SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
TỔ CHỨC CHO HỌC SINH TỰ HỌC THEO NHÓM Ở
NHÀ ĐỐI VỚI MÔN TOÁN SẼ NÂNG CAO KẾT QUẢ
HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TIỂU HỌC.
(LỚP 4/5 TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÙ ĐỔNG, PHÚ
CƯỜNG, ĐỊNH QUÁN – ĐỒNG NAI) SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I) THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
:
1- Họ và tên: Văn Quang Tiến
2- Ngày tháng năm sinh: 10 – 09 - 1965.
3- Nam, nữ: Nam
4- Địa chỉ: 4172 H- Bến Nôm 2 – Phú Cường – Định Quán – Đồng Nai.
5- Điện thoại: ( CQ): 0613639132 (NR); ĐTD Đ: 01696 364 001.
1
Sơ lược lí lịch khoa học
1 2
Mục lục 2 3
Khung nghiên cứu 3-4 4
Hiện trạng 4-5 9
Phân tích dữ liệu 8-9 10
Kết quả 9-10
11 Phụ lục Từ trang 11 trở đi
ĐỀ TÀI: Tổ chức cho học sinh tự học theo nhóm ở nhà đối với môn Toán
sẽ nâng cao kết quả học tập của học sinh tiểu học.
(lớp 4/5 trường Tiểu học Phù Đổng, Phú Cường, Định Quán – Đồng Nai) Khung nghiên cứu:
cứu
- Việc tổ chức cho học sinh tự học ở nhà theo nhóm đối với môn Toán có
làm nâng cao kết quả học tập môn Toán của học sinh Tiểu học?
- Giả thuyết nghiên cứu: Có, việc tổ chức cho học sinh tự học ở nhà theo
nhóm sẽ làm nâng cao kết quả học tập của học sinh Tiểu học (lớp 4/5
Trường Tiểu học Phù Đổng – xã Phú Cường – Định Quán – Đồ
ng Nai).
Thiết
kế
- Khách thể nghiên cứu:
+ Giáo viên (GV): 03 GV hỗ trợ.
+ Học sinh (HS): 22 HS của lớp 4/5 do tôi chủ nhiệm trong năm học 2011
– 2012.
- Thiết kế mà tôi sử dụng trong nghiên cứu này là thiết kế kiểm tra trước
tác động và sau tác động với các nhóm được phân chia ngẫu nhiên.
- Mô tả các nhóm:
Nhóm
Kiểm tra trước
tác động
Tác động
Kiểm tra
sau tác
động
N1(Nhóm thực nghiệm -11
em)
01
Tổ chức học sinh tự
học ở nhà theo nhóm
tích
- Mô tả, so sánh và liên hệ dữ liệu thông qua bài kiểm tra của học sinh ở
cả 02 nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng để đi đến kết quả nghiên cứu.
Sử dung phép kiểm chứng Ttest độc lập, P = 0,04 là có ý nghĩa; Chênh lệch
giá trị trung bình chuẩn SMD = 0,82 , nên mức độ ảnh hưởng của tác động
thực nghiệm là lớn.
Kết quả
- Kết quả: Chênh lệch giá trị trung bình của bài kiểm tra sau tác động của
nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng. Điều đó cho thấy kết quả học
tập của hai nhóm đối chứng và thực nghiệm đã có sự khác biệt rõ rệt và có
ý nghĩa, kiểm tra Ttest độc lập, P = 0,04; P < 0,05 Như vậy chênh lệch giá
trị trung bình của hai bài kiểm tra có ý nghĩa, và chênh lệch giá trị trung
bình chuẩn: SMD = 0,82
nên mức độ ảnh hưởng của tác động thực nghiệm
là lớn, kết quả học tập môn Toán của nhóm N1( nhóm thực nghiệm) đã
được cải thiện và nâng cao.
- Kết luận: Như vậy giả thuyết của đề tài: “Tổ chức cho học sinh tự học
theo nhóm ở nhà đối với môn Toán sẽ nâng cao kết quả học tập của học
sinh tiểu học” đã
được kiểm chứng.
- Bàn luận, khuyến nghị.
