BÀI TẬP NHÓM MÔN PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG : CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NGÀNH THỦY SẢN - Pdf 14

MỤC LỤC
I. TỔNG QUAN VỀ NGÀNH THỦY SẢN
1. Vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế quốc dân
Cung cấp thực phẩm, tạo nguồn dinh dưỡng cho mọi người dân Việt Nam
50% sản lượng đánh bắt hải sản ở vùng biển Bắc Bộ, Trung Bộ và 40% sản lượng đánh
bắt ở vùng biển Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ được dùng làm thực phẩm cho nhu cầu
của người dân Việt Nam. Nuôi trồng thuỷ sản phát triển rộng khắp, tới tận các vùng
sâu vùng xa, góp phần chuyển đổi cơ cấu thực phẩm trong bữa ăn của người dân Việt
Nam, cung cấp nguồn dinh dưỡng dồi dào. Từ các vùng đồng bằng đến trung du miền
núi, tất cả các ao hồ nhỏ đều được sử dụng triệt để cho các hoạt động nuôi trồng thuỷ
sản. Trong thời gian tới, các mặt hàng thủy sản sẽ ngày càng có vị trí cao trong tiêu thụ
thực phẩm của mọi tầng lớp nhân dân Việt Nam
Đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm
Ngành Thuỷ sản là một trong những ngành tạo ra lương thực, thực phẩm, cung cấp các
sản phẩm tiêu dùng trực tiếp. Có thể nói Ngành Thuỷ sản đóng vai trò quan trọng trong
việc cung cấp thực phẩm cho người dân, không những thế nó còn là một ngành kinh tế
tạo cơ hội công ăn việc làm cho nhiều cộng đồng nhân dân, đặc biệt ở những vùng
nông thôn và vùng ven biển. Những năm gần đây, đặc biệt từ năm 2001 đến năm 2004,
công tác khuyến ngư đã tập trung vào hoạt động trình diễn các mô hình khai thác và
nuôi trồng thuỷ sản, hướng dẫn người nghèo làm ăn. Hiện tại, mô hình kinh tế hộ gia
đình được đánh giá là đã giải quyết cơ bản công ăn việc làm cho ngư dân ven biển. Bên
cạnh đó, mô hình kinh tế tiểu chủ và kinh tế tư bản tư nhân đã góp phần giải quyết việc
làm cho nhiều lao động ở các vùng, nhất là lao động nông nhàn ở các tỉnh Nam Bộ và
Trung Bộ. Nghề khai thác thuỷ sản ở sông Cửu Long được duy trì đã tạo công ăn việc
làm cho 48.000 lao động ở 249 xã ven sông.
1
Xoá đói giảm nghèo
Ngành Thuỷ sản đã lập nhiều chương trình xóa đói giảm nghèo bằng việc phát triển các
mô hình nuôi trồng thuỷ sản đến cả vùng sâu, vùng xa, không những cung cấp nguồn
dinh dưỡng, đảm bảo an ninh thực phẩm mà còn góp phần xoá đói giảm nghèo. Tại các
vùng duyên hải, từ năm 2000, nuôi thuỷ sản nước lợ đã chuyển mạnh từ phương thức

