nghiên cứu áp dụng sản xuất sạch hơn cho dây chuyền sản xuất bia công ty tnhh sabmiller việt nam - Pdf 14

Đồ án tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Hải Yến
Phần I
MỞ ĐẦU
SVTH: Châu Văn Tùng Lớp: 09HMT03
1
Đồ án tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Hải Yến
1. Lý do chọn đề tài
Sự phát triển của xã hội và khoa học kỹ thuật nhằm đáp ứng ngày càng cao
nhu cầu của con người đã làm cho môi trường và tài nguyên thiên nhiên ngày càng
chịu nhiều tác động tiêu cực. Ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường, suy thoái tài
nguyên, thay đổi khí hậu toàn cầu là hậu quả trực tiếp, gián tiếp của các tác động do
các dự án, chính sách phát triển không thân thiện với môi trường. Nước ta đang ở
trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, quá trình này đã tạo ra những thay đổi
lớn về mặt kinh tế nhưng đồng thời nó cũng để lại những hậu quả về mặt môi
trường. Đóng góp vào sự thay đổi đó chính là do sự xuất hiện ngày càng nhiều các
khu công nghiệp, các hoạt động sản xuất. Có thể nói các khu công nghiệp, các hoạt
động sản xuất đóng góp một phần không nhỏ vào sự phát triển của nền kinh tế cả
nước. Thế nhưng, bên cạnh ưu điểm bao giờ cũng kèm theo các nhược điểm, thực
trạng ô nhiễm môi trường càng trở nên trầm trọng như hiện nay chủ yếu phần lớn là
do chất thải từ các hoạt động sản xuất, khu công nghiệp, khu chế xuất. Chính vì thế,
việc xây dựng và áp dụng những biện pháp quản lý môi trường hiệu quả là một vấn
đề rất cần thiết. Làm thế nào để vừa mang lại lợi ích về kinh tế và làm thế nào để cải
thiện hiện trạng môi trường cho các doanh nghiệp. Đây cũng chính là bài toán nan
giải không chỉ riêng Việt Nam mà hiện nay các nước trên Thế giới rất quan tâm đặc
biệt trong xu thế mà Thế giới đang tiến đến mục tiêu phát triển bền vững.
Qua một thời gian dài, các giải pháp quản lý môi trường theo hướng công
nghệ xử lý chất thải đã cho thấy những nhược điểm của nó. Đầu tiên là việc giải
quyết không triệt để các chất thải, chuyển từ dạng này qua dạng kia, sau đó là việc
tốn kém một giá trị kinh tế rất lớn. Chính vì vậy, sản xuất sạch hơn được xem là
một giải pháp quản lý môi trường theo hướng chủ động, quản lý chất thải từ đầu
vào của sản xuất, tối ưu hóa tài nguyên

− Khái quát hoạt động của Nhà máy sản xuất bia của Công ty TNHH
SABMiller Việt Nam.
− Tìm hiểu quy trình công nghệ sản xuất bia của Công ty TNHH SABMiller
Việt Nam và hiện trạng môi trường tại Nhà máy.
− Đề xuất các giải pháp SXSH áp dụng cho Nhà máy.
− Dự báo và đánh giá kết quả thực hiện.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu của đề tài bao gồm các phương pháp sau đây:
− Phương pháp thu thập thông tin:
 Thu thập thông tin từ các tài liệu, giáo trình đã được học và tham
khảo, các thông tin được đăng tải trên các trang mạng có liên quan đến
SXSH, đến ngành sản xuất bia.
SVTH: Châu Văn Tùng Lớp: 09HMT03
3
Đồ án tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Hải Yến
 Thu thập các tài liệu liên quan đến đặc trưng ô nhiễm môi trường
của ngành sản xuất bia.
 Thu thập các tài liệu về nhu cầu nguyên vật liệu, qui trình công
nghệ và các tài liệu về hiện trạng môi trường của Nhà máy bia của Công ty
TNHH SABMiller Việt Nam
− Phương pháp khảo sát:
 Điều tra, khảo sát phương cách quản lý và xử lý chất thải hiện có
của nhà máy.
 Khảo sát quá trình quản lý, cách thức vận hành lò hơi, cấp hơi cho
quá trình sản xuất của nhà máy.
− Tổng hợp và phân tích các tài liệu thu thập được:
 Tổng hợp, phân tích các tài liệu về nhu cầu và hiện trạng sử dụng
nguyên vật liệu – năng lượng của nhà máy.
 Trên cơ sở phân tích các dữ liệu đó, xác định trọng tâm đánh giá
SXSH cho nhà máy.