Hiện trạng:
-Sau khi nhận lớp và tiến hành kiểm tra chất lượng đầu năm theo quy định của
nhà trường, bản thân tôi nhận thấy học sinh của lớp 4/5 do mình chủ nhiệm còn nhiều
em học yếu môn Toán (8/22 HS yếu toán). Tôi và các giáo viên khác thường thực
hiện rèn kĩ năng tự học theo hình thức cá nhân: sau mỗi tiết dạy giáo viên thường yêu
cầu các em về nhà làm thêm một số bài tập toán có nội dung liên quan với những kiến
thức cơ bả
n cần đạt của bài nhằm giúp các em nắm chắc hơn kiến thức đã học. Tuy
vậy, việc tổ chức cho học sinh tự học ở nhà theo hình thức cá nhân giáo viên không
số thứ tự là số chẵn làm nhóm đối chứng (N2): gồm 11 học sinh. Nhóm N1 tôi tổ
chức cho các em t
ự học ở nhà theo nhóm, nhóm N2 tôi tổ chức cho các em tự học ở
nhà theo cá nhân.
Trước tiên tôi đến thăm gia đình các em trong nhóm N1 nhằm liên hệ với cha
mẹ học sinh để mượn chỗ cho các em tập trung học nhóm là nhà của ông Nguyễn Văn
Lai ( Phụ huynh của em Nguyễn Tuấn Kiệt) và nhà ông Phùng Nguyễn Văn Hoán (
Phụ huynh của em Phùng Văn Đồng); đồng thời nhờ 02 phụ huynh này giúp đỡ, đốc
thúc các em học tập siêng năng và đúng giờ.
Vi
ệc tổ chức cho HS tự học theo nhóm ở nhà được phụ huynh HS, người
dân ấp Bến Nôm 2 ủng hộ và tích cực hỗ trợ bằng nhiều hình thức như tham gia
động viên, nhắc nhở con em đi học đúng giờ, kiểm tra xem con mình có làm bài
tập chưa do họ nhận thức được lợi ích của nó mang lại cho con em mình vì thế
giải pháp mang tính xã hội hóa cao.
Hằng ngày, tôi đến nhà 02 nhóm nhỏ của nhóm N1là: N1-1và N1-2 ( 2 nhóm
nhỏ N1-1và N1-2 này được
chia theo địa bàn cư trú để thuận lợi cho việc học ở
nhà của các em, nhóm do em Đồng làm nhóm trưởng có 5 em và nhóm do bạn
Kiệt làm nhóm trưởng có 6 em) để hướng dẫn cách học, cách hợp tác với nhau để
cùng thực hiện bài tập đã cho một cách chi tiết, cụ thể Trên cơ sở đó, tôi thiết kế các
dạng bài tập phù hợp cho từng ngày, tuần và từng giai đoạn, từng thời điểm học t
ập
của học sinh để giúp các em từng bước nắm được những kiến thức cơ bản cần đạt. Tôi
thường xuyên hướng dẫn cách tự học một cách cụ thể: Trước tiên các em trong mỗi
nhóm nhỏ cần thống nhất làm bài tập nào trước, sau đó một em có giọng đọc to, rõ đọc
nội dung và yêu cầu của bài, cá nhân tự suy nghĩ và làm bài vào vở nháp, sau khi các
em làm xong thì cả nhóm tiến hành thảo luận, chọn bài làm đúng. Các b
ạn làm tốt thì
chỉ bài giúp cho bạn làm chưa tốt tự làm bài và làm bài vào vở. Tiến hành tương tự cho
+ Khung thời gian:
Tháng Tuần Thời gian
Nội dung cơ bản cần đạt, dạng bài tập mà HS lớp 4
thường gặp khó khăn
09
01 22/08-01/09 + Thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia
+ Tính giá trị của biểu thức có chứa một chữ
02 05/09-09/09 + Đọc viết số có 6 chữ số
+ Hàng lớp
+ So sánh các số có nhiều chữ số
03 12/09-16/09 + Đọc viết số đến lớp triệu
+ Củng cố về
d
ãy số tự nhiên
04 19/09-23/09 + So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên
+ Đổi đơn vị đo khối lượng; Giây, thế kỉ
05 26/09-30/09 + Tìm số trung bình cộng của 2 hay nhiều số
+ Tìm hiểu về biểu đồ
10
06 03/10-07/10 + Phép cộng, phép trừ
07 10/10-14/10 + Tính giá trị biểu thức có chứa hai, ba chữ
+ Tính chất kết hợp của phép cộng
08 17/10-21/10 + Giải toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
+ Phân biệt góc nhọn, góc tù, góc bẹt
09 24/10-28/10 + Nhận diện 2 đường thẳng vuông góc; hai đường thẳng
song song.
