Luận văn tốt nghiệp Đầu t K39
1 Lời nói đầu
Công nghiệp hoá-hiện đại hoá đất nớc là đòi hỏi tất yếu của các quốc
gia đang phát triển trên thế giới trong quá trình phát triển kinh tế xã hội hiện
nay nhng phát triển một nền nông nghiệp vững mạnh và ổn định là không thể
thiếu đợc. Nớc Việt Nam chúng ta có truyền thống về nông nghiệp thì để tiến
hành công nghiệp hoá - hiện đại hoá chỉ thu đợc thành công khi chúng ta đã
đảm bảo an toàn về lơng thực thực phẩm- tức có ngành nông nghiệp phát triển.
Nh vậy đối với một tỉnh nông nghiệp nh Hà Tây, bên cạnh việc chú ý phát
triển các ngành công nghiệp và dịch vụ , phát triển nông nghiệp vẫn là u tiên
số một trong quá trình phát kinh tế xã hội của mình. Do vậy đầu t sẽ là nhân tố
cực kì quan trọng tạo nên sự phát triển mạnh ngành nông nghiệp . Vì thế ,có thể
nói trong thời gian vừa qua ngành nông nghiệp tỉnh Hà Tây nhờ có sự đầu t
mạnh mẽ của nhà nớc ,của toàn tỉnh nên có sự phát triển vợt bậc. Bởi vì đầu
t không những tạo ra cơ sở hạ tầng hiện đại cho nông nghiệp mà còn giúp
nông nghiệp có những giống mới ,những phơng tiện sản xuất mới tiên tiến và
các phơng thức sản xuât mới.
Nghiên cứu về đầu t và tìm ra những giải pháp để thu hút vốn đầu t ,nâng
cao hiệu quả đầu t là một trong những vấn đề trọng tâm của tỉnh Hà Tây và
luôn đợc quan tâm chú ý. Trên cơ sở nghiên cứu về tình hình đầu t nông
nghiệp Hà Tây trong giai đoạn 1996 -2000,về những phơng hớng và giải
pháp cho đầu t trong thời gian tới, cũng nh muốn đóng góp một phần vào
công cuộc đầu t ngành nông nghiệp ; tôi quyết định chọn đề tài nghiên cứu:
"Đầu t phát triển nông nghiệp Hà Tây
Nội dung chính gồm các phần chủ yếu sau :
Chơng I. Những vấn đề lí luận chung
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp Đầu t K39
3
Chơng I. Những vấn đề về lí luận chung
I. Bản chất và vai trò của đầu t đối với nền kinh tế
1. Các khái niệm.
*Khái niệm chung về đầu t
+Xét trên góc độ tiêu dùng: Đầu t là hình thức hạn chế tiêu dùng hiện tại
để thu đợc mức tiêu dùng nhiều hơn trong tơng lai
+Xét trên góc độ tài chính: Đầu t là một chuỗi các hoạt động chi tiêu để
chủ đầu t nhận về một chuỗi các dòng thu nhằm hoàn vốn và sinh lời.
Khái niệm trình bày ở trên về đầu t đợc xem xét ở hai khía cạnh khác nhau,
do vậy rất khó cho việc nghiên cứu và hiểu chính xác về nó . Chính vì vậy, các
nhà kinh tế đã đa ra khái niệm trung nhất về đầu t.
Đầu t : là sự bỏ vốn ra cùng với các nguồn lực khác( nh tiền của, sức lao
sản xuất và tạo ra năng lực sản xuất mới, đó là quá trình chuyển hoá vốn thành
các tài sản phục vụ cho quá trình sản xuất.
2.Phân loại hoạt động đầu t.
Hoạt động đầu t có thể đợc phân chia theo nhiều cách khác nhau, phụ
thuộc vào mục đích của ngời nghiên cứu và các nhà quản lí đầu t. Sau đây là
một số cách phân loại chính:
Theo đối tợng đầu t :
+ Đầu t vật chất ( đầu t tài sản vật chất hoặc tài sản thực nh nhà xởng
,máy móc thiết bị...)