− Đánh giá khả thi về kỹ thuật, kinh tế và môi trường
− Đề xuất phương án thực hiện
6. Thời gian, địa điểm nghiên cứu
− Về thời gian: Đề tài sẽ được tiến hành thực hiện trong khoảng 12 tuần (30/05
đến 07/09/2011)
− Địa điểm nghiên cứu: Nhà máy bia của Công ty TNHH SABMiller Việt Nam
tại Lô A, đường NA7, KCN Mỹ Phước II, TT Mỹ Phước, huyện Bến Cát, tỉnh Bình
Dương.
7. Ý nghĩa khoa học, kinh tế, xã hội
− Khoa học:
 Phương pháp SXSH đang được thực hiện rộng rãi ở nước ngoài và
hiện nay đang được nghiên cứu để áp dụng ở nước ta. Đây là một cách tiếp
cận mới trong việc thực hiện sản xuất sạch hơn.
 Trong quá trình thực hiện có sự tham khảo tài liệu, ý kiến của các
chuyên gia trong và ngoài nước.
 Các môn học như: quản lí chất thải, quản lý khu công nghiệp, hoá
môi trường, công nghệ sạch, là cơ sở khoa học của SXSH.
 Cơ sở lý thuyết của những hoạt động trong quá trình thực hiện tổ
hợp sản xuất sạch là kết quả đúc kết kinh nghiệm thành công của nhiều
nước.
 Đề tài này đã cung cấp đầy đủ cơ sở dữ liệu về sản xuất của công
ty TNHH SABMiller Việt Nam.
− Thực tế:
SVTH: Châu Văn Tùng Lớp: 09HMT03
5
Đồ án tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Hải Yến
 Đề tài này được nghiên cứu dựa vào hiện trạng của nhà máy nên
các giải pháp đưa ra mang tính khả thi, thực tế cao.
 Đề tài áp dụng phương pháp luận đánh giá SXSH một cách linh
hoạt dựa vào tình hình thực tế của nhà máy, thể hiện tính mới, tính sáng tạo

1.1. Lịch sử hình thành Sản xuất sạch hơn (SXSH).
Trong những thập niên 60 khi mức độ sản xuất và phát sinh chất thải còn
thấp, các chất thải được thải trực tiếp vào môi trường và tự phân hủy nhờ quá trình
tự làm sạch của môi trường.
Đến năm 1969, khi lượng chất thải do các hoạt động của con người ngày
càng tăng, vượt qua khả năng tự làm sạch của môi trường, luật Môi trường ở Mỹ đặt
ra yêu cầu: cần phải xử lý chất thải trước khi thải bỏ, xử lý cuối đường ống.
Đến cuối năm 1970, do sự cạn kiệt nguồn nhiên liệu, vấn đề tiết kiệm nhiên
liệu, nguyên liệu được đặt ra và đồng thời với yêu cầu giảm thiểu chất thải độc hại
tại nguồn được đặt ra vào đầu thập niên 80.
Đến cuối thập niên 80, giảm thiểu tại nguồn là vấn đề được đặt ra cho các
nhà sản xuất và đi cùng với nó là thuật ngữ “sản xuất sạch hơn”.
Ở Việt Nam, khái niệm về việc áp dụng SXSH còn tương đối mới và chỉ mới
được thực hiện từ năm 1996 trở lại đây tập trung ở một số ngành nghề như: Giấy,
dệt nhuộm, thực phẩm, thủy sản… Tuy nhiên, số lượng doanh nghiệp tham gia chưa
nhiều.
Chỉ vài năm trước đây và thậm chí hiện nay lối suy nghỉ của chúng ta trong
việc giải quyết ô nhiễm môi trường vẫn tập trung vào sử dụng các phương pháp
truyền thống xử lý chất thải mà không hề chú ý đến làm giảm các nguồn gốc phát
sinh của chúng. Vì vậy chi phí quản lý chất thải ngày càng tăng mà ô nhiễm vẫn
không giảm. Các ngành công nghiệp phải gánh chịu những hậu quả về mặt kinh tế
và mất uy tín trên thị trường. Để thoát ra khỏi sự bế tắc này, công đồng công nghiệp
đã trở nên nghiêm túc hơn trong xem xét các tiếp cận SXSH do chương trình của
Liên hợp quốc (UNEP) đưa ra cách đây 10 năm.
Trong vòng hơn 40 năm qua, các cách thức ứng phó với sự ô nhiễm công
nghiệp gây nên suy thoái môi trường thay đổi theo thời gian:
1.1.1. Phớt lờ ô nhiễm (Ignorance of pollution)
Không quan tâm đến ô nhiễm do hậu quả ô nhiễm chưa thực sự nghiêm trọng
mức độ phát triển của các ngành công nghiệp còn nhỏ lẻ.
1.1.2. Pha loãng và phát tán (Dilute and disperse)

