, hoặc có thì cũng rất ít. Do vậy để thúc đẩy nền nông
nghiệp phát triển thì đòi hỏi chính phủ mỗi nớc phải có những chính sách
khuyến khích , hỗ trợ đầu t nhằm thu hút vốn đầu t và bản thân nhà nớc phải
bỏ vốn đầu t xây dựng hạ tầng cơ sở.
4. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đầu t trong nông nghiệp