BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
HOÀNG TIẾN PHƯỢNG
NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ MÔ HÌNH ĐIỀU KHIỂN
TURBINE HƠI TRONG DỰ ÁN TẬN DỤNG NHIỆT DƯ
TẠI NHÀ MÁY XI MĂNG SÔNG GIANH
Chuyên ngành: SẢN XUẤT TỰ ĐỘNG
Mã số: 60.52.60
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN XUÂN TÙY
Đà Nẵng –Năm 2011
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Hoàng Tiến Phượng
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
bảng
Tên bảng Trang
3.1 Thông số bộ đi ều khiển P,PI,PID được chọn
50
3.2 Ziegler-Nichols điều chỉnh dựa trên nguyên tắc quan trọng
đạt được Kcr va Pcr thời kỳ quan trọng (phương pháp thứ
2.2 Nồi hơi sử dụng nhiên liệu phun 20
2.3 Nồi hơi sử dụng nhiệt thải 21
2.4 Mặt cắt của turbine hơi 23
2.5 Sơ đồ nguyên lý đơn giản nhất của turbine hơi 24
2.6 Sơ đồ của turbine ngưng hơi có trích hơi điều chỉnh 26
2.7 So sánh các chu trình lý tưởng với áp suất ban đầu khác nhau
trên giản đồ t – s.
29
2.8 Sự thay đổi của nhiệt giáng lý thuyết H
o
tùy thuộc vào áp
suất ban đầu khi nhiệt độ ban đầu to và áp suất cuối p
k
30
2.9 Ảnh hưởng của áp suất ban đầu po đến nhiệt giáng lý thuyết
Ho và hiệu suất tuyệt đối lý tưởng η
t
với áp suất hơi thoát
không đổi p
k
= 4 kpa 31
2.10 So sánh các chu trình nhiệt lý tưởng có nhiệt độ hơi ban dầu
khác nhau trên giãn đồ T-S 31
2.11 So sánh các chu trình nhiệt lý tưởng với các áp suất cuối
khác nhau trên giãn đồ T-S 32
2.12 Dòng chảy trong ống phun 33
3.1 Sơ đồ nguyên lý điều khiển tốc độ của turbine-máy phát điện 39
3.2 Sơ đồ khối chức năng của hệ thống điều khiển tốc độ turbine 40
3.3 Sơ đồ khối biến đổi hàm truyền Ω(s)/e(s) 40
3.4 Sơ đồ mạch điều khiển cụm van servo – xylanh điều khiển
i
v à K’
d
62
3.26 Biểu diển luật điều khiển K
P
’, K
i
’, K
d
’ trong không gian 63
3.27 Mô hình hóa bộ điều khiển tốc độ trong Matlab-Simulink 63
3.28 Đáp ứng đầu ra với đầu vào là hàm nấc thang đơn vị 64
4.1 Mô phỏng tổng quan hệ thống thu hồi nhiệt 73
4.2 Hệ thống nồi hơi SP, AQC 74
4.3 Hệ thống WHB Wind
76
4.4 Hệ thống RAC WATER
77
4.5 Hệ thống ST STATE 80
4.6 Hệ thống ST SYSTEM 81
4.7 Hệ thống điện cao áp
83
4.8 Hệ thống điện hạ áp
84
1
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Việt Nam hiện nay đang là nước đứng đầu Asian về sản xuất xi măng với sản
lượng sản xuất trong năm 2010 đạt 63 triệu tấn và hơn 60 dây chuyền sản xuất xi
- Nghiên cứu nguyên lý thu hồi nhiệt tối ưu trong nhà máy sản xuất xi măng.
- Nghiên cứu thiết kế hệ thống điều khiển tốc độ turbine hơi.
- Xây dựng sơ đồ công nghệ của hệ thống.
- Tính toán, thiết lập các thông số hệ thống để điều khiển tốc độ turbine hơi.
- Xây dựng mô hình mô phỏng hệ thống trên máy tính.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Tính toán lý thuyết và mô phỏng hệ thống trên máy tính.
5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỂN
- Thiết lập mô hình điều khiển tốc độ turbine hơi ứng dụng cho dự án thu
hồi nhiệt khí thải để phát điện tại nhà máy xi măng COSEVCO Sông Gianh.