− Đôi khi sản phẩm phụ sinh ra khi xử lý lại là các tác nhân ô nhiễm thứ cấp.
− Chi phí đầu tư và sản xuất sẽ tăng thêm do chi phí xử lý.
Sản xuất sạch hơn (SXSH) (Cleaner production) (SXSH)
Ngăn chặn phát sinh chất thải nguy hại tại nguồn bằng cách sử dụng năng
lượng và nguyên vật liệu một cách có hiệu quả nhất, nghĩa là có thêm một tỷ lệ
nguyên vật liệu nữa được chuyển vào thành phẩm thay vì phải loại bỏ. Tiếp cận này
bắt đầu xuất hiện từ những năm 1980 với những cách gọi khác nhau như “phòng
ngừa ô nhiễm“ (pollution prevention), “giảm thiểu chất thải“ (waste minimization).
Ngày nay, thuật ngữ “sản xuất sạch hơn“ (Cleaner production) SXSH được sử dụng
phổ biến trên thế giới để chỉ các tiếp cận này, mặc dù các thuật ngữ tương đương
vẫn còn ưa thích vài nơi.
SVTH: Châu Văn Tùng Lớp: 09HMT03
9
Đồ án tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Hải Yến
Trước đây, lối suy nghĩ của chúng ta trong việc giải quyết ô nhiễm môi
trường vẫn tập trung sử dụng các phương pháp truyền thống xử lý chất thải mà
không chú ý đến nguồn gốc phát sinh của chúng. Do vậy, chi phí quản lý quản lý
chất thải ngày càng tăng nhưng ô nhiễm ngày càng nặng. Các ngành công nghiệp
phải chịu hậu quả nặng nề về mặt kinh tế và mất uy tín trên thị trường. Để thoát
khỏi sự bế tắc này, cộng đồng công nghiệp ngày càng trở nên nghiêm túc hơn trong
việc xem xét cách tiếp cận SXSH.
Như vậy, từ phớt lờ ô nhiễm, rồi pha loãng và phân tán chất thải, đến kiểm
soát cuối đường ống và cuối cùng là SXSH là một quá trình phát triển khách quan,
tích cực có lợi cho môi trường và kinh tế cho các doanh nghiệp nói riêng và toàn xã
hội nói chung. Ba cách ứng phó đầu là những tiếp cận quản lý chất thải bị động
trong khi cách ứng phó sau cùng là tiếp cận quản lý chất thải chủ động. Như vậy,
SXSH là tiếp cận “nhìn xa, tiên liệu và phòng ngừa“. Nguyên tắc “phòng bệnh hơn
chữa bệnh“ bao giờ cũng là chân lý. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là xem nhẹ
biện pháp xử lý cuối đường ống. Phòng ngừa và ngăn chặn ô nhiễm là nguyên tắc
chủ đạo và phải kết hợp với xử lý ô nhiễm.