+ Vẽ 2 đường thẳng vuông góc; hai đường thẳng song
song, hình chữ nhật, hình vuông
30/10 + Kiểm tra, tổng hợp số liệu
Số nữ 6 8
Dân tộc 11 em là dân tộc Kinh 11 em là dân tộc Kinh
HS thuộc diện Xóa
đói giảm nghèo
3 2
Nơi sinh sống
Thuộc cùng một ấp Bến Nôm 2
và nhà ở tương đối gần nhau
Thuộc cùng một ấp Bến Nôm
2 và nhà ở tương đối gần nhau
+ Nên hai nhóm N1 và N2 còn là hai nhóm tương đương.
* Thiết kế: Thiết kế mà tôi sử dụng trong nghiên cứu này là thiết kế kiểm tra
trước tác động và sau tác động với các nhóm được phân chia ngẫu nhiên.
Nhóm
Kiểm tra trước
tác động
( Bài KTCLĐN)
Tác động
Kiểm tra sau
tác động
N1 (Nhóm
thực nghiệm
11 em)
5,09
Tổ chức học sinh tự học
ở nhà theo nhóm
7,45
N2 (Nhóm đối
+Tôi đã nhờ 2 giáo viên khác là cô giáo Bùi Thị Nguyệt và cô giáo Nguyễn Thị
Tuyết Nhung đóng góp ý kiến thật cụ thể về đề kiểm tra mà tôi đã soạn, từ việc xác
định ma trận 02 chiều theo kiến thức kĩ năng cần đạt đến việc xây dựng đề kiểm tra,
soạn đáp án và nội dung câu hỏi, bài tập xem đã phù hợp và phả
n ánh đúng thực tế
chưa để chuẩn bị cho học sinh làm bài kiểm tra sau tác động nhằm tăng độ giá trị của
dữ liệu.
-Kiểm chứng độ tin cậy:
Để kiểm chứng độ tin cậy tôi đã nhờ hai giáo viên khác trong khối là cô giáo
Bùi Thị Nguyệt và cô giáo Nguyễn Thị Thanh Liễu tiến hành chấm bài theo đáp án đã
xây dựng và ghi điểm kiểm tra của học sinh theo danh sách từng nhóm sau đó tôi tiế
n
hành so sánh, đối chiếu kết quả giữa hai lần chấm điểm của hai giáo viên nhằm khẳng
định tính nhất quán, ổn định của dữ liệu để tăng độ tin cậy.
Phân tích:
*Mô tả dữ liệu:
-Độ tập trung các điểm số thể hiện qua Mốt, trung vị, giá trị trung bình công,
và độ phân tán các điểm số thể hiện qua độ lệch chuẩn của từng nhóm thể hiện trong
bảng sau:
NHÓM1 ( NHÓM THỰC NGHIỆM) NHÓM 2 ( NHÓM ĐỐI CHỨNG)
Mố
t
8 Mốt5
Trung vị 8 Trung vị 6
Giá trị trung bình 7,45 Giá trị trung bình 6,09
Độ lệch chuẩn 1,81 Độ lệch chuẩn 1,64
-Đây là thông tin cơ bản về dữ liệu mà tôi đã thu thập được để thực hiện so sánh
dữ liệu ở bước tiếp theo.
*So sánh dữ liệu
:
kiểm tra trước tác động có tương quan lớn đến kết quả kiểm tra sau tác động (r = 0,61).
Điều này có nghĩa là trong cả 2 nhóm, những học sinh làm tương đối tốt bài
kiểm tra trước tác động cũng sẽ đạt kết quả tương đối cao trong bài kiểm tra sau tác
động.