2003 đến nay ở nhiều vùng vẫn tiếp tục chuyển đổi mạnh, năm 2003 đạt 49.000 ha và
năm 2004 đạt 65.400 ha. Có thể nói nuôi trồng thủy sản đã phát triển với tốc độ nhanh,
thu được hiệu quả kinh tế - xã hội đáng kể, từng bước góp phần thay đổi cơ cấu kinh tế
ở các vùng ven biển, nông thôn, góp phần xoá đói giảm nghèo và làm giàu cho nông
dân.Tại nhiều vùng nông thôn, phong trào nuôi cá ruộng trũng phát triển mạnh mẽ.
Đây là hình thức nuôi cho năng suất và hiệu quả khá lớn, được đánh giá là một trong
những hướng chuyển đổi cơ cấu trong nông nghiệp, góp phần làm tăng thu nhập cho
người lao động và xoá đói giảm nghèo ở nông thôn. Tính đến nay, tổng diện tích ruộng
trũng có thể đưa vào nuôi cá theo mô hình cá - lúa là 446.151 ha. Năm 2001, diện tích
đã nuôi được xác định là 239.379 ha, con số này vẫn tiếp tục tăng trong những năm
tiếp theo.
Tạo nghề nghiệp mới, tăng hiệu quả sử dụng đất đai
Ao hồ nhỏ là một thế mạnh của nuôi trồng thuỷ sản ở các vùng nông thôn Việt Nam.
Người nông dân sử dụng ao hồ nhỏ như một cách tận dụng đất đai và lao động. Hầu
như họ không phải chi phí nhiều tiền vốn vì phần lớn là nuôi quảng canh. Tuy nhiên,
ngày càng có nhiều người nông dân tận dụng các mặt nước ao hồ nhỏ trong nuôi trồng
thuỷ sản nước ngọt với các hệ thống nuôi bán thâm canh và thâm canh có chọn lọc đối
tượng cho năng suất cao như mè, trắm, các loại cá chép, trôi Ấn Độ và các loài cá rô
phi đơn tính.
Nguồn xuất khẩu quan trọng
Trong nhiều năm liền, Ngành Thuỷ sản luôn giữ vị trí thứ 3 hoặc thứ 4 trong bảng danh
sách các ngành có giá trị kim ngạch xuất khẩu lớn nhất đất nước
Ngành thuỷ sản là một trong 10 ngành có kim ngạch xuất khẩu đạt trên một tỷ USD.
Năm 2005, kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản đạt gần 2,7 tỷ USD.
3
Đảm bảo chủ quyền quốc gia, đảm bảo an ninh quốc phòng ở vùng sâu,
vùng xa, nhất là ở vùng biển và hải đảo
Ngành Thuỷ sản luôn giữ vai trò quan trọng trong bảo vệ an ninh, chủ quyền trên biển,
ổn định xã hội và phát triển kinh tế các vùng ven biển, hải đảo, góp phần thực hiện
chiến lược quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân.Năm 1997, Thủ tướng chính phủ

tăng bình quân là 9,07%/năm. Với chủ trương thúc đẩy phát triển của chính phủ, hoạt
5
động nuôi trồng thủy sản đã có những bước phát triển mạnh, sản lượng liên tục tăng
cao trong các năm qua, bình quân đạt 12,77%/năm, đóng góp đáng kể vào tăng trưởng
tổng sản lượng thủy sản của cả nước. Trong khi đó, trước sự cạn kiệt dần của nguồn
thủy sản tự nhiên và trình độ của hoạt động khai thác đánh bắt chưa được cải thiện, sản
lượng thủy sản từ hoạt động khai thác tăng khá thấp trong các năm qua, với mức tăng
bình quân 6,42%/năm.
3. Quan điểm, định hướng phát triển ngành thủy sản đến năm 2020
Quán triệt đường lối phát triển kinh tế xã hội của Đảng, trên tinh thần tiếp tục và
đẩy nhanh công cuộc đổi mới của đất nước, để góp phần thực hiện được các mục tiêu
kinh tế xã hội đề ra trong năm 2010, đảm bảo yêu cầu gắn kết giữa phát triển sản xuất
đa dạng với bảo vệ chủ quyền vùng biển và an ninh quốc phòng, quan điểm phát triển
Ngành Thuỷ sản đến năm 2020 được xác định là:
3.1Tiếp tục phát huy và phát huy hơn nữa tiềm năng và các nguồn lực để xây dựng
thủy sản thành ngành kinh tế mũi nhọn theo tinh thần Nghị quyết Đại hội IX Đảng
Cộng sản Việt Nam.
3.2Tiến hành công nghiệp hoá và hiện đại hoá dựa trên nền tảng công nghệ tiên tiến
gắn với chuyển dịch cơ cấu đưa Ngành Thuỷ sản nhanh chóng trở thành một ngành
6
sản xuất hàng hoá thống nhất, có tính cạnh tranh cao, có tỷ trọng xứng đáng trong
cơ cấu GDP các ngành nông-lâm-ngư nghiệp và trong nền kinh tế quốc dân.
3.3Coi trọng mở mang thị trường sản phẩm, cả xuất khẩu và nội địa; xuất khẩu được
coi là mũi nhọn trong nhiều năm tới để xác định cơ cấu sản phẩm phù hợp. Cơ
cấu này cùng với các yêu cầu an ninh thực phẩm phải tạo ra sự thống nhất trong
mọi khâu và mọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh của ngành, không tác động có hại
đến các ngành kinh tế liên quan phù hợp với các yêu cầu bảo vệ môi trường sinh
thái, giữ gìn và phát triển nguồn lợi thuỷ sản tự nhiên.
3.4Phát huy rộng rãi sự tham gia của các thành phần kinh tế để phát triển sản xuất
kinh doanh, góp phần đáng kể trong công cuộc xoá đói giảm nghèo, nâng cao