“ Sản xuất sạch hơn là một sự áp dụng liên tục một chiến lược phòng ngừa
môi trường tổng hợp đối với các quá trình sản xuất, các sản phẩm và các dịch vụ
nhằm làm giảm tác động xấu đến cơn người và môi trường.
Đối với các quá trình sản xuất, SXSH bao gồm việc bảo toàn nguyên liệu,
nước và năng lượng, loại trừ các nguyên liệu độc hại và là giảm khối lượng, độc
tính của các chất thải vào nước và khí quyển.
Đối với các sản phẩm, chiến lược SXSH nhằm vào mục đích làm giảm tất cả
các tác động đến môi trường trong toàn bộ vòng đời của sản phẩm, từ khâu khai
thác nguyên liệu đến khâu thải bỏ cuối cùng.
Đối với các dịch vụ, SXSH là sự lồng ghép các mối quan tâm về môi trường
vào trong việc thiết kế và cung cấp các dịch vụ.
SVTH: Châu Văn Tùng Lớp: 09HMT03
11
Nguyên liệu
Nước
Năng lượng
Sản phẩm
Chất thải rắnNước thải
Khí thải
Quá trình sản xuất
Hình 1.2. Sơ đồ tổng quát quá trình sản xuất công nghiệp
Đồ án tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Hải Yến
SXSH đòi hỏi áp dụng các bí quyết, cải tiến cơng nghệ và thay đổi thái độ.
Như vậy, SXSH khơng ngăn cản sự phát triển, SXSH chỉ u cầu rằng sự
phát triển phải bền vững về mặt mơi trường sinh thái. Khơng nên cho rằng SXSH
chỉ là một chiến lược về mơi trường bởi nó cũng liên quan đến lợi ích kinh tế. Trong
khi xử lý cuối đường ống liên quan đến lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp thơng qua
việc giảm thiểu rác thải. Do vậy, có thể khẳng định rằng SXSH là một chiến lược
“một mũi tên trúng hai đích“.
1.3. Điều kiện và u cầu khi thực hiện SXSH

quốc gia: Các nguyên tắc phòng ngừa ô nhiễm nói chung và SXSH nói riêng phải
được lồng ghép trong tất cả các quy định pháp lý và các chính sách phát triển quốc
gia. Nhanh chóng ban hành các chính sách khuyến khích chuyển giao công nghệ
sạch và các hướng dẫn thực hiện SXSH cho các ngành cụ thể.
− Nhận thức của cộng đồng và thông tin về SXSH: Để tạo sự hiểu biết rộng rãi
trong tất cả các thành phần xã hội về SXSH cần tiến hành rộng rãi các chương trình
truyền thông, đào tạo và tập huấn về SXSH, truyền bá những thành công của các
doanh nghiệp đã áp dụng SXSH trong thời gian qua. Đồng thời, thiết lập một mạng
lưới trao đổi thông tin về SXSH trên quy mô lớn.
− Phát triển nguồn nhân lực và tài chính cho SXSH: Đây là những yêu cầu
quan trọng nhất để có thể thúc đẩy việc triển khai SXSH trong thực tế cuộc sống.
− Nguồn lực ưu tiên bao gồm các cơ quan và chuyên gia tư vấn, các cơ quan
đào tạo nguồn lực tài chính có thể được xây dựng từ ngân sách nhà nước, các loại
thuế, phí, quỹ và các nguồn hỗ trợ quốc tế.
− Phối hợp giữa nhận thức và khuyến khích: Để SXSH được thúc đẩy một cách
hiệu quả, cần kết hợp các yếu tố như: các quy định pháp lý, công cụ kinh tế và các
biện pháp giúp đỡ, hỗ trợ, khuyến khích áp dụng SXSH. Một mô hình rât đáng được
xem xét và nhân rộng là lập quỹ môi trường ưu tiên cho doanh nghiệp vay với lãi
xuất thấp để thực hiện các dự án SXSH.
1.4. Phương pháp luận đánh giá SXSH
Đánh giá SXSH là một quá trình tổng hợp nhằm nghiên cứu và triển khai các
giải pháp SXSH, đánh giá hiệu quả của quá trình SXSH phục vụ cho việc duy trì và
cải thiện hoạt động SXSH.
SXSH là một quá trình liên tục. Do đó, sau khi kết thúc một đánh giá SXSH,
đánh giá tiếp theo có thể được bắt đầu để cải thiện hiện trạng tốt hơn nữa hoặc để
triển khai tiếp tục cho một phạm vi được chọn khác.
Phương pháp luận của SXSH bao gồm 6 bước và 18 nhiệm vụ như sau:
SVTH: Châu Văn Tùng Lớp: 09HMT03
13
Đồ án tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Hải Yến

 Làm cơ sở cho sản xuất sạch hơn
− Xác định chi phí các dòng thải dựa vào chênh lệch giữa nguyên liệu
đầu vào và đầu ra
 Định lượng dòng thải (thể tích/khối lượng có được từ cân bằng vật
liệu)
 Các thành phần của dòng thải
 Xác định chi phí: chi phí vật liệu, hoá chất đi vào dòng thải, chi
phí thải và chi phí xử lý
− Thực hiện xem xét dây chuyền để xác định các nguyên nhân phát
thải.
 Tìm ra các nguyên nhân thực tế hay tìm ẩn gây ra tổn thất
 Có thể đề xuất các cơ hội tốt nhất cho vấn đề thực tế
Bước 3: Đưa ra các giải pháp sản xuất sạch hơn
− Đề xuất các giải pháp SXSH
 Đề xuất của các thành viên trong nhóm
 Các ý tưởng của người ngoài nhóm
 Các cơ hội từ ví dụ bên ngoài
 Khảo sát công nghệ và định mức
− Lựa chọn các giải pháp khả thi, các cơ hội cần được xem xét để xác
định:
 Các cơ hội có thể thực hiện được ngay
 Cơ hội cần được nghiên cứu tiếp
 Các cơ hội loại bỏ vì không mang tính thực tế hoặc khả thi
Bước 4: Lựa chọn các giải pháp sản xuất sạch hơn
− Tính khả thi về kỹ thuật, cần quan tâm đến các khía cạnh:
 Chất lượng của sản phẩm
 Năng suất sản xuất
SVTH: Châu Văn Tùng Lớp: 09HMT03
15
Đồ án tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Hải Yến

 Chuẩn bị các kế hoạch xây dựng cụ thể
 So sánh, đánh giá và lựa chọn các loại nguyên liệu, thiết bị của
SVTH: Châu Văn Tùng Lớp: 09HMT03
16
Đồ án tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Hải Yến
các nhà cung cấp khác nhau
 Lập kế hoạch quản lý thích hợp
− Thực hiện các giải pháp, kế hoạch thực hiện cần nêu:
 Cần làm gì?
 Ai là người chịu trách nhiệm?
 Bao giờ hoàn thành?
 Kiểm tra hiệu quả như thế nào?
− Kiểm tra, giám sát và đánh giá các kết quả
 Những thay đổi được kiểm tra và đánh giá như thế nào?
 Tiêu thụ nguyên liệu và năng lượng
 Chất thải sinh ra
 So sánh với các kết quả dự tính trước và sau khi thực hiện các giải
pháp
Bước 6: Duy trì sản xuất sạch hơn
− Duy trì các giải pháp SXSH
 Duy trì SXSH sẽ đạt được kết quả tốt nhất khi nó là một phần của
công việc quản lý hàng ngày.
 Cần kiểm tra định kỳ ở các cấp lãnh đạo và từng khâu hoạt động
 Báo cáo kết quả SXSH với ban quản lý và toàn thể công nhân viên
1.5. Phân loại các giải pháp SXSH
Các giải pháp SXSH không chỉ đơn thuần là thay đổi thiết bị, mà còn là các
thay đổi trong vận hành và quản lý của một doanh nghiệp. Các giải pháp SXSH có
thể được chia thành các nhóm sau :
− Giảm chất thải tại nguồn;
− Tái sinh chất thải;