Kết quả:
-Kết quả các nhóm khác nhau, nhóm N1 có kết quả cao hơn N2 cho thấy sự
chênh lệch về điểm trung bình giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng rất có ý
nghĩa, tức là chênh lệch kết quả điểm trung bình nhóm thực nghiệm và nhóm đối
chứng là không ngẫu nhiên mà do kết quả của tác động mang lại.
- Mức độ ảnh hưởng (ES): do chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 0,82
Nên theo tiêu chí của Cohen thì mức độ ảnh hưở
ng của tác động thực nghiệm là lớn,
có nghĩa là mức độ ảnh hưởng của việc Tổ chức cho học sinh tự học theo nhóm ở
nhà đối với môn Toán đến kết quả học tập của nhóm thực nghiệm là: lớn.
- Với nhóm thực nghiệm, bài kiểm tra trước tác động có tương quan trung bình
đến kết quả kiểm tra sau tác động (r = 0,44) và với nhóm đối chứng thì bài kiểm tra
trước tác
động có tương quan lớn đến kết quả kiểm tra sau tác động (r = 0,61).
Điều này có nghĩa là trong cả 2 nhóm, những học sinh làm tương đối tốt bài kiểm tra
trước tác động cũng sẽ đạt kết quả tương đối cao trong bài kiểm tra sau tác động.
- Kết luận:
Như vậy giả thuyết của đề tài: “Tổ chức cho học sinh tự học theo
nhóm ở nhà đối với môn Toán sẽ nâng cao kết quả học tập của học sinh tiểu học” đã
được kiểm chứng.
-Bàn luận, khuyến nghị
:
+ Kết quả điểm trung bình của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm
là 7,45, kết quả điểm trung bình của bài kiểm tra sau tác động của nhóm đối chứng là
6,09. Độ chênh lệch điểm trung bình của bài kiểm tra của hai nhóm là 1,36; Điều đó
PHẦN PHỤ LỤC
PHẦN PHỤ LỤC:1. Bài kiểm tra HKI ( KT trước tác động), đáp án,
bảng ma trận hai chiều
2. Bài kiểm tra sau tác động, đáp án, bảng ma trận hai
chiều.
3. Bảng kiểm tra việc HS có làm bài tập không?
4. Tài liệu nghiên cứu.
5. Ví dụ bài tập toán cho HS về nhà làm.
Phiếu giáo việc về nhà.
6. Kết quả bài kiểm tra HKI ( KT trước tác động)
7. Kết quả bài kiểm tra sau tác động.
8. Bài làm của học sinh có chấm điểm, nhận xét cụ thể
9. Hình ảnh HS lớp 4/5-( hình HS nhóm
đối chứng và
Điểm
4,5
1đ
1
Tính giá trị biểu
thức
Câu
ĐiểmCâu 6
0,5 đ
2
(Phần2
2đ
3
Phần
2
2đ
2Tổng câu ;điểm
2.5 đ 3 đ 0,5đ 2đ
2đ 10 đ
Số điểm chiếm: 55% 25% 20%
Phần I: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất.
1.Số ba mươi lăm nghìn bốn trăm hai mươi được viết là;
a.35402 b.35420 c.35240 d.5204
2.Trong các số sau, số nào là số lớn nhất?
a.45590 b.45490 c.45940 d.45049
3.Dãy số nào được sắp xếp từ bé đến lớn?
a.42315; 43020; 41570; 45840 b.42315; 41570 ; 45840 ; 43020
c.41570; 42315; 43020; 45840 d.45840; 43020 ; 42315 ; 41570
4/ 5m 6cm =……………cm .Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là:
a.56cm b.506cm c.560cm d.5006cm
5.Một hình vuông có cạnh là 7cm .Chu vi hình vuông là:
a.49cm b.14cm c.25cm d.28cm
6.Giá trị của biểu thức 28 + 35:7 là:
a.9 b.39 c.33 d.35
Phần II
:( 7đ )
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
34725+40579 64325-32076 354 x 8 18360:6
PhòngGD &ĐT Định Quán
Trường tiểu học Phù Đổng
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM-NĂM HỌC 2011-2012
MÔN : TOÁN –LỚP 4
PHẦN I: (3đ)
Câu 1 2 3 4 5 6
Ý đúng b c c b d c
Điểm 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ
PHẦN II: (7 Đ)
Bài 1 : (3đ) Mỗi phép tính đúng 0,75 đ
34725+40579=75304 354 x 8= 2832
64325-32076=32249 18360 : 6= 3060
Bài 2 : (2đ) Mỗi phép tính đúng 1đ
X +3245=5607 x -2845= 3267
X=5607-3245 x = 3267+2845
TRƯỜNG TH PHÙ ĐỔNG
LỚP 4/5
MA TRẬN HAI CHIỀU:
ĐỀ KIỂM TRA SAU TÁC ĐỘNG
Ngày: 30/10 NĂM HỌC 2011-2012.