6. DỰ KIẾN KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC & KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG
- Xây dựng mô hình điều khiển tốc độ turbine hơi
- Tối ưu hóa hệ thống điều khiển turbine hơi
- Mô phỏng hệ thống thu hồi nhiệt trên máy tính phục vụ chô công tác đào
tạo trước khi đưa dây chuyền vào sử dụng.
7. CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khả năng ứng dụng của đề tài, danh mục tài
liệu tham khảo và các phụ lục, nội dung chính của luận văn được chia thành 4
chương như sau:
Chương 1: Tổng quan
Giới thiệu các nguồn nhiệt dư thải ra môi trường của các nhà máy xi măng
hiện nay. Dựa vào những đặc tính công nghệ để xây dựng lên mô hình thu hồi
nhiệt làm máy phát điện phục vụ cho nguồn điện sẽ thiếu hụt của nhà máy trong
tương lai.
3
Chương 2: Các thiết bị chính trong dây chuyền thu hồi nhiệt dư
Giới thiệu một số thiết bị chính trong dây chuyền. Nguyên lý làm việc của
các thiết bị và chu trình nhiệt hóa hơi.
Chương 3: Thiết kế mô hình điều khiển tốc độ của turbine hơi
Trong phần này giới thiệu về mô hình toán học điều khiển tốc độ turbine hơi,
trường là nhiệt dư sau tháp trao đổi nhiệt và nhiệt dư sau giàn làm lạnh clanhke như
hình 1.2.
1.1.2. Nhiệt dư thải ra môi trường sau tháp trao đổi nhiệt
- Lưu lượng khí nóng thải ra môi trường: 230.000 m
3
/h
- Nhiệt độ khí và bụi: 335
0
C
- Áp suất trước quạt ID: -57 mbar
1.1.3. Nhiệt dư thải ra môi trường sau giàn làm lạnh clanhke
- Lưu lượng khí nóng thải ra môi trường: 290.000 m
3
/h
- Nhiệt độ khí và bụi thải ra môi trường: 100
0
C
- Áp suất trước quạt khí thải: -10 mbar
Hình 1.2. Sơ đồ vận hành lò nung của nhà máy xi măng Sông Gianh
6
1.2. VẤN ĐỀ THIẾU HỤT NĂNG LƯỢNG, Ô NHIỂM MÔI TRƯỜNG VÀ
PHƯƠNG HƯỚNG XỬ LÝ
Trong quá trình sản xuất, một lượng khí thải và bụi khá lớn với nhiệt độ cao
(khoảng 300 độ C) chủ yếu ở tháp sấy sơ bộ PH và ghi làm nguội clanhke thải ra
làm ô nhiểm môi trường, lãng phí năng lượng, nguồn tài nguyên và giảm hiệu quả
sản xuất kinh doanh.
Để tận dụng lượng khí thải ra môi trường và tái tạo thành nguồn năng lượng
cung cấp cho sản xuất. Đến năm 2011, ngành sản xuất xi măng có sản lượng clinker
là 120.000 tấn/ngày. Điều đó có nghĩa là, sẽ có nguồn nhiệt khí thải lãng phí trong
một ngày tương đương với 4.100.000 kWh. Nếu như tất cả các dây chuyền xi măng
mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, Công ty TNHH
ABB Thụy Sỹ đã phối hợp với Văn phòng Tiết kiệm Năng lượng - Bộ Công
Thương, Ngân hàng phát triển Việt Nam, Công ty cổ phần Năng lượng Môi trường
RCEE cùng với đại diện cơ quan các Bộ và Chính phủ đã tổ chức Hội thảo về việc
xây dựng một nhà máy thu hồi nhiệt thải trong ngành sản xuất xi măng. Công ty
ABB giới thiệu một mô hình nhà máy nhỏ tận dụng nguồn nhiệt thừa thải ra trong
quá trình sản xuất xi măng. Các tính toán đã chỉ ra, khi lắp đặt hệ thống này trong
nhà máy xi măng có thể tiết kiệm 20% chi phí điện năng hàng năm và giảm đáng kể
khí CO2 thải ra ngoài môi trường.