CÁC GIÁI PHÁP SẢN XUẤT SẠCH HƠN
Áp dụng công
nghệ sản xuất
mới
Giảm chất thải tại
nguồn
Tuần hoàn
Tạo sản
phẩm phụ
Thu gom, tái
sử dụng tại
chỗ
Thay đổi
sản phẩm
Cải tiến sản phẩm
Thay đổi bao

Hình 1.5. Sơ đồ phân loại các giải pháp SXSH
Đồ án tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Hải Yến
hơn so với các giải pháp khác.
1.5.2. Tuần hoàn
− Tận thu và tái sử dụng tại chỗ: là việc thu gom chất thải và sử dụng
lại cho quá trình sản xuất.
− Tạo ra các sản phẩm phụ: Là việc thu gom và xử lý các dòng thải để
có thể trở thành một sản phẩm mới hoặc để bán ra cho các cơ sở sản xuất
khác.
1.5.3. Cải tiến sản phẩm
− Thay đổi sản phẩm: Là việc cải thiện chất lượng sản phẩm và các yêu
cầu đối với sản phẩm đó để làm giảm ô nhiễm. Cải thiện thiết kế sản phẩm
có thể tiết kiệm được lượng nguyên liệu và hóa chất độc hại sử dụng.

với “thị trường xanh” của Công ty tăng lên.
Ngày nay, những sản phẩm mang “nhãn hiệu xanh”, “nhãn hiệu sinh
thái” đã trở nên quen thuộc với nhiều người.
− Môi trường được cải thiện
SXSH làm giảm thiểu lượng và mức độ độc hại của các chất thải phát
sinh do đó tải lượng ô nhiễm thải vào môi trường giảm đi và chất lượng
môi trường sẽ được cải thiện.
− Tuân thủ tốt những quy định chung về môi trường
Việc áp dụng SXSH làm giảm khối lượng và nồng độ của các chất
thải hoặc loại bỏ các nguyên nhân gây ra các chất thải có nghĩa là sẽ dễ
dàng thỏa mãn những quy định và tiêu chuẩn về môi trường và làm giảm
các tác động môi trường của cơ sở công nghiệp đó.
− Cải thiện môi trường lao động
SXSH không những cải thiện môi trường lao động bên ngoài cơ sở
công nghiệp mà còn cải thiện môi trường bên trong nhà máy. Bộ mặt nhà
máy sạch sẽ hơn, không còn hiện tượng nước thải và các chất thải rơi vãi,
rò rỉ gây ô nhiễm làm mất mỹ quan khu vực, ảnh hưởng đến sức khỏe người
lao động trực tiếp sản xuất.
− Tiếp cận tốt hơn đến các nguồn tài chính
Hiện nay, các tổ chức tài chính ngày càng quan tâm đến vấn đề
xuống cấp của môi trường và những dự án tìm kiếm vốn vay hay trợ giúp
tài chính luôn được xem xét kỹ lưỡng về mặt ảnh hưởng tác động đến môi
trường. SXSH sẽ tạo ra một hình ảnh môi trường tốt đẹp của người vay tiền
và do vậy việc tiếp cận đến với các nguồn tài chính sẽ dễ dàng hơn.
− Tăng uy tín Công ty
SVTH: Châu Văn Tùng Lớp: 09HMT03
20
Đồ án tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Hải Yến
SXSH phản ánh và cải thiện bộ mặt, uy tín của công ty. Hiển nhiên,
một công ty với danh tiếng xanh sẽ được xã hội và cơ quan quản lý chấp