MÔN: TOÁN
Nội dung kiến thức Câu
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
TỔNG
số câu;
điểm
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tự luận
Trắc
nghiệm
Tự luận
Viết số
Phần I
Câu 1
Điểm
Xác định hàng và
lớp của một chữ số
của một số.
Câu 6
Điểm
0,5
0,5
Tính giá trị của biểu
thức có chứa ba chữ.
Câu 7
Điểm
0,5
0,5
Tính chu vi hình
vuông
Câu 8
Điểm
0,5
0,5
Thực hiện 4 phép
tính với số tự nhiên
Phần II
Bài 1
10 câu,
bài Phòng GD&ĐT Định Quán
Trường Tiểu học Phù Đổng
HỌ VÀ TÊN : ………………………………………………………LỚP 4/5.
ĐỀ KIỂM TRA SAU TÁC ĐỘNG - Ngày: 30/10 NĂM HỌC 2011– 2012
MÔN :TOÁN 4 – Thời gian : (40 phút)
Điểm
Lời phê của giáo viên
Giám
thị 1
Giám
a. 126 b. 133 c. 128 d. 129
8) Một hình vuông có cạnh là 150m, chu vi hình vuông là:
a. 300 m b. 1200 m c. 600 m d. 900 m
PHẦN 2: (6 điểm)
Bài 1
: Đặt tính rồi tính :(4 đ)
143604 + 117458 482785 – 14590 2547 x 7 1620:5
Bài 2 : Một kho hàng ngày đầu nhập về 240 tạ thóc, ngày thứ hai nhập hơn ngày
đầu 40 tạ. Hỏi trung bình mỗi ngày kho hàng nhập về bao nhiêu tạ thóc ? (2đ)
Bài giải:
Bài 1
: Đặt tính rồi tính : ( 4 điểm)
Mỗi phép tính đúng đạt 1 điểm.
143604
482785 2547 1620 5
117458 14590 7 12 324
261062 468195 17829 20
0
Bài 2 : (2 điểm)
Bài giải
Khối lượng thóc ngày thứ hai nhập là:
240+ 40 = 280 ( tạ)
Khối lượng thóc trung bình mỗi ngày nhập là:
( 240 + 280) : 2 = 260 ( tạ )
Đáp số
: 260tạ thóc
+ Tìm được số tạ hàng ngày thứ hai nhập, đạt: 0,5đ
+ Tìm được số tạ thóc trung bình mỗi ngày nhập, đạt 1đ.