Với công nghệ ORC (Organic Rankine Cycle) có thể sử dụng nguồn nhiệt có
nhiệt độ thấp để phát điện và thiết kế theo kiểu module tiêu chuẩn, hệ thống thu hồi
nhiệt thải của ABB có thể tích hợp vào gần như tất cả các dây chuyền sản xuất công
nghiệp. Phương án này được đánh giá là thích hợp và dễ tiến hành đối với các nhà
máy xi măng ở Việt Nam.
Kinh tế nước ta đang phát triển rất mạnh mẽ, nhu cầu sử dụng năng lượng
ngày một cao hơn, nhiều hơn, trong khi đó điện lại thiếu trầm trọng, tốc độ phát
triển các nhà máy điện chưa đáp ứng yêu cầu, thường chậm tiến độ, các nguồn
nhiên liệu hóa thạch trở nên đắt đỏ, một số nguồn năng lượng đang bị bỏ phí hoặc
sử dụng không hiệu quả. Việc xây dựng một tổ hợp, bộ phận bên cạnh nhà máy thu
8
hồi nhiệt thải công nghiệp nói chung và trong ngành xi măng nói riêng là một lựa
chọn mang tính kinh tế và góp phần bảo vệ môi trường trong sạch. Đưa vào thực tế
mô hình này là một thành tựu về khoa học công nghệ đột phá về tiết kiệm năng
lượng và bảo vệ môi trường, đưa năng suất xanh vào ngành công nghiệp sản xuất xi
măng, giúp ngành xi măng phát triển theo hướng bền vững, an toàn và hiệu quả.
1.3. CÔNG NGHỆ PHÁT ĐIỆN TẬN DỤNG NHIỆT DƯ NHIỆT ĐỘ THẤP
THẾ HỆ THỨ NHẤT CHO LÒ QUAY XI MĂNG TRÊN THẾ GIỚI
1.3.1. Định nghĩa và đặc điểm cơ bản
1.3.1.1. Định nghĩa
Là công nghệ chuyển đổi nhiệt dư sinh ra từ khí thải từ hệ thống tiền trao đổi
o
T=190-220 C
Lọc bụi
Qụat ID
o
T=500-550 C
Hệ thống khử Oxi
cấp nuớc cho nồi hơi
Tua bin hơi nuớc
o
Hơi nuớc T=330-435 C
Hệ thống van
điều chỉnh
Khí thải T=300-350 C
o
Thiết bị
ngung tụ
9
mỏt clinker s dng ton b khớ thi sinh ra t b lm mỏt clinker nh hỡnh 1.3.
Ni hi ny s ly khớ ti phn gia ca sn lm ngui vi nhit ca khớ
gn 400
0
C v nh vy khớ thi ra ca phn uụi sn lm ngui s l khong 120
0
C
v s thi trc tip ra ngoi khụng khớ. Trang b mt Tua bin hi v h thng phỏt
in s dng hi sinh ra t ni hi s dng nhit d WHR; thụng s ca hi s cp
l 0,69 - 1,27 MPa; 280 - 330
0
C v cụng sut phỏt in thc t c tớnh toỏn vi
Hệ thống van
điều chỉnh
o
Qụat ID
10
- Mụ hỡnh cu trỳc h thng nhit ng ca cụng ngh phỏt in tn dng
nhit d nhit thp kiu bự hi s dng hi th cp hi lu nh hỡnh 1.4.
- Mụ hỡnh cu trỳc h thng nhit ng ca cụng ngh phỏt in tn dng nhit d
nhit thp kiu bự hi a ỏp nh hỡnh 1.5.
1.3.3. Cỏc c trng ca cụng ngh
Hỡnh 1.4. Mụ hỡnh kiu bự hi s dng hi th cp hi lu
Hỡnh 1.5. Mụ hỡnh tn dng nhit d bự hi a ỏp
Hơi nuớc T=330-435 C
Giàn làm lạnh
Lò nung
o
Nồi hơi
AQC
T=80-100 C
Lọc bụi
o
o
T=500-550 C
Lọc bụi
Qụat ID
T=190-220 C
Nồi hơi SP
Hệ thống van
điều chỉnh
o
dụng cho hệ thông phát điện tận dụng nhiệt dư.
- Một đặc tính quan trọng nhất của ba mô hình là hơi sơ cấp của hệ thống
phát điện nằm trong dải là 0,69 - 1,27 MPa; 280 - 330
0
C.