SVTH: Châu Văn Tùng Lớp: 09HMT03
21
Đồ án tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Hải Yến
 Những hạn chế về công nghệ
− Các rào cản kinh tế:
 Người ta quan tâm đến lượng sản phẩm hơn là quan tâm đến chi
phí sản xuất
 Các nguyên liệu rẻ tiền và dễ kiếm
 Chính sách đầu tư đặc biệt
 Chi phí cao và thiếu vốn đầu tư.
 Quy hoạch đầu tư không dự trù trước
1.7. Tình hình áp dụng SXSH Việt Nam và trên Thế giới
1.7.1. Tình hình áp dụng SXSH Việt Nam
SXSH được biết đến hơn 10 năm nay, năm 1998, dưới sự hỗ trợ của
UNIDO và UNEP Trung tâm sản xuất sạch quốc gia tại Việt Nam đã được
thành lập. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, ngày
22/09/1999, Bộ trưởng Bộ Khoa Học Công Nghệ và Môi Trường đã ký vào
Tuyên ngôn quốc tế về SXSH, thể hiện cam kết của Chính phủ trong việc
phát triển đất nước theo hướng bền vững hai năm sau (11/1998) khái niệm
SXSH Việt Nam ra đời.
Theo báo cáo của Cục Bảo Vệ môi trường có khoảng 28.000 doanh
nghiệp hoạt động trong các ngành nghề có khả năng gây ô nhiễm môi
trường như: sản xuất hóa chất và tẩy rửa, sản xuất giấy, dệt nhuộm, thực
phẩm, thuộc da, luyện kim,… đã được thông báo về chương trình này.
Nhưng đến nay số lượng các doanh nghiệp tham gia SXSH chỉ khoảng 199
doanh nghiệp trên 30 tỉnh thành, con số này còn quá nhỏ so với số doanh
nghiệp sản xuất công nghiệp hiện có ở nước ta. Trong khi tiềm năng tiết
kiệm cho các ngành còn rất lớn. Hầu hết các doanh nghiệp khi áp dụng
SXSH đều giảm được từ 20 – 35% lượng chất thải, tiết kiệm được trên 2 - 3
tỷ đồng/năm là phổ biến, thậm chí đã có 3 doanh nghiệp giảm trên 50%

23 Thái Nguyên 16
24 Bình Dương 9
25 Nam Định 37
26 Hải Phòng 4
27 Đà Nẵng 8
28 Hà Nội 12
29 Thành phố Hồ Chí Minh 37
30 Phú Thọ 21
31 Hà Tây 3
32 Vĩnh Phúc 3
33 Đồng Nai 4
Nguồn: Trung tâm SXSH Việt Nam năm 2007
1.7.2. Tình hình áp dụng SXSH trên Thế giới
Từ trước những năm 1980, cách tiếp cận và ứng phó với các vấn đề ô
nhiễm theo hướng chính “kiểm soát ô nhiễm” hay còn gọi là “phản ứng và
xử lý”. Trên thực tế, mọi giải pháp xử lý chất thải trên được thực hiện sau
khi đã có chất thải, là hình thức chuyển trạng thái ô nhiễm từ dạng này
sang dạng khác sao cho giảm về lượng cũng như mức độ ô nhiễm và độc
hại.
SVTH: Châu Văn Tùng Lớp: 09HMT03
23
Đồ án tốt nghiệp GVHD: ThS. Vũ Hải Yến
Trong vòng những năm 80 trở lại đây “Sản xuất sạch hơn” được áp
dụng rộng rãi ở các nước trên thế giới với mục đích giảm phát thải vào môi
trường tại nguồn trong các quá trình sản xuất. SXSH là cách tiếp cận chủ
động, theo hướng “Dự đoán và phòng ngừa” ô nhiễm từ chất thải phát sinh
trong các sản xuất công nghiệp.
Năm 1989, chương trình Môi trường của Liên Hợp Quốc (UNEP) đã
đưa ra sáng kiến về SXSH, các hoạt động SXSH của UNEP đã dẫn đầu
phong trào và động viên các đối tác quãng bá khái niệm SXSH trên toàn thế

giảm hơn 50% nước tiêu thụ, giảm 26% năng lượng tiêu thụ, giảm 10% lượng hơi tiêu
thụ… Với tổng số tiền tiết kiệm trên 500.000USD/năm.
SVTH: Châu Văn Tùng Lớp: 09HMT03
25

Trích đoạn Hoa houblon Houblon hĩa Phân tích lựa chọn giải pháp khả thi nhất để thực hiện 1 Phân tích các giải pháp SXSH khả th Đánh giá giá phân loại các giải pháp SXSH Thực hiện giải pháp SXSH
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status