+ Đầu t tài chính :
Theo cơ cấu sản xuất :
+ Đầu t chiều rộng: nhằm mở rộng sản xuất ,đòi hỏi lợng vốn lớn có tính
chất kĩ thuât phức tạp trong thời gian dài
+ Đầu t chiều sâu : nhằm nâng cao trình độ khoa học công nghệ, lợng
vốn không lớn và tính chất kĩ thuật không phức tạp, và thời gian không
dài...
Theo phân cấp quản lí
+ Dự án nhómA do thủ tớng quản lí
+Dự án nhóm B,C do bộ ,cơ quan ngang bộ hoặc UBND các tỉnh, thành
phố quản lí
Theo nguồn vốn huy động
+ Vốn huy động trong nớc
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp Đầu t K39
5
+Vốn huy động từ nớc ngoài.
Theo thời gian :
+ Đầu t ngắn hạn
Luận văn tốt nghiệp Đầu t K39
6
Qua sự phân tích trên ta thầy rằng , đầu t ảnh hởng mạnh tới cả tổng
cung và tổng cầu. Bởi vì, xét về mặt cầu thì đầu t tiêu thụ một khối lợng lớn
hàng hoá và dịch vụ cho nền kinh tế nhng đứng về mặt cung thì nó làm cho
sản xuất gia tăng, giả cả giảm, tạo công ăn việc làm và làm tăng thu nhập từ đó
kích thích tiêu dùng. Mà sản xuất phát triển chính là nguồn gốc của phát triển
kinh tế xã hội, là điều kiện để cải thiện đời sống con ngời.Nh vậy đầu t là
nhân tố cho sự tăng trởng và phát triển một nền kinh tế.
3.2 ảnh hởng hai mặt tới sự ổn định nền kinh tế.
Khi nghiên cứu về đầu t ai cũng hiểu rằng đầu t luôn có một độ trễ nhất
định, tức là "đầu t hôm nay , thành quả mai sau. Ngoài ra do đầu t có ảnh
hởng tới tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế không ăn khớp về thời gian do
vậy nó có thể phá vỡ sự ổn định của một nền kinh tế.Nếu đầu t tốt nó có thể
giúp cho nền kinh tế tăng trởng và phát triển . Ví dụ nh các nớc NICs, do có
đầu t hiệu quả nên từ những nớc còn nghèo đã trở thành những nớc công
nghiệp với nền kinh tế công nghiệp tơng đối phát triển.
Giả sử bây giờ ta tăng đầu t trong nớc, khi đó làm cho nhu cầu tiêu thụ
hàng hoá và dịch vụ liên quan đến công cuộc đầu t nh máy móc , thiết bị sức
lao động, nguyên vật liệu... tăng theo . Điều đó làm cho tổng cầu của nền kinh
tế của những loại hàng hoá này tăng lên, theo qui luật cung cầu của kinh tế dẫn
đến giả cả của những hàng hoá này cũng tăng lên một cách mạnh mẽ, và đến
một mức độ nào đó có thì dẫn tới lạm phát ,với tỷ lệ có thể là rất cao. Khi lạm
phát xảy ra, giá cả tăng vọt, dẫn đến các chi phí đầu vào cho sản xuất tăng lên
dấn đến sản xuất bị đình trệ, và ngời lao động thất nghiệp , nền kinh tế bị giảm
thu nhập và đời sống của các tầng lớp dân c bị gảm sút. Tất cả những điều đó
làm cho nền kinh tế lâm vào khủng hoảng trì trệ và làm giảm tốc độ phát triển.
Tuy nhiên nếu các quốc gia điều tiết đầu t thì không những khắc phục đợc
những ảnh hởng tiêu cực mà còn làm cho nó trở thành động lực cho sự tăng
Ngoài ra đầu t còn làm tăng năng suất lao động,chất lợng sản phẩm ,năng
lực sản xuất do vậy thay đổi tốc độ phát triển kinh tế . Vì vậy đối với mỗi quốc
gia cần có một chính sách thích hợp để huy động vốn và đầu t có hiệu quả
nhằm nâng cao tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế nớc mình .
3.4 Đầu t tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế .
Một quốc gia đợc coi là phát triển khi cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp
-dịch vụ -nông nghiệp trong đó công nghiệp và dịch vụ chiếm một tỷ lệ cao
trong GDP của nớc đó . Bởi vì nông nghiệp do nhiều hạn chế về điều kiện tự
nhiên và khả năng sinh học của cây trồng vật nuôi nên chỉ có tốc độ tăng
trởng tối đa từ 5-6% .Do vậy khi công nghiệp và dịch vụ chiếm tỷ lệ cao , nó
có khả năng đa tốc độ tăng trởng kinh tế của nớc đó lên cao 9-10% năm .
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp Đầu t K39
8
Muốn vậy chúng ta phải chính sách đầu t thoả đáng .Mỗi nớc cần tăng cờng
tỷ lệ đầu t cho công nghiệp và dịch vụ và có nhiều chính sách phát huy hiệu
quả của đầu t có vậy thì mới có công nghiệp và dịch vụ phát triển .
Trong nông nghiệp ta cũng nên đầu t nhiều hơn cho chăn nuôi bởi chăn
nuôi thờng có tỷ lệ tăng trởng mạnh hơn trồng trọt .
Còn đối với cơ cấu vùng lãnh thổ một quốc gia phát triển thờng có cơ cấu
kinh tế lãnh thổ cân đối và đồng đều giữa các vùng trong cả nớc .Do vậy bên
cạnh việc đầu t trọng điểm để phát triển thành thị và các vùng đồng bằng
chúng ta cũng cần có chính sách để đầu t phát triển kinh tế các vùng núi và
nông thôn để vừa phát triển kinh tế xã hội vừa tạo sự cân bằng ổn định trong
nớc.
3.5. Đầu t góp phần nâng cao trình độ khoa học công nghệ :
Ta biết rằng khoa học công nghệ là trung tâm của đời sống kinh tế xã hội
hiện đại. Một đất nớc, một quốc gia chỉ phát triển đợc khi có khoa học công
nghệ tiên tiến và hiện đại. ở các nớc phát triển, họ có mức đầu t lớn, có quá
hành kết quả đầu t cho đến khi thanh lí tài sản do đầu t tạo ra ) bằng một hệ
thống đồng bộ các biện pháp kinh tế xã hội và tổ chức kĩ thuật cùng các biện
pháp khác nhằm đạt đợc hiệu quả kinh tế xã hội cao trong những điều kiên cụ
thể và trên cơ sở vận dụng sáng tạo những qui luật kinh tế.
4.2 Mục tiêu của quản lí đầu t : đợc xem xét dới hai góc độ
Vĩ mô:
+ Đáp úng tốt nhất việc thực hiện các mục tiêu của chiến lợc phát triển
ngành trong từng thời kì nhất định
+ Huy động tối đa và sử dụng hiệu quả nhất các nguồn lực trong và ngoài
nớc
+ Đảm bảo quá trình thực hiện đầu t xây dựng các công trình theo đúng
qui hoạch, kiến trúc định ra
Vi mô
Đó là việc đạt đợc hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất với chi phí bỏ ra thấp
nhất trong một giai đoạn nhất định. Mục tiêu này đợc cụ thể trong từng giai
đoạn của quá trình đầu t . Mục tiêu này ở các cơ sở, nếu thực hiện tốt sẽ làm
cho các công cuộc đầu t của nó đạt kết quả cao và thúc đẩy cơ sở đó đi lên
4.3 Các nguyên tắc
Thống nhất giữa lãnh đạo chính trị, kinh tế; kết hợp hài hoà giữa hai mặt
kinh tế và xã hội. Nguyên tắc này đòi hỏi ngành kinh tế vừa phải phát triển
nhng mặt khác nó phải theo định hớng chung của Đảng và nhà nớc và
tạo công ăn việc làm , tăng thu nhập cho ngời lao động
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp Đầu t K39
10
Tập trung dân chủ:Đòi hỏi mỗi ngành kinh tế phải đợc đạt dới một sự
lãnh đạo thống nhất của nhà nớc nhng những ddịnh hớng , chiến lợc
chúng phải nhận đợc sự đóng góp của cấp dới. Bên cạnh hớng phát
11
+Kế hoạch hoá ở cấp cao sẽ mang tính định hớng, kế hoạch ở các địa phơng
sẽ cụ thể hoá , thực hiện đờng lối đó: Điều này sẽ bảo đảm kế hoạch đợc thực