Các đặc điểm khác nhau của ba mô hình trên là:
- Trong khi AQC sinh ra hơi nhiệt độ thấp và áp suất thấp tại áp suất 0,69 -
1,27 MPa, nhiệt độ 280 - 330
0
C, thì tùy thuộc vào từng mô hình nó sẽ được tái sinh
thành hơi bão hòa áp suất, nhiệt độ thấp tại 0,1 - 1,27MPa, nhiệt độ khoảng 160
0
C
hoặc nước nóng tại nhiệt độ 105 - 180
0
C.
- Tua bin hơi là loại có sử dụng hay không sử dụng hơi thứ cấp.
- Vì cùng tham số của khí thải do vậy trong mô hình thứ nhất công suất phát
điện là 100% thì mô hình 1.2 là 101,5 - 102% và mô hình thứ ba là 102 - 103%.
- Với mô hình 1.1. vị trí lắp đặt Turbine không quan trọng nhưng với mô
hình thứ hai thì turbine lắp cách xa sàn làm nguội, còn mô hình thứ ba turbine hơi
càng gần sàn làm nguội càng tốt.
1.4. CÔNG NGHỆ PHÁT ĐIỆN TẬN DỤNG NHIỆT DƯ NHIỆT ĐỘ THẤP
CHO LÒ QUAY XI MĂNG THẾ HỆ THỨ HAI TRÊN THẾ GIỚI
12
1.4.1. Định nghĩa và đặc trưng
1.4.1.1. Định nghĩa
Là công nghệ chuyển đổi nhiệt dư sinh ra từ khí thải từ hệ thống tiền trao đổi
nhiệt và phần làm mát clinker của lò quay xi măng kiểu mới (ở đây gọi là lò quay
ngắn) thành điện, tua bin sử dụng hơi áp suất 1,27 - 3,43 MPa, nhiệt độ 340 - 435
500
0
C tại điểm thuộc nữa trên gần giữa sàn làm nguội để làm nguồn nhiệt cho nồi
hơi quá nhiệt (gọi là ASH). Mở một đường rút khí ở đoạn giữa sàn làm nguội với
nhiệt độ khí khoảng 360
0
C để cấp nhiệt cho nồi hơi có đặc tính làm lạnh nhanh khí
nóng (Gọi là AQC). Một đường khác của khí thải tại sàn làm nguội là phía đuôi với
nhiệt độ khí khoảng 120
0
C và sẽ đưa ra môi trường trực tiếp. Lắp Tua bin hơi có
tuần hoàn hơi thứ cấp đến nồi hơi AQC, SP, và ASH, tham số hơi cho máy phát đạt
1,27 - 3,43 MPa, nhiệt độ 340 - 435 và hơi thứ cấp bão hòa là 0 - 0,2 MPa, nhiệt độ
160
0
C và với nhiệt năng tiêu hao của sản xuất clinker là 3140 kj/kg thì sẽ sinh ra
lượng điện khoảng 38-45kWh/tấn clinker.
1.4.3. Đặc trưng của công nghệ
Về phương thức lấy nhiệt từ sàn làm nguội clinker và cấu trúc hệ thống nhiệt
động của công nghệ phát điện tận dụng nhiệt dư nhiệt độ thấp thế hệ thứ hai cho lò
quay xi măng kiểu mới không chỉ thừa hưởng các đặc tính công nghệ của hệ thống
thế hệ trước mà còn có một số đặc tính riêng như sau:
- Có nhiều điểm lấy nhiệt tại sàn làm nguội dẫn tới tăng được nhiệt độ và áp
suất của hơi sơ cấp của nhà máy điện, việc lấy nhiệt này được nhận biết là lấy nhiệt
dư phân tầng theo nhiệt độ khí.
- Có lắp một nồi hơi quá nhiệt ASH độc lập tại sàn làm nguội để tạo ra điều
kiện để điều chỉnh, điều khiển tham số hơi (Nhiệt độ và áp suất).
- Nhà máy điện có tham số hơi sơ cấp là 1,27 - 3,43 MPa, nhiệt độ 340 -
435
0
xi măng, các hệ thống thu hồi nhiệt trên thế giới đã được áp dụng. Phân tích ưu
nhược điểm của từng mô hình thu hồi nhiệt và các điểm trọng yếu của công nghệ
thu hồi nhiệt dư nhiệt độ thấp lò quay xi măng.
