1
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................1
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN
XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH JPC VIỆT NAM......3
1.1. Đặc điểm hoat động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH JPC
Việt Nam...............................................................................................3
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.....................................3
1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh............................................................4
1.1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty..................................4
1.1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh............................................6
1.1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất...........................................7
1.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH JPC
Việt Nam................................................................................................8
1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán .......................................................8
1.2.2 Đặc điểm hình thức ghi sổ kế toán.......................................................11
1.2.2.1 Sơ đồ hình thức kế toán Nhật ký chung...........................................11
1.2.2.2 Đặc điểm chứng từ, sổ sách kế toán tại công ty...............................12
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH JPC VIỆT NAM........................15
2.1. Đặc điểm công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty TNHH JPC Việt Nam......................................................15
2.1.1. Đặc điểm phân loại chi phí sản xuất ở công ty TNHH JPC Việt Nam.15
2.1.2. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.......................................................16
2.2. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất tại công ty TNHH JPC
Việt Nam ........................................................................................................16
2.2.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp...........................................16
2.2.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp...................................................22
2.2.3. Hạch toán chi phí sản xuất chung..........................................................28
2.3. Tổng hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ...34
2.4. Tính giá thành sản phẩm tại công ty....................................................39
Một trong những công cụ giúp cho công tác quản lý mang lại hiệu quả
cao là việc hạch toán kế toán nói chung và công tác kế toán tập hợp chi phí
xản xuất, tính giá thành sản phẩm nói riêng. Trong công tác quản lý doanh
nghiệp, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu
quan trọng luôn được các nhà quản lý quan tâm vì chúng gắn liền với kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thực chất chi phí sản xuất
là tiền đề cho việc hạ giá thành sản phẩm do đó đảm bảo tính chất đầy đủ và
chính xác của giá thành sản xuất đòi hỏi phải tính đúng, tính đủ chi phí bỏ ra
theo đúng chế độ nhà nước quy định.
Việc bỏ ra chi phí sản xuất nhiều hay ít, giá thành sản phẩm cao hay thấp,
tăng hay giảm đồng nghĩa với việc doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm hay lãng
phí vật tư, lao động, tiền vốn. Nói cách khác, giá thành sản phẩm cao hay thấp
phản ánh việc sử dụng vật tư, lao động, tiền vốn ,... tốt hay xấu. Đây chính là
con đường quan trọng nhất để doanh nghiệp tăng doanh lợi và cũng là biện
pháp chủ yếu để doanh nghiệp hạ giá bán sản phẩm, tiết kiệm chi phí sản xuất
nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm của mình trên thị trường trong nước và
ngoài nước.
Nhận thức rõ đựơc tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm phục vụ cho công tác quản lý kinh tế nói chung
4
và đặc biệt là trong các DNSX nói riêng. Sau thời gian thực tập tại công ty
TNHH JPC Việt Nam, được sự tận tịnh giúp đỡ của các thầy cô giáo cùng
toàn thể các anh chị phòng tài chính –kế toán của công ty, em đã mạnh dạn đi
sâu vào nghiên cứu đề tài : “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty TNHH JPC Việt Nam”.
Ngoài lời mở đầu và kết luận chuyên đề gồm ba chương:
Chương 1: Khái quát chung về hoạt động sản xuất kinh doanh tại
công ty TNHH JPC Việt Nam.
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty TNHH JPC Việt Nam.
- Điện thoại: 84-351-846410
Fax: 84-351-846 410
- Tên tài khoản giao dịch: 4821000037737
- Hình thức hoạt động: Sản xuất kinh doanh
- Tổng nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp là: 2.300.000 USD
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài được thành lập theo hình thức công
ty TNHH có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam.
Doanh nghiệp dùng đồng Việt Nam là đơn vị tiền tệ trong hạch toán,
việc chuyển đổi giữa đồng tiền khác và đồng tiền hạch toán được thực hiện
theo tỉ giá, hối đoái do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm
chuyển đổi tại thời điểm.
Thành lập từ năm 2001 đến nay công ty TNHH JPC Việt Nam đã đang
phát triển và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, đã không
ngừng vươn lên vị thế vững chắc trong ngành sản xuất bao bì. Công ty đã giải
quyết công ăn việc làm cho nhiều người lao động, cung cấp những sản phẩm
6
che phủ, bao gói cho nhiều tập đoàn và các công ty lớn. Hiện nay đóng góp
vào ngân sách nhà nước của công ty ngày càng tăng và được đánh giá là một
trong những doanh nghiệp ngoài quốc doanh làm ăn có hiệu quả.
1.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH JPC Việt
Nam
1.1.2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty.
Là một doanh nghiệp sản xuất tư nhân, Công ty TNHH JPC Việt Nam tổ
chức quản lý theo một cấp: Đứng đầu là Ban Giám đốc Công ty THNN JPC
Việt Nam chỉ đạo trực tiếp đến các phòng ban. Giúp việc cho Ban giám đốc là
các phòng ban chức năng, mỗi phòng thực hiện các chức năng khác nhau.
Các trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc về hoạt động của
phòng, dưới các trưởng phòng thành lập ra các tổ, nhóm công tác, cụ thể được
thể hiện dưới dạng sơ đồ sau:
Ban giám đốc
kinh tế, hướng dẫn chỉ đạo và kiểm tra các bộ phận trong công ty thực hiện
đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu, chế độ hạch toán, chế độ kinh tế tài chính,…
8
phòng kế toán có vai trò giúp Giám đốc trong các lĩnh vực có liên quan đến
tài chính kế toán.
- Phòng nhân sự: Có chức năng tham mưu cho Giám đốc, có trách nhiệm
về việc xắp xếp các công việc của Công ty, điều hành công tác lao động tiền
lương, các chế độ tiền lương, bảo hiểm, tuyển dụng lao động, đào tạo lạ cán
bộ.
- Phòng kế hoạch – Sản xuất - XNK: Có chức năng lập các kế hoạch sản
xuất và tiến hành điều độ sản xuất sao cho linh hoạt, kịp thời phối hợp các
đơn vị, các nguồn lực trong Công ty sao cho có hiệu quả nhất, đảm bảo ngày
giao hàng theo hợp đồng, thực hiện các nghiệp vụ phục vụ cho việc xuất nhập
khẩu.
Tham mưu giúp Giám đốc các lĩnh vực có liên quan đến:
+ Kế hoạch, xây dựng kế hoạch sản xuất tiêu thụ ngắn hạn, trung hạn,
dài hạn, tổng hợp, báo cáo, phân tích, đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh.
+ Cung cấp nhu cầu và cung ứng nguyên liệu phụ mua trong nước phục
vụ sản xuất kinh doanh của công ty.
+ Xây dựng kế hoạch đầu tư và tổ chức thực hiện các công trình đầu tư
xây dựng cơ bản.
- Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm về triển khai mẫu mã, triển khai sản
xuất đơn hàng, tính định mức lao động cho từng sản phẩm, thời gian và công
đoạn sản xuất.
- Phòng thiết kế: Có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về công tác thiết
kế mẫu mã các sản phẩm theo nhu cầu và thị hiếu của thị trường.
- Phân xưởng sản xuất: Là nơi trực tiếp sản xuất ra các sản phẩm và
chiếm đa số nguồn nhân lực sản xuất của công ty.
1.1.2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Công ty TNHH JPC Việt Nam là một doanh nghiệp sản xuất và xuất
10
Phức
Phế liệu thu hồi
Cắt gấp
In
Xeo, lồng gấp
May
Thành phẩm
Như vậy quy trình công nghệ sản xuất vỏ bao của công ty vừa trải qua
các công đoạn chính như sau:
- Kéo sợi (sử dụng máy): Cả 3 phân xưởng đều có chức năng chế tạo
ra bán thành pẩhm là sợi PP từ hạt nhựa PP để dùng cho máy dệt bao, ở
công đoạn này có nhiều phế liệu thu hồi do rơi vãi, do hỏng….
- Công đoạn dệt (sử dụng máy): Công đoạn này tiếp theo công đoạn
kéo sợi, ở đây sợi PP sẽ được đưa vào dệt thành bao ống. Hoạt động này
diễn ra ở cả 3 phân xưởng.
- Phức (sử dụng máy): Tất cả bao ống sau khi kiểm tra đạt chất lượng
thì mới chuyển đến phân xưởng I. Vỏ bao sẽ được in ấn theo mẫu thiết kế
của từng loại vỏ bao theo đơn đặt hàng của khách hàng.
11
- Xeo (sử dụng máy): Công đoạn xeo (hay cắt) các ruột bao bằng giấy
sẽ được lồng bằng máy theo đúng kích cỡ quy định của từng loại vỏ bao.
- Lồng gấp: Đây là công đoạn thủ công, người công nhân sẽ dùng tay
lồng một bao đã được cắt ở công đoạn trên với vỏ bao đã in ấn và gấp quy
định.
1.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH JPC
Việt Nam.
1.2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của công ty có nhiệm vụ tổ chức thực hiện và kiểm tra
việc thực hiện tất cả các công tác kế toán trong phạm vi công ty, giúp lãnh đạo
sách liên quan đến tài chính.
- Kế toán thanh toán: thực hiện các giao dịch với ngân hàng để thanh
toán với khách hàng và các nhà cung cấp. Khi nhận được chứng từ ngân hàng
kế toán phải kiểm tra đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo nếu đúng ghi chép
nghiệp vụ phát sinh. Ngoài ra, kế toán thanh toán còn theo dõi tình hình biến
động của các khoản tiền vay, tiền gửi, các chứng khoán, cổ phiếu của công ty.
- Kế toán nguyên phụ liệu: Phân loại nguyên phụ liệu theo đúng phương
pháp phân loại đã được quy định trong các báo cáo kế toán. Theo dõi việc
tăng giảm nguyên phụ liệu, cập nhật chứng từ phát sinh hàng ngày liên quan
đến việc nhận và cấp phát nguyên phụ liệu. Đồng thời, thực hiện hạch toán
các nghiệp vụ có liên quan đến nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu. Định kỳ,
tiến hành kiểm kê kho cùng vớI thủ kho để đốI chiếu số liệu trên sổ sách và
thực tế tại kho.
- Kế toán tiền mặt: Chịu trách nhiệm ghi chép hàng ngày, liên tục theo
trình tự phát sinh các khoản thu, chi, nhập, xuất quỹ tiền mặt, ngân phiếu,
ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tiền mặt ở mọi thời điểm. Theo dõi hạch toán,
cập nhật các nghiệp vụ phát sinh hàng ngày. Kế toán thanh toán chịu trách
nhiệm viết phiếu thu, phiếu chi trên cơ sở các chứng từ gốc hợp lệ để thủ quỹ
có căn cứ nhập, xuất quỹ sau đó tập hợp vào bảng kê quỹ tiền mặt, hàng tháng
đối chiếu với thủ quỹ, thanh toán với người mua người bán cũng như các
khoản thanh toán nội bộ.
- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Có nhiệm vụ hàng
tháng trên cơ sở các bảng chấm công, phiếu nghỉ hưởng BHXH, … tính ra số
tiền lương phải trả công nhân viên, các khoản phải trích theo lương, tính toán
BHXH công nhân viên được hưởng theo chế độ quy định.
- Kế toán tài sản cố định: Theo dõi tình hình tăng, giảm tài sản cố định
trong công ty, đồng thời định kỳ trích lập khấu hao và lên sổ sách liên quan.
14
Hạch toán quá trình đầu trư xây dựng cơ bản, tham gia vào công tác quyết
toán xây dựng và mọi nghiệp vụ liên quan đến đầu tư mới như sửa chữa lớn,
sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh. Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng số
liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết dùng để lập báo cáo tài chính.
Có thể khái quát trình tự này qua sơ đồ dưới đây:
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp số liệu chi iết
Sổ kế toán chi tiết
Sổ nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo kế toán
Sổ nhật ký đặc biệt
: Ghi cuối tháng.
: Ghi hàng ngày.
: Đối chiếu.
16
1.2.2.2. Đặc điểm chứng từ, sổ sách kế toán tại công ty.
Hình thức kế toán mà công ty đang áp dụng là hình thức “Nhật ký
chung” với hệ thống chứng từ, tài khoản, hệ thống sổ sách và việc ghi chép
theo đúng quy định của chế độ kế toán hiện hành:
Niên độ kế toán của công ty từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm
- Kỳ kế toán: Năm
- Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác:
Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngọai tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam
theo tỷ giá thực tế bình quân liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nước Việt
Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Cuối kỳ, tài sản là tiền và
công nợ có gốc bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực
tế bình quân liên Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát
sinh. Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh được hạch toán vào KQSXKD trong
kỳ, còn chênh lệch tỷ giá cuối kỳ được hạch toán và xử lý theo quy định
hướng dẫn tại thông tư số 44-TT/TCDN ngày 08/7/1997 và 101/2000/TT-
bán được ghi cho các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá ngoài hoá
đơn.
+ TK 521 - chiết khấu thương mại: TK này phản ánh chiết khấu thương
mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do
người mua hàng đã mua hàng với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết
khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế.
- Phương thức tiêu thụ hàng hoá:
Hàng hoá được tiêu thụ theo phương thức qua kho.
- Hệ thống tài khoản áp dụng:
Công ty TNHH JPC Việt Nam hiện đang sử dụng hệ thống tài khoản
theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của bộ
trưởng Bộ Tài chính.
18
- Hệ thống báo cáo tài chính:
Doanh nghiệp lập báo cáo tài chính theo tháng và theo năm:
+ Báo cáo tài chính theo tháng gồm:
• Bảng cân đối số phát sinh các TK
• Bảng cân đối kế toán
• Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh
+ Báo cáo tài chính theo năm gồm:
• Bảng cân đối số phát sinh các TK
• Bảng cân đối kế toán
• Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh
• Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp
• Thuyết minh báo cáo tài chính
• Báo cáo tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước
19
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH JPC VIỆT NAM
với kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Yêu cầu của hạch toán chi
phí sản xuất là phản ánh đầy đủ, chính xác và kịp thời mọi chi phí phát sinh
trong quá trình sản xuất cung cấp số liệu phục vụ công tác tính giá thành sản
phẩm. Để đáp ứng yêu cầu đó, việc đầu tiên phải xác định được đối tượng tập
hợp chi phí sản xuất.
Công ty sản xuất bao bì với quy trình công nghệ theo kiểu chế biến liên
tục, sản phẩm hoàn thành phải trải qua nhiều giai đoạn công nghệ. Đồng thời,
công ty tổ chức sản xuất theo 3 phân xưởng, mỗi phân xưởng tổ chức thành
các tổ và đảm nhận một số giai đoạn công nghệ nhất định. Kết quả sản xuất
của từng phân xưởng là nửa thành phẩm có thể nhập kho hoặc chuyển trực
tiếp cho phân xưởng sau tiếp tục chế biến, chỉ có sản phẩm hoàn thành ở bước
công nghệ cuối cùng mới được xác định là thành phẩm, nửa thành phẩm
không được bán ra ngoài.
Xuất phát từ điều kiện cụ thể trên cùng với yêu cầu và trình độ của công
tác quản lý sản xuất kinh doanh công ty đã xác định đối tượng tập hợp chi phí
là toàn bộ quy trình công nghệ, không chi tiết cho từng phân xưởng, tổ đội.
2.2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG
TY TNHH JPC VIỆT NAM
2.2.1. Hạch toán chi phí NVLTT
* Nội dung:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên liệu chính,
nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng vào mục đích trực tiếp sản xuất sản
phẩm, cấu thành nên thức thể của sản phẩm sản xuất ra.
Trong công ty, khoản mục này chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành
(70%). Do đó việc hạch toán chính xác và kiểm tra chặt chẽ tình hình sử dụng
21
nguyên vật liệu cho sản xuất sản phẩm là một vấn đề hết sức quan trọng trong
công tác kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Toàn bộ nguyên vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm của công ty bao
gồm rất nhiều thứ, nhiều loại trong đó mỗi loại sẽ được theo dõi chi tiết theo
Căn cứ vào phiếu yêu cầu lĩnh vật tư do tạp vụ xưởng mang lên phòng vật tư,
phòng vật tư viết phiếu xuất kho( chỉ bao gồm chỉ tiêu số lượng ). Phiếu xuất
kho được lập thành 3 liên ( đặt giấy than viết một lần ). Thủ kho sau khi xem
xét tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ tiến hành xuất kho nguyên vật liệu theo
phiếu xuất và cùng với người nhận hàng ký tên vào phiếu xuất (ghi rõ họ tên).
Liên 1 : Lưu ở cuống ( tại phòng kế toán ).
Liên 2 : Thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho.
Liên 3 : Kế toán lên bảng kê để làm chứng từ vào máy.
Đánh giá vật liệu xuất kho, nhập kho :
Các vật liệu của công ty được nhập từ nhiều nguồn khác nhau và giá
nhập cũng khác nhau. Các vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng được tính theo
phương pháp đơn giá bình quân gia quyền như sau :
Đơn giá thực
tế bình quân
=
Giá t.tế tồn đầu tháng + Giá t.tế nhập trong tháng
Số lượng tồn đầu tháng + Số lượng nhập trong tháng
Trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho theo từng lần xuất được tính theo
công thức :
Giá vốn t.tế
NVl xuất kho
=
Số lượng NVL
xuất kho
x
Đơn giá t.tế
bình quân
Công ty sử dụng phương pháp này để xác định trị giá vốn thực tế của
hàng xuất kho cho đến khi nhập lô hàng khác cần tính toán lại đơn giá thực tế
bình quân để tính giá vốn thực tế của hàng xuất kho tiếp theo. Việc xác định
Có:...........
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày: 25/10/2007
Họ và tên người nhận hàng : Nguyễn Văn Tâm
Lý do xuất kho : Phục vụ sản xuất
Xuất tại kho : Đ/C Mến
STT
Tên nhãn hiệu, quy
cách, phẩm chất vật
tư
Mã
số
Đơn
vị
tính
Số lượng
Đơn
giá
Thành
tiền
Yêu
cầu
Thực
xuất
1 Dây đai dài, ngắn cái 20 20
2 .........
3 .........
... ......... ......... ......... .........
Ngày 25 tháng 10 năm 2007
Thủ trưởng đơn
8.429 1.074.944.614
15230000
2
422 31 Nhựa PE kg 28.400 9.346 265.449.460
15230000
4
424 31 Nhựa Taical kg 6.250 4.341 27.135.446
................ ........... .........
.
...................... ............ ............ ............ ............
15230000
7
427 31 Dây đai dài,
ngắn
cái 20 8.500 170.000
Tổng cộng 2.280.621.238
Kế toán vật tư Phụ trách kế toán
Ngày 31/10/2007
Giám đốc
(ký) (ký) (ký)