hiện thống nhất từ trên xuống và không bị chồng chéo
+ Phải có độ tin cậy cao va tối u
5.2 .Trình tự lập kế hoạch đầu t:
Kế hoạch đầu t ở đây đợc lập chủ yếu cho ngân sách nhà nớc đầu t vào
ngành kinh tế; theo trình tự sau
-Xác định nhu cầu về chủng loại và khối lợng sản phẩm . dịch vụ cho sản
xuất và tiêu dùng của kỳ kế hoạch mà ngành kinh tế phải đảm nhiệm
- Xác định khả năng đáp ứng nhu cầu của với các điều kiện hiện có ở đầu kì
kế
hoạch để xem khả năng của ngành đó ra sao
- Xác định các năng lực và dịch vụ mới cần tăng thêm trong kì
- Tiến hành lập kế họch đầu t để đáp ứng năng lực mới tăng thêm cho kì kế
hoạch thông qua các dự án đầu t. Việc lập kế hoạch đầu t theo dự án lại đợc
tiến hành theo các bớc sau đây:
+ Kế hoạch cho điều tra, khảo sát
+ Kế hoạch chuẩn bị đầu t
+ Kế hoạch chuẩn bị thực hiện dự án đầu t
+ Kế hoạch thực hiện dự án.
5.3 Các điều kiện đợc ghi dự án vào kế hoạch đầu t:
+ Phải nằm trong qui hoạch ngành
+ phải có quyết định đầu t ( mới đợc ghi vào kế hoạch chuẩn bị thực hiện dự
án)
+ Phải có thiết kế kĩ thuật và tổng dự toán hay thiết kế kĩ thuât và dự toán cho
các giai đoạn đầu t đối với các công trình lớn.
Tuy rằng, nông nghiệp chiếm một vị trí ngày càng thấp kém trong nền kinh tế
nhng trong giai đoạn này nó vẫn là một ngành kinh tế quan trọng , góp phần
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xuất khẩu và thu ngoại tệ cho đất nớc, cải thiện
đời sống nhân dân... Phát triển nông nghiệp là yêu cầu cấp thiết của đất nớc
trong quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc
1.2 Đặc điểm của nông nghiệp nói chung
Từ việc nghiên cứu tình hình thực tế và những kinh nghiệm của ngời đi
trớc, ngời ta thấy rằng ngành nông nghiệp có một vài đặc điểm sau:
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp Đầu t K39
13
a.Đất đai là t liệu sản xuất chủ yếu.
Đây là một đặc điểm cực kì quan trọng và khác biệt của nông nghiệp.
Trong nông nghiệp, đặt biệt trong trồng trọt thì đất là một yếu tố sản xuất
không thể thiếu đợc, đất vừa là nơi sản xuất cũng chính là yếu tố quyết định
cho sự sinh tồn của cây trồng , nh vậy đất là không thể thiếu cho nông nghiệp.
Cùng với các yếu tố khác nh sự chăm sóc của con ngời, tới tiêu và thời tiết,
chất lợng đất đai có ảnh hởng mạnh tới năng suất chất lợng sản phẩm nông
nghiệp và thành quả lao động của ngời nông dân, Vì thế , muốn nông nhgiệp
đạt kết quả cao thì phải có những biện pháp tác động và đất đai.Tuy nhiên đất
là do tự nhiên tạo ra cho nên ta không thể thay đổi hoàn toàn những điều kiện
của đất. Do đặc điểm này mà mức độ tác động của con ngời trong sản xuất
nông nghiệp là rất hạn chế, mức độ áp dụng tiến bộ khoa học cũng không thật
nhiều nên nông nghiệp là ngành có tốc độ phát triển không cao và nhanh nh
các ngành kinh tế khác.Tuy vậy, đối với một số lĩnh vực chăn nuôi đất đai cũng
chỉ là mặt bằng để tiến hành sản xuất nh các ngành kinh tế khác và nó không
chịu nhiều ảnh hởng của đất.
chế các ảnh hởng của điều kiện tự nhiên hoặc phải có những biện pháp khai
thác tự nhiên tốt nhất thì chúng ta với thu đợc các kết quả cao và giúp cho sản
xuất nông nghiệp có tốc độ tăng trởng cao và ổn định.
d.Sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ cao.