CHƯƠNG 2
CÁC THIẾT BỊ CHÍNH TRONG DÂY CHUYỀN
15
THU HỒI NHIỆT DƯ
2.1. NỒI HƠI
2.1.1. Khái niệm cơ bản
Nồi hơi là một thiết bị giúp đưa nhiệt của quá trình đốt cháy cho nước cho
đến khi nước được đun nóng hoặc thành hơi. Nước nóng hoặc hơi dưới tác động của
áp suất sẽ truyền nhiệt sang một quy trình. Nước là tác nhân trung gian rẻ tiền và
hữu dụng giúp truyền nhiệt sang một quy trình. Khi nước được chuyển thành hơi,
thể tích sẽ tăng lên khoảng 1.600 lần, tạo ra một lực mạnh như là thuốc súng. Vì vậy
nồi hơi là thiết bị phải được vận hành với tinh thần cẩn trọng cao.
Hệ thống nồi hơi bao gồm: Một hệ thống nước cấp, hệ thống hơi và hệ thống
nhiên liệu. Hệ thống nước cấp, cấp nước cho nồi hơi và tự động điều chỉnh nhằm
đáp ứng nhu cầu hơi. Sử dụng nhiều van nên cần bảo trì và sửa chữa. Hệ thống hơi
thu gom và kiểm soát hơi do nồi hơi sản xuất ra. Một hệ thống đường ống dẫn hơi
tới vị trí cần sử dụng. Qua hệ thống này áp suất hơi được điều chỉnh bằng các van
và kiểm tra bằng máy đo áp suất hơi. Hệ thống nhiên liệu bao gồm tất cả các thiết bị
được sử dụng để tạo ra nhiệt cần thiết. Các thiết bị cần dùng trong hệ thống nhiên
liệu phụ thuộc vào loại nhiên liệu sử dụng trong hệ thống nhiên liệu.
Nước đưa vào lò hơi được chuyển thành hơi được gọi là nước cấp. Nước cấp
có hai nguồn chính là: Nước ngưng hay hơi ngưng tuần hoàn từ các quy trình và
nước đã qua xử lý (nước thô đã qua xử lý) từ bên ngoài bộ phận lò hơi và các quy
trình của nhà máy. Để nâng cao hiệu quả sử dụng lò hơi, một thiết bị trao đổi nhiệt
đun nóng sơ bộ nước cấp sử dụng nhiệt thải từ khí lò.
2.1.2. Các loại nồi hơi
Phần này giới thiệu các loại nồi hơi khác nhau: Nồi hơi ống lửa, nồi hơi ống
nằm trong hạng mục lắp đặt “trọn gói” nếu nhà máy sử dụng dầu và/hoặc ga làm
nhiên liệu. Hiện cũng có loại thiết kế lò hơi ống nước sử dụng nhiên liệu rắn nhưng
với loại này, thiết kế trọn gói không thông dụng bằng.
Lò hơi ống nước có các đặc điểm sau:
Sự thông gió cưỡng bức, cảm ứng, và cân bằng sẽ giúp nâng cao hiệu
suất cháy.
Yêu cầu chất lượng nước cao và cần phải có hệ thống xử lý nước.
Phù hợp với công suất nhiệt cao.
+ Nồi hơi trọn bộ (Package Boiler)
Loại lò hơi này có tên gọi như vậy vì nó là một hệ thống trọn bộ. Khi được
lắp đặt tại nhà máy, hệ thống này chỉ cần hơi, ống nước, cung cấp nhiên liệu và nối
điện để có thể đi vào hoạt động.
Lò hơi trọn bộ thường có dạng vỏ sò với các ống lửa được thiết kế sao cho
đạt được tốc độ truyền nhiệt bức xạ và đối lưu cao nhất.
Lò hơi trọn bộ có những đặc điểm sau:
Buồng đốt nhỏ, tốc độ truyền nhiệt cao dẫn đến quá trình hoá hơi nhanh hơn.
Quá trình truyền nhiệt do đối lưu tốt hơn do được lắp một số lượng lớn các
ống truyền, nhiệt có đường kính nhỏ giúp truyền nhiệt đối lưu tốt. Hiệu suất cháy
cao do có sử dụng hệ thống thông gió cưỡng bức. Quá trình truyền nhiệt tốt hơn nhờ
số lần khí đi qua lò hơi. Hiệu suất nhiệt cao hơn so với các loại lò hơi khác.