- Xây dựng cơ cấu thị trường và cơ cấu sản phẩm ổn định, vừa có tính cạnh tranh cao,
vừa chủ động đối phó với các rào cản thương mại trong quá trình hội nhập. Nâng dần
tiêu thụ trong nước gắn với phát triển thị trường thuỷ sản nội địa. Phát triển mạnh mẽ
và đổi mới dịch vụ hậu cần nghề cá.
- Bảo đảm an toàn cho ngư dân đi biển. Giảm thiểu rủi ro về người và tài sản do thiên
tai, dịch bệnh hoặc do sự bất thường trong mua bán sản phẩm mà thị trường bên ngoài
chi phối.
8
II. LÝ THUYẾT VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NGÀNH THỦY SẢN
1. Nội dung phát triển bền vững trong khai thác hải sản
(1) Phát triển bền vững về kinh tế.
- Tăng giá trị và sản lượng khai thác hải sản
- Tăng hiệu quả khai thác hải sản
- Tăng số lượng và công suất tàu cá
- Chuyển dịch cơ cấu tàu cá và nghề khai thác hải sản
- Đổi mới công nghệ khai thác và tổ chức sản xuất
- Phát triển cơ sở hậu cần và dịch vụ khai thác hải sản
- Tăng vốn đầu tư khai thác hải sản
(2) Phát triển bền vững về xã hội.
- Nâng cao trình độ cho lao động khai thác hải sản
- Nâng cao thu nhập cho lao động khai thác hải sản
- Tạo thêm nhiều việc làm trong khai thác hải sản
- Đảm bảo an toàn trong khai thác hải sản
- Bảo hiểm cho người lao động
(3) Phát triển bền vững về môi trường
- Bảo vệ nguồn lợi hải sản
- Phát triển nguồn lợi hải sản
2. Khái quát về chỉ số phát triển bền vững ngành thủy sản
Theo đuổi phát triển bền vững như là một mục đích của chính sách đã trở nên
quan trọng hơn trong những năm gần đây, những nhà hoạch định chính sách đang

10
Kinh tế
- Thu hoạch
- Giá trị thu hoạch
- Đóng góp vào GDP
- Giá trị xuất khẩu ngành thủy sản
- Đầu tư tàu thuyền và thiết bị xử lí
- Thuế và trợ cấp
- Thu nhập
- Doanh thu ròng( lợi nhuận)
Xã hội
- Việc làm/ thành phần tham gia
- Nhân khẩu
- Hiểu biết/ giáo dục
- Sự tiêu thụ
- Thu nhập
- Truyền thống,văn hóa đánh bắt, nuôi trồng thủy sản
- Tiền công
- Sự phân bổ giới tính trong quá trình ra quyết định
Sinh thái
- Kết cấu đánh bắt
- Sự đa dạng của những loài mục tiêu
- Tỉ lệ khai thác thủy sản
- Đa dạng sinh học
- ảnh hướng trực tiếp của thiết bị khai thác trên các loài mục tiêu
Áp lực khai thác
Thể chế/ chính trị
- Quyền sở hữu
- Tính minh bạch và sự tham gia
- Chế độ tuân thủ

- Tổng cường lực
- Loại tàu
- Phân khúc thủy sản
- Thời gian sử dụng tàu
- Tỷ lệ cá chết/ loài
- Sức tải hay cường
lực của MSY
- Mục tiêu chính sách
Giá trị thu
hoạch ( theo
giá cố định)
- Tổng giá trị suy
giảm
- Theo nhóm loài
- Theo ngành, thủy sản
- Mức lịch sử chọn
lọc
Trợ cấp
- Giảm thuế
- Tài trợ
- Theo ngành
- Theo tàu/ thủy sản
- Mức lịch sử
- Mức 0
- Mức mục tiêu
Đóng góp vào
GDP
- GDP ngành thủy sản/
GDP quốc gia
- Theo nhóm loài - Mức lịch sử

12
Cường lực
( chủ yếu ở
thủy sản)
- Không tàu, thời gian
đánh bắt
- Việc làm
- Số lượng thiết bị sử
dụng
- Phân khúc thủy sản
- Điều khoản tiền tệ
Dưới đây là diễn giải một số tiêu chuẩn trong tiêu chí kinh tế :
Về lợi nhuận, trong trường hợp không có sự bóp méo của thị trường như sự
trợ cấp lớn về số lượng hoặc sự kiểm soát giá cả, lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế quan
trọng nhất. Lợi nhuận thấp hoặc tiêu cực thường chỉ ra rằng trữ lượng cá được khai
thác một cách lãng phí kinh tế và công suất đánh bắt quá lớn trên cả 2 phương diện
kinh tế và sinh học. Ít trường hợp có kết quả lợi nhuận thấp từ sự kết hợp không
thuận lợi của giá cá thấp và chi phí đánh bắt cao. Phần lớn các loại cá thương phẩm
mang lại lợi nhuận cao hoặc lợi nhuận thỏa đáng với sự đầu tư của công nghệ đánh
bắt cá hiện tại và khi phản đối sự quản lý hiệu quả việc đánh bắt.
Về giá trị quyền đánh bắt, việc thực hiện quản lý về giá trị quyền đánh bắt
được thực hiện thông qua quyền lợi được chuyển nhượng như hạn ngạch chuyển
nhượng cá nhân (ITQs), việc thuê tài nguyên trở nên vốn hóa giá trị của các quyền.
Trong trường hợp không giao dịch đầu cơ, một sự thay đổi trong giá thị trường của
quyền hạn ngạch phản ánh sự thay đổi trong số người tham gia thị trường, ước tính
lợi nhuận tiềm năng của ngành thủy sản. Sự thay đổi như vậy có thể xảy ra, ví dụ
như kết quả của một sự suy giảm trong trữ lượng cá phong phú, sự rớt giá hoặc tăng
lên trong chi phí đánh bắt. Sự phát sinh thứ 2 của những người nắm quyền chuyển
nhượng đánh bắt cá có thể nhận ra lợi nhuận thấp hoặc bằng 0 vì chi phí vốn phát
sinh khi mua quyền chuyển nhượng.

miệng truyền qua các đời, đây là một khía cạnh quan trọng trong quản lý việc đánh
bắt ở cả các nước phát triển và đang phát triển. Những truyền thống này thiết lập
nên những điều “nên và không nên” trong đánh bắt thủy sản, ở một số nước còn
14
thành lập và duy trì vài điều cấm kỵ. Việc rèn luyên những tập quán truyền thống bị
mất đi đã chỉ ra những thay đổi đáng kể trong thực tiễn khai thác và đánh bắt, và là
dấu hiệu cho sự mất đi về hệ thống kiểm soát đánh bắt truyền thống và đang mất
dần sự kiểm soát khiến việc tổ chức trong đánh bắt cá trở nên lỏng lẻo. Thông tin về
sự ưu tiên thực hành các truyền thống đánh bắt có thể thu thập được bẳng cách tham
khảo ý kiến ngư dân và các nhà lãnh đạo địa phương.
3.8 Sinh thái
Kết cấu đánh bắt
Kết cấu đánh bắt đề cập đến kích thước của cá, thành phần loài và số lượng và mức
độ dinh dưỡng của mỗi loài trong việc đánh bắt. Những sự thay đổi trong kết cấu
đánh bắt là những dấu hiệu đáng chú ý cho tiềm năng của sự không bền vững trong
ngành thủy sản. Những sự thay đổi trong kết cấu này có thể phản ánh một sự giảm
xuống trong quy trình đánh bắt cá trong chuỗi thức ăn trong đó áp lực quá mức tác
động lên những nhóm riêng lẻ (các loại săn mồi có giá trị cao), dẫn đến sự thay đổi
của áp lực khai thác đối với các loài ít được ưa thích hơn hoặc các nhóm quy mô
khác (ví dụ như nhóm những con mồi có giá trị thấp hơn). Thay đổi trong cơ cấu
đánh bắt sẽ báo hiệu sự không bền vững có thể bị ẩn đi nếu như dữ liệu không được
thu thập đầy đủ ở phạm vi tốt về không gian và thời gian để biểu thị mô hình của sự
thay đổi trong kết cấu đánh bắt này trong mỗi đơn vị ngư trường.
Thông tin trong kết cấu đánh bắt nên được thu thập từ ngư dân và các thành phần
phức tạp, được hỗ trợ bởi chương trình quan sát và hỗ trợ nhận dạng phân loại để
kiểm tra đặc trưng của các loài. Các dữ liệu về cấu trúc này sẽ được lấy trong không
gian và thời gian tốt nhất mà có thể đạt được trong mỗi ngư trường.
Khu vực và chất lượng môi trường sống mang tính quan trọng và quyết định
Môi trường sống có thảm thực vật (như cỏ biển, tảo, cây đước và đầm lầy), cửa
song, dải san hô ngầm, hẻm núi ngoài biển, núi nước dưới đáy biển… là những nhân

từ thu hoạch hoặc từ những ảnh hưởng bất lợi khác. Điều này có nghĩa là có thể có
nhiều vùng rộng lớn ngay cả trong ngư trường được định rõ nơi mà không xảy ra
16
hoặc rất hiếm khi xảy ra. Các khu vực này có thể được coi như nơi cư trú tự nhiên
nơi các mẫu môi trường sống và hệ sinh thái đến mức độ miễn dịch từ ảnh hưởng
của việc đánh bắt cá. Những khu vực này đóng góp vào việc duy trì mục tiêu của
một số nhóm bằng cách cung cấp việc phục hồi cho ngành thủy sản.
Việc giám sát phạm vi của các khu vực đánh bắt quá mức độ bảo vệ và cư trú cho
các loài không di trú địa phương và các mẫu môi trường sống. Để đo lường và dẫn
chứng bằng tài liệu, thông tin chi tiết này được lấy từ các khu vực đánh bắt, các loại
công cụ sử dụng thường xuyên trong hoạt động đánh bắt. Dữ liệu về các chỉ số này
được thu thập từ sự hợp tác giữa ngư dân và bản ghi dưới dạng bản đồ hoặc hồ sơ
không gian tương thích. Xác định mức độ của khu vực đánh bắt quá mức và khu vực
không đánh bắt và sự thay đổi theo dõi cung cấp thông tin quan trọng sử dụng để
đánh giá mức độ mà phương thức quản lý việc đánh bắt cá hỗ trợ cho việc bảo tồn
các loài không nằm trong mục tiêu. Mức độ và vị trí của các khu vực đánh bắt quá
mức cung cấp các thông tin quan trọng về các mô hình không gian của việc đánh bắt
cá và bất kỳ mô hình khai thác nào đều là không bền vững
 Những yêu cầu dữ liệu thủy sản cho các tiêu chuẩn và tiêu chí sinh thái
Để có thể sử dụng cho việc đánh giá tình trạng và xu hướng của các hệ sinh thái
khai thác , dữ liệu thủy sản cần phải liên quan đến môi trường sống và hệ sinh
nhưng các dữ liệuhiện có thường không cung cấp đủ thông tin . Ví dụ, thông tin về
đánh bắt (trọng lượng và thành phần ) hiện đang có sẵn cho nhiều quốc gia, thường
theo loại thủy sản, hoặc các lĩnh vực , nhưng nói chung không có thông tin về những
tiêu cực về hệ sinh thái khai thác và môi trường sống.
Trong đo lường và báo cáo môi trường sống và hệ sinh thái về tầm quan trọng đối
với nghề cá , phương pháp tiếp cận chuẩn được yêu cầu để các chỉ số có thể được
phát triên hiệu quả, có tính nhất quán và có thể so sánh được giữa các quy mô không
gian.
Kết quả là, dữ liệu cần phải được duy trì dưới dạng chuẩn để tạo điều kiện cho việc