Bởi lẽ đối với những loại cây trồng vật nuôi trong nông nghiệp ,chúng
không thể phát triển quanh năm mà chúng cần có một thời gian phù hợp nhất
định trong năm để sinh trởng và phát triển tốt. Mặt khác,do trong nông nghiệp
thời gian lao động không hoàn toàn ăn khớp với thời gian sản xuất . Những đặc
điểm này làm cho sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ . Để khắc phục đợc
tình trạng này thì chúng ta cần phải xây dựng một hệ thống cơ sở hạ tầng thuận
tiện, hiện đại và phù hợp để có thể phục vụ tốt nhất cho công cuộc sản xuất .
e.Nông nghiệp có tốc độ tăng trởng thấp
Đây là một thiệt thòi của ngành nông nghiệp có so với các ngành công
nghiệp và dịch vụ. Ngời ta thấy rằng dù nông nghiệp có điều kiện sản xuất
thuận lợi đến mấy đi nữa thì nông nghiệp cũng chỉ đạt tốc độ tăng trởng tối đa
từ 5 - 6 % năm trong khi ngành công nghiệp đạt tốc độ tăng truởng 10 % trở lên
là bình thờng. Kết quả thấp kém của sản xuất nông nghiệp chính là hệ quả tất
yếu của những đặc điểm trên của ngành nông nghiệp.
Dựa trên việc nghiên cứu các đặc điểm trên của ngành nông nghiệp , chúng
ta sẽ có những ý tởng , những sáng kiến trong việc lập kế hoạch sản xuất, tiến
hành đầu t và có những biện pháp cần thiết cho phát triển sản xuất nông
nghiệp.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp Đầu t K39
15
1.3. Đặc điểm nông nghiệp Việt Nam
Dù đang trong quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc nhng
Việt Nam vẫn là một nớc nông nghiệp và trình độ phát triển của ngành nông
nghiệp vẫn ở mức rất thấp. Vì thế nghiên cứu rõ đặc điểm của nền nông nghiệp
16
xuất một số nông sản mùa đông, ở Miền nam , gần miền xích đạo nên thời tiết
nóng quanh năm nên chỉ cho phép phát triển những cây mùa hè. Chính sự phức
tạp , đa dạng này đã tạo cho sản xuất nông nghiệp nớc ta không không thống
nhất và đồng bộ giữa các miền, và khó cho việc áp dụng những giống cây trồng
vật nuôi đại trà trong cả nớc. Nhng lại tạo ra cho nớc ta thuận lợi trong việc
phát triển đa dạng những sản phẩm nông nghiệp
Nông nghiệp nớc ta hiện nay đợc phát triển trong điều kiện đất nớc đang
tiến hành quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá. Chính vì vậy mà nó nhận
đớc sự quan tâm lớn của toàn xã hội, mức độ công nghiệp hoá nông nghiệp và
nông thôn sẽ đợc tiến hành nhanh hơn và rộng hơn trên cả nớc, đồng thời sự
áp dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuất cũng nhiều hơn và tốt hơn. Tuy vậy thì
nông nghiệp lại chịu một sự thiệt thòi lớn là tỷ lệ đầu t của nhà nớc và xã hội
cho nông nghiệp sẽ ngày càng giảm sút
Hiện nay nền nông nghiệp chúng ta đã có một khối lợng rất lớn hàng
nông lâm thuỷ sản xuất khẩu, chiếm một tỉ lệ cao trong giá trị xuất khẩu của cả
nớc. Nhng có một thực tế ngợc lại là tuy sản lợng tăng mạnh, năng suất
lao động lại cha cao , hơn nhiều so với các nớc khác. Nh ở Thái Lan, năng
suât lúa của họ thờng đạt trên 8 tấn / ha tại Việt Nam năng suất chỉ khoảng 6
tấn / ha, nh vậy là rất thấp và không có nhiều tiến bộ so với trớc.Chất lợng
hàng nông sản của chúng ta cũng không cao do vậy mà giá trị của chúng trên
thị trờng cũng thấp.Vì thế ,trong thời gian tới chúng ta cần có những biện pháp
đầu t để tạo ra những giống mới và có những cách thức sản xuất mới nhằm
thúc đẩy sản xuất nông nghiệp.