Những lò hơi này được phân loại dựa trên số lần số lần khí đốt nóng đi qua
lò hơi. Buồng đốt sẽ là lần đi qua thức nhất, sau đó có thể là hai hoặc ba bộ ống lửa.
Loại lò hơi phổ biến nhất của loại này là lò hơi bậc 3 (3 lần khí đi qua lò hơi) với
hai bộ ống đốt và với khí thải đi qua bộ phận phía sau lò hơi.
+ Nồi hơi buồng lửa tầng sôi (FBC)
Lò hơi buồng lửa tầng sôi (FBC) gần đây nổi lên như là một lựa chọn khả thi
và có rất nhiều ưu điểm so với hệ thống đốt truyền thống, nó mang lại rất nhiều lợi
ích-thiết kế lò hơi gọn nhẹ, nhiên liệu linh hoạt, hiệu suất cháy cao hơn và giảm thải
18
các chất gây ô nhiễm độc hại như SOx và NOx. Nhiên liệu đốt của những lò hơi
ống trong tầng nhiên liệu mang nước đóng vai trò là thiết bị bay hơi. Những sản
phẩm khí của quá trình đốt đi qua bộ phận quá nhiệt của lò hơi, qua bộ phận tiết
kiệm, thiết bị thu hồi bụi và thiết bị đun nóng khí sơ bộ trước khi ra không khí.
+ Nồi hơi buồng lửa tầng sôi điều áp (PFBC)
Ở loại lò hơi này, một máy nén khí sẽ cung cấp khí sơ cấp cưỡng bức (FD)
và buồng đốt là một nồi áp suất. Tốc độ thoát nhiệt trong tầng sôi tỷ lệ với áp suất
của tầng sôi và do dó, tầng sâu sẽ giúp thoát nhiệt nhiều. Nhờ vậy, hiệu suất cháy và
sự hấp thụ S2 trong tầng nhiên liệu.Hơi được tạo ra trong hai ống, một nằm trong
tầng sôi và một nằm trên. Khí lò nóng có thể chạy tua bin sử dụng gas phát điện. Hệ
thống PFBC có thể được sử dụng trong đồng phát (hơi và điện) hoặc phát điện chu
trình kết hợp. Việc vận hành chu trình kết hợp (tua bin dùng gas và tua bin chạy
bằng hơi nước) sẽ cải tiện hiệu suất chuyển đổi toàn phần từ 5 đến 8 %.
+ Nồi hơi buồng lửa tầng sôi tuần hoàn khí (CFBC)
Với hệ thống tuần hoàn, các thông số của tầng nhiên liệu được duy trì để
thúc đẩy việc loại sạch những hạt rắn trong tầng nhiên liệu. Chúng nâng lên, pha
trộn trong dàn ống lên và hạ xuống theo cyclon phân li và quay trở lại. Trong tầng
nhiên liệu, không có ống sinh hơi. Việc sinh hơi và làm quá nhiệt hơi diễn ra ở bộ
phận đối lưu, thành ống nước và ở đầu ra của dàn ống nâng lên.
Các lò hơi buồng lửa tầng sôi tuần hoàn khí thường kinh tế hơn so với lò hơi
buồng lửa tầng sôi không khí khi áp dụng trong các doanh nghiệp công nghiệp cần
sử dụng lượng hơi lớn hơn 75 – 100 T/h. Với các nhà máy có nhu cầu lớn hơn, nhờ
đặc điểm lò đốt cao của hệ thống lò hơi buồng lửa tầng sôi tuần hoàn khí sẽ cung
cấp khoảng trống lớn hơn để sử dụng, các hạt nhiên liệu lớn hơn, và thời gian lưu
hấp thụ để đạt hiệu suất cháy và mức SO2 cao hơn, việc áp dụng các công nghệ để
kiểm soát mức NOx cũng dễ dàng hơn so với lò hơi buồng lửa tầng sôi không khí.
+ Nồi hơi đốt ghi
Buồng lửa được chia tuỳ theo phương pháp cấp nhiên liệu cho lò và kiểu
ghi lò. Các loại chính bao gồm buồng lửa ghi cố định và buồng lửa ghi xích hoặc
20
ghi di động.