ngoài xa( chẳng hạn như núi biển ) .
Để đảm bảo rằng tất cả các hệ sinh thái được theo dõi đúng cách, giám sát toàn diện
và báo cáo sẽ là cần thiết, các hoạt động đánh bắt cá trong vùng EEZ (với các chi
tiết bởi hệ sinh thái tiểu khu), cũng như trong các đại dương. Các thông tin sau đó có
18
thể được đối chiếu theo các hệ sinh thái (theo quy định của Longhurst, 1998) Bao
gồm hệ sinh thái biển lớn (LMEs) và theo loại hình môi trường sống như được nêu
ở trên.
Việc đáp ứng các yêu cầu cơ sở dữ liệu về sức khỏe hệ sinh thái, có thể xuất
hiện các mối đe dọa. Tuy nhiên, chất lượng và mức độ của môi trường sống ven
biển có thể được thẩm đinh nhanh chóng ,nói chung , ví dụ như sử dụng các cuộc
điều tra đánh giá nhanh mức độ đa dạng của môi trường sống ven biển, giải pháp
không gian và thời gian, chụp ảnh trên không, khảo sát dưới biển hoặc bẳng các
phương pháp truyền thống khác. Trong vùng nước sâu hơn, môi trường sống có thể
cần phải được theo dõi và đánh giá bằng việc sử dụng công nghệ cao hơn như quay
phim từ xa, và thậm chí sử dụng máy chủ xa hơn .Sử dụng kỹ thuật này, cả chất
lượng và không gian của môi trường sống đều được đánh giá, ví dụ một quy mô
hoạt động tiêu chuẩn hóa có 6 mức tương ứng : (1) bị phá hủy, (2) bị quấy rầy
nghiêm trọng, (3) bị xáo trộn vừa phải, (5) thực tế không bị ảnh hưởng
hoặc nguyên sơ, và (6) trong tình trạng không rõ.
Bảng: Điểm tham chiếu điển hình được sử dụng trong quản lý thủy sản quản lý

MSY Sản lượng bền vững tối đa
MCY Năng suất ổn định tối đa
MEY Năng suất kinh tế tối đa
LTAY Năng suất dài hạn trung bình
FMSY F (mức cá chết ) tại MSY
FMCY F tại MCY
FLTAY F tại LTAY
FMEY F tại MEY

F
loss
F tương ứng với SSB / R = 1/ (R/SSB) tại mức sinh sản quan sát
thấp nhất
Zmbp. Tổng số cá chết tương ứng với mức sinh sản tối đa
MBAL Giới hạn sinh học tối thiểu chấp nhận được (SSB dưới đó có thể
làm giảm )
0.3Bv Sinh khối tương ứng với 30% sinh khối cái khi F = 0
BMSY Sinh khối khi sản lượng đánh bắt tại F=F
MSY
BMCY Sinh khối khi sản lượng đánh bắt tại F = FMCY
B
50% R
SSB (sinh sản sinh khối ) mà R ( mức chọn lọc )= 50% Rmax
B
90% R
SSB ở đó R = 90% Rmax
Ghi chú:
SSB / R = nguồn sinh khối có thể sinh sản/ lượng được chọn
R / SSB = lượng được chọn/ nguồn sinh khối có thể sinh sản
SRR = Mối quan hệ giữa lượng được chọn và nguồn sinh khối
3.9 Thể chế/ quản trị
Năng lực quản lý
Năng lực quản lý thủy sản phụ thuộc vào nguồn nhân lực và nguồn tài chính cũng
như sự tham gia của các cổ chức có thẩm quyền. Quản lý thủy sản đòi hỏi phải đầu
tư thời gian và nguồn lực để thu thập thông tin cần thiết, phát triển và thống nhất về
chế độ quản lý, thực thi các quy định, giám sát tình trạng của hệ thống. Một vấn đề
kinh tế trong ngành đánh bắt thủy sản có thể chấp nhận lợi nhuận đầu tư sau khi chi
phí quản lý được hạch toán. Tuy nhiên, trong nhiều lĩnh vực của ngành thủy sản, lợi
nhuận biên như một hệ quả, chi phí quản lý là gánh nặng tăng thêm có thể tạo ra lợi