Tóm lại , ngành nông nghiệp nớc ta tuy có nhiều tiến bộ trong những
năm gần đây vẫn còn yếu kém và lạc hậu ;do vậy cần nhận đợc sự đầu t
toàn diện và sâu rộng, của Đảng, của nhà nớcvà của toàn xã hội để nó có
thể phát triển tơng xứng với tiềm năng vốn có.
sẽ là lực lợng tiêu dùng rất lớn cho nền kinh tế .Đây là một thị trờng tiêu thụ
tiềm năng cho các nhà sản xuất trong nớc.Khai thác và sử dụng hiệu quả thị
trờng này sẽ giúp cho các nhà sản xuất thu lợi nhuận tăng cờng thị trờng
của mình và đồng thời góp phần tăng trởng và phát triển nền kinh tế đất nớc.
Thứ ba , nông nghiệp còn có vai trò khá quan trọng đối với một số ngành
kinh tế khác nh công nghiệp chế biến. Có thể nói ngành công nghiệp chế biến
nông sản phụ thuộc rất nhiều vào nông nghiệp. Bởi nông nghiệp là ngành kinh
tế cung cấp đầu vào cho sản xuất công nghiệp chế biến.Trong các nớc đang
phát triển thì ngành công nghiệp chế biến chiếm một vai trò khá quan trọng, nó
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp Đầu t K39
18
là lĩnh vực thúc đẩy phát triển kinh tế trong giai đoạn đầu của quá trình công
nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc. Để ngành này muốn hoạt động tốt thì đòi
hỏi ngành nông nghiệp phải phát triển ổn định và thờng xuyên cung cấp các
đầu vào rẻ và có chất lợng cao. Nh vậy nông nghiệp qui định sự phát triển
ngành công nghiệp chế biến. Ngoài ra một số nông sản còn là những đặc sản
trong hoạt động du lịch và dịch vụ ăn uống nhằm thu hút khách hàng, nên nông
nghiệp cũng là nhân tố thúc đẩy du lịch
Thứ t, đối với các nớc đang phát triển , nông nghiệp đóng vai trò cực kì
quan trọng, góp một tỷ lệ lớn vào giá trị hàng hoá xuất khẩu và thu ngoại tệ cho
đất nớc đồng thời cũng chiếm một vị trí khá cao trong GDP của đất nớc. Nh
ở Việt Nam, xuất khẩu hàng nông sản và sản phẩm chế biến từ nông sản thu
đợc hàng tỷ Đôlla, chiếm một tỉ lệ cao trong tổng giá trị xuất khẩu; các mặt
hàng nh gạo , cà phê.. có giá trị xuất khẩu lớn.Do vậy mà chúng ta cần tăng
cờng hơn nữa xuất khẩu loại hàng hoá này để thúc đẩy phát triển nông nghiệp
và đất nớc. Tuy nhiên , các sản phẩm xuất khẩu lại chủ yếu dới dạng thô, do
vậy giá trị hàng hoá rất thấp ,rất bất lợi cho ngời nông dân. Thêm vào nữa là
nông nghiệp chiếm tỷ lệ khoảng hơn 30% GDP của các nớc đang phát triển,
2. Đầu t - nhân tố quyết định tới sự phát triển nông nghiệp
Có thể khẳng định rằng , tất cả các ngành các lĩnh vực muốn có sự tăng
trởng và phát triển thì cần phải có đầu t , không có đầu t thì không có sự
phát triển. Ngành nông nghiệp cũng không nằm ngoài qui luật này. Chính đầu
t là nhân tố quyết định những sự biến đổi vợt bậc của ngành nông nghiệp.
Đầu t chính là đòn bẩy, là động lực cho sự phát triển .
Thứ nhất ,đầu t tạo cho nông nghiệp một hệ thống cơ sở hạ tầng hiện
đại và có qui hoạch, tập trung. Ta biết rằng nông nghiệp chỉ có thể tiến hành
sản xuất có kết quả tốt khi đợc cung cấp các yếu tố đầu vào đầy đủ nh : điện
,nớc, phân bón, hệ thống nhà kho...Muốn có đợc những yếu tố quan trọng
này thì chúng ta phải xây dựng và củng cố các hệ thống trạm bơm, các kênh
mơng, các mạng lới điện, phát triển và nâng cấp hệ thống đờng giao thông.