+ Đáp số đúng đạt: 0,5 đ
Tổng
TUẦN 1 TUẦN 2 TUẦN 3 TUẦN 4
1 NGUYỄN THỊ NGỌC ANH XXXXXXXXXX X X X X X XXXX 19
2 NGUYỄN CÔNG DANH XXXXXXXXXXXX X X X X XXXX 20
3 NGUYỄN THỊ CẨM NHUNG X X X X X X X X X X X X X X X X X 17
4 PHÙNG VĂN ĐỒNG XXXXXXXXXXXX X X X X XXXX 20
5 TRƯƠNG VĨNH HẬU XXXXX XXXXXX X X X X XXX 18
6 TRƯƠNG VĨNH MINH PHƯƠNG XXXX XXXXXXX X X X X XXXX 19
7 NGUYỄN THỊ THU HIỀN (A) XXX XXXX XX X X X X XXXX 17
8 NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN (A) XXXXXXXXXXXX X X X X XXXX 20
9 NGUYỄN NGỌC TRẦM XXXXXXXXXXXX X X X X XX X 19
10 NGUYỄN TUẤN KIỆT XXXX XXXXXXX X X X XXX 17
11 NGUYỄN THỊ TRÚC LINH XXXXXXXXXXXX X X X X XXXX 20
206
TỔNG SỐ BUỔI HỌC SINH CÓ LÀM BÀI TẬP TOÁN - THÁNG 09+10 (N1): 396
NHÓM 2( NHÓM ĐỐI CHỨNG) – THÁNG 09
STT HỌ VÀ TÊN
CÓ LÀM BÀI TẬP TOÁN Ở NHÀ ( Đánh dấu x)
Tổng
TUẦN 1 TUẦN 2 TUẦN 3 TUẦN 4
1 LÊ THỊ QUỲNH NHƯ X X X X X X X X X X 10
2 NGUYỄN THỊ NGỌC BÍCH X X X X X X X X X X X X X 13
3 NGUYỄN THỊ NGỌC DIỆU X X X X X X X X X X X X 12
4 LÂM NGUYỄN THÀNH TRUNG X X X X X X X X X X X 11
5 TRƯƠNG THỊ THU HÀ X X XXXXXXXX X X X XXXX 17
6 NGUYỄN HOÀNG HUY XXXXXXXXXX X X X X XXXX 18
7 NGUYỄN THỊ THU HIỀN (B) XXXX XXX X X X XX 12
8 NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN (B) X XXXXXXXXX X X X XXX 16
9 NGUYỄN VĂN LAN X XXXX XXXXX x X X XXXX 9
TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU:
- Tài liệu: Dự án Việt – Bỉ; Nghiên cứu khoa học ứng dụng:
+ Phụ lục 6.3 đề tài của B.M.Drew và các cộng sự (Trang 14).
+ Bảng C.2, Ví dụ về kế hoạch nghiên cứu KHSPUD
( Bracken (1992)). Trang 78.
- Tài liệu: Một số vấn đề cơ bản của Chương trình Tiểu học mới-
Đỗ Đình Hoàn – NXB Giáo dục ( 2002).
- Tài liệu Bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên Tiểu học chu kì III
(2003- 2007):
+ Bài 4: Tổ chức dạy học theo nhóm.
+ Bài 12: Một s
ố kĩ thuật dạy học môn Toán theo chương trình Tiểu học mới.
+ Đọc viết số đến lớp triệu:
Đọc các số sau: 235763; 574 342; 498 312; 985 272
Viết số: Hai trăm ba mươi sáu nghìn chín trăm linh năm.
+ Củng cố về dãy số tự nhiên:
Viết số liền trước của các số sau: 123 456; 1 000; 10 000; 100 000
Viết số liền sau của các số sau: 456 789; 1 000; 10 000; 100 000
+ So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên:
Viết các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé:
5438; 5483; 5480
Viết các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé:
1956; 1965; 1899; 1900
+ Đổi đơn vị đo khối lượng; Giây, thế kỉ
1tấn=… kg; 6 tấn= …kg; 10 tạ=…kg 8 tấn = tạ
1phút= …giây; 5 phút= giây; 300 giây = …phút.
1 giờ =…phút; 5 giờ = phút; 240 phút = …giờ
+ Tìm số trung bình cộng của 2 hay nhiều số
Tìm số trung bình cộng của các số sau:
a) 38; 40 và 57 b) 52; 34 ; 43 và 39 c) 25; 40; 17; 23; 30
+ Tìm hiểu về biểu đồ
Hãy vẽ biểu đồ biểu diễn về số tranh vẽ mà 4 tổ HS của lớp 4/5 thu thập được theo bảng
sau:
Tổ 1 2 3 4
Số tranh thu thập được 24 13 32 44
+ Phép cộng, phép trừ
Thực hiện các phép tính sau
943346+536281; 689345- 942273
+ Tính giá trị biểu thức có chứa hai, ba chữ
Tính giá trị của biểu thức sau:
a-b với a=252; b= 133
1025
1005
1050
1125
205x5 =? Phiếu giao việc ở nhà: