PHÂN TÍCH CƠ CẤU NGUỒN VỐNx - Pdf 14

1. PHÂN TÍCH CƠ CẤU NGUỒN VỐN
Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2010 – 2011:
Bảng 1.1. Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn
Năm 2011
Đơn vị:VNĐ
Chỉ tiêu 31/12/2011 1/1/2011 Cuối năm 2011 so với đầu năm 2011
số tiền
tỷ trọng
% số tiền
tỷ
trọng
% số tiền tỉ lệ %
tỉ trọng
%
A. Nợ phải trả 211,890,762,223 26.95 214,267,071,869 28.24 -2,376,309,646 -1.11 -1.28
I. Nợ ngắn hạn 209,357,352,483 26.63 183,690,930,005 24.21 25,666,422,478 13.97 2.42
1. Vay và nợ ngắn hạn 876,135,746 0.11 35,730,561,961 4.71 -34,854,426,215 -97.55 -4.60
2. Phải trả người bán 92,476,793,641 11.76 96,204,877,283 12.68 -3,728,083,642 -3.88 -0.92
3. Người mua ứng tiền trước 7,059,878,473 0.90 3,661,811,878 0.48 3,398,066,595 92.80 0.42
4. Thu và các khoản nộp nhà nước 16,361,521,417 2.08 4,970,184,033 0.65 11,391,337,384 229.19 1.43
5. Phải trả người lao động 5,860,481,754 0.75 4,674,985,576 0.62 1,185,496,178 25.36 0.13
6. Chi phí phải trả 44,855,499,296 5.71 34,465,743,975 4.54 10,389,755,321 30.15 1.16
7. Các khoản phải trả phải nộp khác 39,735,416,279 5.05 1,039,056,422 0.14 38,696,359,857 3724.18 4.92
8. Qũy khen thưởng phúc lợi 2,131,625,877 0.27 2,943,708,877 0.39 -812,083,000 -27.59 -0.12
II. Nợ dài hạn 2,533,409,740 0.32 30,576,141,864 4.03 -28,042,732,124 -91.71 -3.71
1. Phải trả dài hạn khác 1,675,616,000 0.21 5,718,350,108 0.75 -4,042,734,108 -70.70 -0.54
2. Vay và nợ dài hạn 0 0.00 23,999,998,016 3.16 -23,999,998,016 -100.00 -3.16
3. Dự phòng trợ cấp mất việc làm 857,793,740 0.11 857,793,740 0.11 0 0.00 0.00
B. Vốn chủ sở hữu 574,307,296,772 73.05 544,573,622,728 71.76 29,733,674,044 5.46 1.28
I. Vốn chủ sở hữu 574,307,296,772 73.05 544,573,622,728 71.76 29,733,674,044 5.46 1.28
1. Vốn đầu tư của chủ dở hữu 154,207,820,000 19.61 154,207,820,000 20.32 0 0.00 -0.71

trong năm 2011, ta sẽ đi vào phân tích một số chỉ tiêu chủ yếu sau.
Về chỉ tiêu vốn vay/ tổng nguồn vốn, cả đầu năm 2011 và cuối năm 2011
đều chiếm 1 tỷ trọng nhỏ, đầu năm hơn 7% và cuối năm là 0.11%. Cuối năm 2011
đã có sự giảm đáng kể về vốn vay, cụ thể vốn vay ngắn hạn đã giảm từ trên 35 tỉ
đồng xuống còn gần 1 tỷ đồng làm cơ cấu nợ vay ngắn hạn giảm từ 4.71% xuống
còn 0.11%. Điều đáng nói hơn là trong năm công ty đã trả được hết các khoản nợ
vay dài hạn, khoản nợ vay mà đầu năm đã chiếm 3.16%, tuy là một tỉ lệ nhỏ nhưng
về quy mô cũng là một khoản đáng kể. Điều này đảm bảo cho doanh nghiệp có rủi
ro thấp trong việc chi trả các khoản chi phí lãi vay, cho thấy rằng doanh nghiệp
đang có chính sách tài chính an toàn.
Chỉ tiêu phải trả người bán/ tổng nguồn vốn luôn chiếm một tỉ trọng khá cao
trong tổng nguồn vốn, trong khi tổng nợ phải trả chiếm khoảng 27% thì tỉ lệ nợ
phải trả người bán đã chiếm tới khoảng 12%. Tỉ lệ này luôn được duy trì ở cả đầu
năm và cuối năm 2011 nên không có sự biến động đáng kể. Điều này cho thấy,
doanh nghiệp có chính sách chiếm dụng vốn cho hoạt động kinh doanh thay vì việc
sử dụng nợ vay. Có thể đây là một điều mang lại lợi ích cho doanh nghiệp, tuy
nhiên cần phải cân nhắc và xem xét vấn đề về phía các nhà cung cấp. Nếu như phía
các nhà cung cấp là bạn làm ăn lâu dài và có sự tin tưởng lẫn nhau thì việc chiếm
dụng vốn như hiện tại không quá lo lắng, còn nếu doanh nghiệp thường xuyên thay
đổi nhà cung cấp hoặc có sự e dè trong các quyết định cung cấp hàng từ phía đối
tác thì cần phải giảm số vốn chiếm dụng, để đảm bảo cho nguồn cung cấp nguyên
liệu sau này.
Xét về mặt tương đối so với tổng nợ phải trả thì khoản phải trả người bán
chiếm môt tỉ trọng lớn, tuy nhiên xem xét đến tổng nguồn vốn thì chỉ tiêu chỉ tiêu
chiếm tỉ trọng cao nhất vẫn là thặng dư vốn cổ phần. Thặng dư vốn cổ phần chiếm
tỉ trọng khoảng gần 39% trong tổng số nguồn vốn, điều này có thể cho biết được
giá trị sinh lời của công ty cũng như cho biết một phần nào đó về sự ổn định về
tình hình tài chính của doanh nghiệp. Tuy nhiên, thặng dư vốn cổ phẩn chỉ cho
thông tin về doanh nghiệp chính xác khi các thông tin trên thị trường chứng khoán
là đáng tin cậy.

nguồn vốn của BBC không có sự khác biệt nhiều. Nhìn chung cả 3 công ty
BBC, Kinh Đô, Hải Hà đều có cơ cấu vốn khá an toàn và khá giống nhau.
Cả 3 công ty đều có tỷ lệ nợ/tổng nguồn vốn thấp, đều dưới 40. Và tỉ lệ nợ
ngắn hạn của 3 công ty đều rất thấp. Riêng công ty KĐ, ngoài vốn chủ sở
hữu và nợ phải trả còn có thêm nguồn vốn khác đó chính là lợi ích từ cổ
đông thiểu số. Khoản mục này phản ánh phần tài sản hoặc thu nhập của công
ty con.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status