của ngư dân trong quá trình ra quyết định.
21
Bảng: Ví dụ về các tiêu chuẩn quản trị và các chỉ số
Tiêu chuẩn Chỉ số
Toàn cầu
Chế độ tuân thủ
Quyền sở hữu
Tính minh bạch và
sự tham gia
Năng lực quản lý
Khuyến khích thực hiện theo các thỏa thuận toàn cầu
Sự tồn tại của những bất đồng nổi bật
Khả năng tương thích với các mục tiêu phát triển bền vững
Chấp thuận của các bên liên quan
Tham gia vào các thỏa thuận toàn cầu
Sự tham gia của các bên liên quan trong việc đưa ra và áp dụng
quy tắc trò chơi
Giao tiếp hiệu quả giữa các bên liên quan
Khả năng suy luận, tiếp nhận và sử dụng thông tin từ các bên
liên quan
Sự tồn tại của chế độ quản lý toàn cầu
Khu vực
Chế độ tuân thủ
Quyền sở hữu
Tính minh bạch và
sự tham gia
Khuyên khích thực hiện theo các thỏa thuận khu vực
Sự tồn tại của chế độ tuân thủ
Hiệu quả của chế độ
Sự tồn tại của những bất đồng nổi bật

Sự tồn tại của quyền sở hữu được xác định rõ và công nhận
Khả năng tương thích với các mục tiêu phát triển bền vững
Chấp thuận của các bên liên quan
Ưu đãi đối với hành vi hợp tác
Sự tham gia của các bên liên quan trong việc đưa ra và áp dụng
quy tắc trò chơi
Giao tiếp hiệu quả giữa các bên liên quan
Khả năng suy luận, tiếp nhận và sử dụng thông tin từ tất cả các
bên liên quan
Tài nguyên có sẵn ở tất cả các cấp độ
Khả năng tương thích giữa quản trị chính thức và cấu trúc
không chính thức
Chính quyền cấp cao hơn tạo điều kiện cho cấp dưới quản lý
Quản lý dựa vào cộng đồng
23
Ngành thủy sản
Chế độ tuân thủ
Quyền sở hữu
Tính minh bạch và
sự tham gia
Năng lực quản lý
Sự tồn tại của một chế độ tuân thủ
Hiệu quả của chế độ
Sự tồn tại của những bất đồng nổi bật
Tích hợp các quy tắc toàn cầu
Khả năng tương thích giữa việc thực thi cấp địa phương và cao
hơn
Sự tồn tại của quyền sở hữu được xác định rõ và công nhận
Khả năng tương thích với các mục tiêu phát triển bền vững
Chấp thuận của các bên liên quan

bên liên quan
Tài nguyên có sẵn ở tất cả các cấp độ
Khả năng tương thích giữa quản trị chính thức và cấu trúc
không chính thức
Chính quyền cấp cao hơn tạo điều kiện cho cấp dưới quản lý
Quản lý dựa vào cộng đồng
III. ĐÁNH GÍA THEO CÁC TIÊU CHÍ
1. Tiêu chí kinh tế
1.1Giá trị xuất khẩu ngành thủy sản
Nhận xét: Giá trị kim ngạch xuất khẩu ngành thủy sản liên tục tăng từ năm 2006 đến
năm 2012. Năm 2012 đạt gần 5,5 tỷ USD và năm 2013, kim ngạch xuất khẩu thủy
sản đạt 6,7 tỷ USD. Tốc độ tăng trưởng năm 2011 đạt cao nhất lên tới 21, 8% so với
25

Trích đoạn KỂT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status