Khi những hệ thống này hoạt động tốt sẽ rất thuận lợi cho sản xuất.Tuy nhiên
những cơ sở hạ tầng này không tự nhiên có mà cần phải có sự đầu t tiền và các
nguồn lực khác . Việc đầu t này cần phải đợc qui hoạch tổng thể , tránh hiện
tợng đâu t dàn trải, không trọng điểm. Khi đã có đầu t và đầu t hiệu quả thì
chúng ta sẽ có một hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại, sẽ giúp cho nông nghiệp có
thể tiến hành những phơng thức sản xuất mới, có thể tiễn hành thâm canh tăng
vụ, ngời nông dân cũng có thể chủ động trong quá trình sản xuất.. những
thuận lợi này sẽ làm cho sản lợng ngành nông nghiệp tăng cao và chất lợng
nông sản cũng tốt hơn.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp Đầu t K39
20
Thứ hai,trong thế giới hiện nay, một nền nông nghiệp hiện đại , có năng
suất , hiệu quả cao khi nó đợc cơ giới hoá , công nghiệp hoá một cách cao độ.
Hay nói rõ hơn là sản xuât nông nghiệp đợc áp dụng máy móc một cách phổ
biến và đại trà trong mọi khâu và mọi lĩnh vực và góp phần giải phóng sức lao
động của con ngời. Nhờ có những chính sách hỗ trợ mà đặc biệt là do có các
21
nghiên cứu ra những giống mới từ kết quả của công nghệ sinh học . Vì
vậy,chúng ta nên có những chính sách để thu hút các nguồn lực trong và ngoài
nớc đầu t vào công nghệ này và thành lập những trung tâm nghiên cứu áp
dụng những kĩ thuật tiên tiến của thế giới và trong nớc. Tóm lại , đầu t góp
phần vào việc tạo ra cho nông nghiệp một sức phát triển mới thông qua đầu t
cho công nghệ phục vụ sản xuất.
Thứ t , đầu t là đã góp phần tạo ra cho nông nghiệp một lực lợng lao
động hùng hậu có tay nghề chuyên môn và trình độ kĩ thuất cao. Dù máy móc
có hiện đại và phù hợp đến đâu, hay một phơng thức sản xuât mới có tiên tiến
đến mấy nhng nếu lao động trong nông nghiệp không có trình độ để nắm bắt
và sử dụng thì những thứ trên đều là vô dụng, bỏ đi. Nhờ có một khối lợng lớn
đầu t vào lĩnh vực giáo dục đào tạo thông qua việc xây dựng các trung tâm
dạy nghề , các chơng trình phổ biến kiến thức nông nghiệp mới cho ngời
nông dân mà họ ngày càng nắm bắt đợc những kiến thức mới , thiết thực cho
việc trồng trọt và chăn nuôi : biết cách thâm canh, biết điều khiển máy móc ,
biết làm kinh tế Vac...Điều này cũng sẽ giúp họ hiểu rõ hơn về các đặc tính và
quá trình sinh trởng của từng loại cây trồng vật nuôi để họ có những biện pháp
chăm sóc tốt hơn. Khi ngời nông dân có trình độ càng cao sẽ càng thuận lợi
cho việc phát triển nông nghiệp trong việc sử dụng những kĩ thuật mới và giúp
cho ngành này có sự tăng trởng cao.
Thứ năm , đầu t góp phần tạo cho nông nghiệp một cơ cấu trồng trọt và
chăn nuôi hợp lí hơn với tỷ trong chăn nuôi chiếm ngày càng cao trong tổng giá
trị ngành nông nghiêp. Bởi vì, trong nông nghiệp , chăn nuôi là lĩnh vực có tốc
độ tăng trởng cao hơn nhiều so với trồng trọt, muốn phát triển ngành nông
nghiệp thì phải đầu t phát triển lĩnh vực chăn nuôi. Nh trớc đây, trồng trọt
chiếm vai trò chủ yếu nên ngành nông nghiệp có tốc độ phát triẻn không cao,
kể từ khi đầu t mạnh hơn vào chăn nuôi thì nông nghiệp đã có những sự phát
triển vợt bậc. Đây là hớng đi đúng của nhiều nớc đi trớc mà những nớc đi
sau nh Việt Nam cần học tập và phát huy.
xuất nông nghiệp hay kết quả đầu t. Ví dụ nh khi tiến hành đầu t xây dựng
hệ thông thuỷ lợi thì thờng tiến hành vào mùa nớc cạn, bởi khi nớc lên thì
việc xây dựng rất khó và cực kì tốn kém. Hoặc khi ta đầu t một loại cây lơng
thực náo đó, chẳng hạn nh cây lúa, ta không thể trồng lúa vào mùa đông lạnh
,bởi lúa là cây không thích hợp với điều kiện giá rét , do vậy mà đầu t không
thu đợc lợi ích tốt. . Do vậy mà khi đầu t vào nông nghiệp các nhà đầu t
phải nghiên cứu rất kĩ đặc điểm tự nhiên của từng vùng để có thể có những
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp Đầu t K39
23
công cuộc đầu t mang hiệu quả cao hoặc có những biện pháp phòng tránh ảnh
hởng xấu của tự nhiên hữu hiệu.
Do sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ nên đầu t trong nông nghiệp
cũng mang tính thời vụ khá rõ rệt. Rất nhiều hoạt động đầu t trong nông
nghiệp phải nghiên cứu thời điểm đầu t và chọn khu vực điểm điểm đầu t.
Bởi vì, trồng trọt và chăn nuôi không thể tiến hành quanh năm cho nên chọn
thời điểm để sản xuất là rất cần thiết.Do vậy khi đầu t vào một loại đối tợng
nào đó thì ta chỉ có thể bắt đầu đầu t tại một thời gian rõ ràng và cố định trong
năm, nh trồng cây thì thờng phải vào mùa xuân. Tuy nhiên , với trình độ
khoa học phát triển chúng ta có thể đầu t đa dạng và với khoảng thời gian
rộng hơn.
Một đặc trng nổi rõ của đầu t trong nông nghiệp đó là nó đỏi hỏi một
lợng vốn đầu t khá lớn, có độ rủi ro cao nhng tỷ suất lợi nhuận lại thấp hơn
nhiều so với các ngành , lĩnh vực khác.Cụ thể, khi ta tiến hành đầu t vào hệ
thống cơ sở hạ tầng( nh hệ thống thuỷ lợi ) hay khoa học công nghệ thì lợng
vốn đầu t thất không nhỏ chút nào. Ví dụ nh để phát hiện ra một loại giống
mới cho sản xuất nông nghiệp thì lợng vốn bỏ ra và số nhà khoa học cần cho
nghiên cứu không thua kém để cho một sản phẩm công nghiệp mới ra đời.
Hoặc chi phí để xây một hệ thống thuỷ lợi cũng không kém việc xây dựng một
a.Chỉ tiêu :GO tăng thêm/ Vốn đầu t và GDP tăng thêm/ Vốn đầu t
Trong đó :+ GO: giá trị sản xuất
+ GDP : tổng sản phẩm
+ Vốn đầu t : là số vốn đầu t của một dự án, của nhiều dự án
đầu t hay của cả một tỉnh, một nớc trong một năm hoặc một thời kì nhất định
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn đầu t bỏ ra thì tạo ra bao nhiêu giá trị
hàng hoá và dịnh vụ. Chỉ tiêu này, càng cao thì chứng tỏ công cuộc đầu t càng
thành công. Trong các chỉ tiêu tính hiệu quả đầu t trong nông nghiệp thì đây là
chỉ tiêu dễ tính nhất cũng nh đơn giản nhất bởi lẽ các số liệu thu thập về GO
,GDP cũng nh về vốn đầu t là tơng đối dễ.
b. Thời hạn thu hồi vốn đầu t: là thời gian mà các kết quả của quá trình đầu t
cần hoạt động để có thể thu hồi vốn đã bỏ ra từ lợi nhuận thu đợc
Công thức tính: Ivo
T = ------------
Wpv
Trong đó : Wpv là lợi nhuận thu đợc bình quân một năm hoặc
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp Đầu t K39
25
T
W
ipv
I
vo
i=0
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN